Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Trật Tự Thế Giới
Total questions: 85
Worksheet time: 4hrs 15mins
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử:
Khách quan.
Tất yếu.
Đúng quy luật.
Chủ quan.
Đâu là biểu hiện sự hình thành của trật tự thế giới đa cực?
Sự nổi lên của các siêu cường quốc.
Sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế.
Sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau của các quốc gia.
Sự tôn trọng lẫn nhau, cùng tồn tại hòa bình.
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế trở thành một trong những xu thế phát triển chính của thế giới là:
Xu thế đơn cực.
Xu thế đa cực.
Xu thế quyền lực áp đảo.
Xu thế cạnh tranh.
Biểu hiện đầu tiên của xu thế đa cực là:
Sự gia tăng mạnh mẽ, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại,…của các nước lớn.
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới.
Nguyên nhân chính thúc đẩy xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế là:
Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế.
Xu thế toàn cầu hóa.
Điều chỉnh chiến lược phát triển.
Tăng cường sức mạnh, tiềm lực quốc gia.
Đâu không phải là một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc?
Kinh tế là trọng tâm.
Toàn cầu hóa.
Đơn cực trong quan hệ quốc tế.
Đối thoại, hợp tác.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
An ninh
Kinh tế
Văn hóa
Chính trị
"Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm" được xem là nội dung chiến lược yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Đâu không phải là một trong những biểu hiện của xu thế đa cực?
Sự gia tăng mạnh mẽ, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại,…của các nước lớn.
Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực.
Các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên khu vực có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới.
Đâu không phải là một trong những nước lớn có tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại:
Nhật Bản.
Hà Lan.
Một số nước thuộc Liên minh châu Âu (EU).
Ấn Độ.
Đâu không phải là một trong các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực tiêu biểu có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?
Nhóm các nền kinh tế mới nổi (BRIC).
Khối thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Khu vực tự do thương mại châu Mỹ (FTAA).
Tổ chức lương thực và nông nghiệp (FAO).
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là
Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).
bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).
chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).
vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
Đa dân tộc, ngôn ngữ.
Dân số trẻ và đông đảo.
Nền tài chính vững chắc
Nền văn hóa truyền thống.
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của
xu thế khu vực hóa.
cách mạng khoa học.
trật thế giới "đa cực"
xu thế Toàn cầu hóa.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?
Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất hiện nay là
Diễn đàn hợp tác Á- Ân.
Hiệp ước thương mại tự do.
Liên minh Châu Âu (EU)
Các nước xuất khẩu dầu mỏ
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?
Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.
Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.
Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.
Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
là cầu nối giữa các quốc gia, đã thúc đẩy kinh tế phát triển.
giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.
thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.
Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là
do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.
sự xuất hiện, trỗi dậy của chủ nghĩa ly khai và khủng bố.
tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
Các cuộc xung đột quân sự vẫn còn diễn ra ở một số khu vực.
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
Sự ổn định tỉnh hình chính trị trong nước.
Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
Thu hút vốn tiếp thu thành tựu khoa học
Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.
không liên minh liên kết với các nước châu Âu.
tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.
Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
Liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Năm 1991, diễn ra sự kiện gì sau đây trong quan hệ quốc tế?
Khủng hoảng trật tự hai cực Ianta.
Trật tự hai cực I-an-ta bị sụp đổ.
Mĩ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh.
Xô-Mĩ tuyên bố hợp tác trên mọi phương diện.
Xu thế mới trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh kết thúc là gì?
Vai trò của Liên Hợp Quốc được củng cố.
Xuất hiện xu thế toàn cầu hóa, liên kết khu vực.
Hòa bình ngày càng được củng cố trong các mối quan hệ quốc tế.
Liên Xô và Mĩ không còn can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1. "Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới đang hình thnh theo xu hướng đa cực, đa trung tâm với sự cạnh tranh giữa Mỹ, Trung Quốc, Liên bang Nga, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Ấn Độ,... về sức mạnh, tầm ảnh hưởng trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại. Tuy Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới, song Mỹ đã suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quam so sánh với các cường quốc khác."
Tư liệu 2. “Thông qua quá trình hợp tác, liên kết, cạnh tranh, nhiều trung tâm, nhiều tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế mới đã hình thành, như: Nhóm các nước có nền kinh tế mới nổi (BRIC), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM), Cộng đồng ASEAN, Khối thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR), Khu vực tự do thương mại châu Mỹ (FTAA), Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP),...".
a. Các tổ chức kinh tế, tài chính, thương mại góp phần đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
b. Xu thế đa cực đã chứng kiến sự trỗi dậy của các cường quốc và tổ chức liên kết.
c. Sự hình thành các tổ chức liên kết khu vực là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa.
d. Mỹ không thể chi phối thế giới do tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 11-9-2001, cả thế giới rúng động khi Toà tháp đôi Trung tâm Thương mại Thế giới ở Níu Oóc (Mỹ) bị lực lượng khủng bố tấn công. Thảm kịch đã làm thay đổi nước Mỹ và tác động sâu sắc vào nền an ninh chính trị quốc tế. Sau hơn hai thập kỷ, nước Mỹ đã vượt qua những đau thương và khó khăn như thông điệp của bộ phim “Xây dựng lại hy vọng: Những đứa trẻ ngày 11 - 9" (Rebuilding Hope. The Children of 9-11). Quảng trường tưởng niệm 11 - 9 vẫn luôn là lời nhắc nhở nhân loại không được phép lãng quên bài học về giá trị của hòa bình, tự do, của tỉnh thần đoàn kết chống lại chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa cực đoan."
a. Vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Mỹ là biểu hiện cụ thể của cuộc Chiến tranh lạnh.
b. Thảm kịch trên đã làm thay đổi căn bản chính sách đối nội, đối ngoại của nước Mỹ.
c. Mỹ là đối tượng chủ yếu của chủ nghĩa khủng bố do chính sách đổi ngoại hiểu chiến.
d. Hợp tác quốc tế chống khủng bố là nội dung quan trọng của hợp tác quốc tế hiện nay.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong quan hệ quốc tế, đa cực là khái niệm chỉ trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối. Trong trật tự đa cực, không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu.
Khái niệm đa cực được dùng chủ yếu để chỉ trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh. Trong trật tự mới này, các nước tăng cường sức mạnh tổng hợp để vươn lên khẳng định ảnh hưởng.”
a. Sau Chiến tranh lạnh, trật tự thế giới mới được hình thành theo xu thế đa cực.
b. Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc và các cường quốc chí phối trật tự thế giới đa cực.
c. Trong trật tự đa cực, sức mạnh quốc gia tổng hợp lấy kinh tế làm trọng tâm.
d. Trật tự thế giới đa cực khẳng định vị trí trung tâm của các cường quốc mới nổi.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục đích gì?
Hợp tác phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự, văn hóa, xã hội...
Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, thúc đẩy các nước thành viên phát triển.
Giải quyết vấn đề chiến tranh ở Đông Dương, vấn đề Campuchia.
Tăng cường ảnh hưởng của các cường quốc đối với khu vực.
Năm 1945, những nước nào ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
Thái Lan. Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Lào, Campuchia.
Việt Nam, Inđônêxia, Mianma.
Năm 1984, nước nào ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập?
Malaixia.
Xingapo.
Brunây.
Đông Timo.
Câu nào dưới đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Mỹ
Liên Xô
Anh
Philippin
Tổ chức nào dưới đây ra đời vào ngày 8/8/1967?
Liên hợp quốc (UN).
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh châu Âu (EU).
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967- 1976?
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Ban Thư kí ASEAN được thành lập.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm những quốc gia nào?
Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Xingapo.
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Xingapo.
Thái Lan, Philippin, Malaixia, Mianma, Inđônêxia.
Inđônêxia, Thái Lan, Philippin, Malaixia, Brunây.
Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
Xin-ga-po.
Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a.
Thái Lan.
Hội nghị thành lập ASEAN diễn ra ở đâu?
Băng Cốc, Thái Lan.
Giacácta, Inđônêxia.
Hà Nội, Việt Nam.
Xingapo.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào? Tại đâu?
Tháng 8 - 1968. Tại Gia-cac-ta (Inđônêxia).
Tháng 8 - 1968. Tại Ba-li (Inđônêxia).
Tháng 8 - 1967. Tại Băng Cốc (Thái Lan).
Tháng 10 - 1967. Tại Xingapo.
Thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN là nước nào dưới đây?
Brunây.
Lào.
Campuchia.
Việt Nam.
Thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN là nước nào dưới đây?
Brunây.
Lào.
Campuchia.
Việt Nam.
ASEAN là tổ chức liên minh trên lĩnh vực nào ?
Kinh tế - Quân sự
Chính trị - Quân sự
Chính trị - Văn hóa
Chính trị - Kinh tế
Tổ chức ASEAN ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Tất cả các nước Đông Nam Á đang tiến hành cuộc đấu tranh đòi độc lập.
Mĩ đã xuống thang, chấp nhận đàm phán để kết thúc chiến tranh ở Việt Nam.
Hình thành các tổ chức hợp tác trong khu vực.
Nhiều nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong công cuộc xây dựng đất nước.
Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm các thành viên nào?
Lào, Việt Nam
Campuchia, Lào
Lào, Mi-an-ma
Mi-an-ma, Việt Nam
Nước nào hiện nay đang là quan sát viên của tổ chức ASEAN ?
Đông Timo
Tây Timo
Trung Quốc
Nhật Bản
Hiệp ước Bali (2/1976) có nội dung cơ bản là gì?
Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN ở khu vực Đông Nam Á
Xác định những nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước ASEAN.
Thông qua những nội dung cơ bản của Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố quyết định thành lập cộng đồng ASEAN.
Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là
Việt Nam. In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Bru-nây. Phi-lip-pin. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Phi-líp-pin, Việt Nam. Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
Quốc gia nào sau đây đã trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Hoàn cảnh lịch sử nào dưới đây không dẫn đến sự ra đời của tổ chức ASEAN?
Các quốc gia vừa giành độc lập.
Các quốc gia còn gặp nhiều khó khăn.
Các nước đã phát triển mạnh mẽ về kinh tế.
Mĩ muốn biến Đông Nam Á thành cái 'sân sau của mình
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Việc mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài và gặp nhiều trở ngại.
Hoạt động dựa trên ba trụ cột là kinh tế, an ninh - quốc phòng và văn hóa - xã hội.
Từ khi thành lập (1967) đến nay, ASEAN luôn coi trọng vấn đề an ninh - chính trị.
Mục tiêu của ASEAN là phát triển về kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1967)?
Yêu cầu hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực
Nhu cầu hợp tác cùng phát triển
Ảnh hưởng của xu thế liên kết khu vực
Yêu cầu ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa cộng sản vào khu vực
Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?
Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
Giải quyết tranh chấp bẳng biện pháp hòa bình
Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia
Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
Nguyên tắc quan trọng nào của tổ chức Liên hợp quốc cũng là điều khoản trong Hiệp định Giơnevơ (1954) về Đông Dương, Hiệp định Pari (1973) về Việt Nam và Hiệp ước Bali (1976)
Sự nhất trí của 5 nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc)
Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp hòa bình
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước
Tăng cường hợp tác toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội
Hội nghị cấp cao ASEAN VI được tổ chức tháng 12/1998 tại thủ đô của quốc gia nào?
Băng Cốc (Thái Lan).
Viên Chăn (Lào).
Hà Nội (Việt Nam).
Giacácta (Inđônêxia).
Quan hệ giữa ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến năm 1979 là
hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học.
chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại.
giúp đỡ ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mĩ.
đối đầu căng thẳng trong sự chi phối của trật tự hai cực.
Nội dung nào không phải mục tiêu của Hội nghị cấp cao ASEAN ở Bali (2/1976)?
Xây dựng khu vực Đông Nam Á trở thành đối trọng với các tổ chức khác.
Xây dựng mối quan hệ hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực.
Thiết lập một khu vực hòa bình, tự do, trung lập ở Đông Nam Á.
Tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh trên cơ sở tự cường khu vực.
Nội dung nào dưới đây thể hiện cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức ASEAN?
hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt.
tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực.
có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển.
có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý kinh tế của các nước phát triển trên thế giới.
Cho đoạn tư liệu sau: "Trong giai đoạn đầu (1967 - 1975), ASEAN là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế. Sự khởi sắc của ASEAN được đánh dấu từ Hội nghị cấp cao lần thứ nhất họp tại Bali (Inđônêxia) tháng 2 - 1976, với việc kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali)".
Hiệp ước Bali đã mở ra thời kỳ phát triển mới của tổ chức ASEAN.
Hiệp ước thân thiện và hợp tác đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động hợp tác của ASEAN.
Hiệp ước Bali đã chấm dứt sự chia rẽ giữa nhóm nước Đông Dương với các nước ASEAN, đánh dấu sự khởi sắc trong hoạt động của ASEAN.
Hiệp ước Bali cũng đã đề ra các nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.
Cho đoạn tư liệu sau: "Được khích lệ và được thống nhất bởi Một tầm nhìn, Một bản sắc và Một cộng đồng chia sẻ, đùm bọc. Gắn kết với nhau bởi một khát vọng chung và ý chí tập thể được sống trong một khu vực hòa bình, an ninh và ổn định lâu dài, kinh tế tăng trưởng bền vững, tiến bộ xã hội và thịnh vượng chung, nhằm thúc đẩy các lợi ích cốt lõi, lý tưởng và nguyện vọng của chúng ta". (Trích: Lời mở đầu, Hiến chương ASEAN)
Hiến chương ASEAN 2007 nêu rõ mục tiêu xây dựng ASEAN thành một cộng đồng thịnh vượng.
Sự vững mạnh của ASEAN dựa trên cơ sở là sự phát triển về kinh tế và sự đa dạng về bản sắc văn hóa.
Hiến chương ASEAN 2007 đánh dấu bước ngoặt quan trọng trong quá trình hợp tác cùng phát triển của các quốc gia Đông Nam Á.
Lời mở đầu của Hiến chương ASEAN nhấn mạnh sự hòa hợp, thống nhất của các quốc gia thành viên.
Năm 2015, sự kiện quan trọng nào sau đây diễn ra ở Đông Nam Á?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập.
ASEAN kết nạp thành viên thứ 6.
ASEAN kết nạp thành viên mới.
Cộng đồng ASEAN ra đời.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là một
hiệp ước phòng thủ của ASEAN.
trụ cột hợp tác của Cộng đồng ASEAN.
liên minh quân sự của Cộng đồng ASEAN.
khối phòng thủ chung của các nước ASEAN.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi
số thành viên tăng lên con số 10 (1999).
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
tổ chức ASEAN ra đời (1967).
Brunei gia nhập ASEAN (1984).
Cộng đồng ASEAN (AC) không bao gồm liên kết nào sau đây?
Chính trị - An ninh.
Chính trị - Quân sự.
Kinh tế.
Văn hóa - Xã hội.
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng
Kinh tế.
Quân sự.
Văn hóa - Giáo dục.
An ninh - Quốc phòng.
Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là Cộng đồng
Văn hóa.
Quân sự.
Văn hóa - Xã hội.
An ninh - Quốc phòng.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai được tổ chức tại
Thái Lan.
Cam-pu-chia.
Ma-lai-xi-a.
Hà Nội.
Năm 1997, Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a đã thông qua văn kiện mang tên
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) là
gắn kết, hòa bình, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện.
bảo đảm bền vững môi trường.
bảo vệ người tiêu dùng.
hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia thành viên.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) là
gắn kết, hòa bình, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện.
thu hẹp khoảng cách phát triển.
bảo vệ người tiêu dùng.
hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia thành viên.
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC) là
gắn kết, hòa bình, có trách nhiệm chung bảo đảm an ninh toàn diện.
các quyền và bình đẳng xã hội.
phát triển cơ sở hạ tầng.
hướng tới sự thịnh vượng chung của các quốc gia thành viên.
Cộng đồng ASEAN ra đời không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Liên minh quân sự chặt chẽ.
Liên kết về chính trị - an ninh.
Liên kết về văn hóa - xã hội.
Liên kết về kinh tế.
Cộng đồng kinh tế ASEAN không bao gồm nội dung nào sau đây?
Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông.
Xây dựng mô hình kinh tế chung cho các nước ASEAN.
Phát triển thương mại điện tử, xây dựng thị trường chung.
Tăng cường việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Đâu không phải là một trong những nội dung của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN?
Xây dựng văn hóa mang đậm bản sắc ASEAN.
Bảo đảm quyền bình đẳng, phúc lợi xã hội.
Thiết lập tôn giáo chung cho các nước Đông Nam Á.
Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các quốc gia ASEAN.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức
hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
siêu quốc gia và không khép kín.
giữ gìn hòa bình, hợp tác phát triển phồn vinh.
tương trợ, hợp tác phát triển phồn vinh.
Câu 16: Thách thức nội khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là
tội phạm xuyên quốc gia.
thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực.
. cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.
. sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.
Thách thức ngoại khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là
sự đa dạng về chế độ tôn giáo.
sự đa dạng về chế độ chính trị.
cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.
sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.
Thách thức ngoại khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là
sự đa dạng về chế độ tôn giáo.
sự đa dạng về chế độ chính trị.
diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông.
sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.
Thách thức ngoại khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là
sự đa dạng về chế độ tôn giáo.
sự đa dạng về chế độ chính trị.
biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển.
Thách thức nội khối đang đặt ra với Cộng đồng ASEAN là
tội phạm xuyên quốc gia.
thay đổi cấu trúc địa - chính trị khu vực.
cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn.
sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:“Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, ASEAN khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) như những phương tiện thúc đẩy nền giáo dục ASEAN và nâng cao nhận thức về ASEAN. Các dự án khác nhau dành cho các cấp học ở phổ thông và đại học cũng cần được thực hiện nhằm phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các nước thành viên, đặc biệt là nguồn nhân lực trẻ, khẳng định vai trò tiên phong của thanh niên trong việc tham gia xây dựng Cộng đồng ASEAN”.
a. Phương tiện thúc đẩy nền giáo dục ASEAN là sử dụng công nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo (AI).
b. Về phát triển con người, ASEAN khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời nhằm thúc đẩy nền giáo dục ASEAN và nâng cao nhận thức về ASEAN
c. Nguồn nhân lực trẻ đóng vai trò quyết định hàng đầu trong việc tham gia xây dựng Cộng đồng ASEAN
d. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, ngoài việc nâng cao thể chất, về thực chất là phát triển giáo dục, đào tạo.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
An ninh
Kinh tế
Văn hóa
Chính trị
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc như Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đối mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kỹ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới".
a. Trật tự thế giới mới phụ thuộc hoàn toàn vào các cường quốc Mỹ, Nga, Trung, Án.
b. Cách mạng khoa học kỹ thuật tạo ra đột phá và chuyển biến trên cục diện thế giới.
c. Trong trật tự mới, các cường quốc tập trung xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
d. Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục góp phần quan trọng trong trật tự thế giới mới.
“Kế hoạch Tổng thể xây dựng Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (2009) xác định sáu nội dung chính bao gồm: Phát triển con người; Phúc lợi và bảo hiểm xã hội; Bình đẳng xã hội và các quyền; Bảo đảm bền vững về môi trường; Xây dựng sắc ASEAN; Thu hẹp khoảng cách phát triển”.
a. Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC) xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm, có trách nhiệm xã hội.
b. Các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ Kế hoạch Tổng thể xây dựng ASCC đang được thúc đẩy trên nhiều lĩnh vực.
c. Về phát triển con người, ASEAN khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời nhằm tạo dựng bản sắc chung.
d. Về các quyền và bình đẳng xã hội, ASEAN đẩy mạnh hợp tác bảo vệ quyền của các nhóm yếu thế như phụ nữ, trẻ em, người nước ngoài…
