Font size
WorksheetsQuiz về Dược liệu trắc no
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 15mins
Dược liệu dùng làm thuốc đạ số có nguồn gốc từ:
Động vật
Khoáng vật
Thực vật
Vi sinh học
"Nam dược thần hiệu" là tác phẩm của danh y:
Tuệ Tĩnh
Hải Thượng Lãn Ông
Chu Văn An
Nguyễn Đình Chiểu
Danh y Lê Hữu Trác, năm 1772 ra đời cuốn sách:
Y học tùng thư
Hải Thượng Y tôn tâm lĩnh
Nam ban thảo mộc
Nam dược thần hiệu
Sách "Dược liệu học" là tác phẩm của nhà nghiên cứu nào:
Aristot
Hipocrat
Dioscorid
Theophrat
Dược liệu là môn học nghiên cứu cây thuốc trên các lĩnh vực:
Thực vật, hóa học, tác dụng sinh học
Động vật, hóa học, tác dụng sinh học
Khoáng vật, hóa học, tác dụng sinh học
Vi sinh vật, hóa học, tác dụng sinh học
Chiết xuất được Morphin làm thuốc từ nhựa thuốc phiện là do:
Scheele
Dale
Plyni
Friederich Serturner
Sách "Dược liệu học" là tác phấm của nhà nghiên cứu nào:
Aristot
Dioscorid
Hipocrat
Theophrat
Dược liệu chứa tinh dầu dễ bị nhiệt phá hủy, dễ bay hơi khi sấy chú
Sấy không quá 45°C
Sấy không quá 40°C
Sấy không quá 50°C
Sấy không quá 55°C
Nhiệt độ để bảo quản dược liệu đạt tiêu chuẩn thích hợp là:
27°C
30°C
33°C
25°C
Độ ẩm để bảo quản dược liệu được qui định:
60 - 65 %
50 - 65 %
55 - 65%
65 - 70 %
Nhiệt độ nào dưới đây thích hợp để làm khô dược liệu bằng phương pháp sấy:
40° - 50° C
50° - 60° C
40° - 70° C
60° - 70° C
Nguyên tắc thu hái dược liệu dưới đây là không đúng:
Đúng tên khoa học
Đúng dược liệu
Đúng bộ phận dùng
Đúng thời điểm
Dược liệu bị sâu mọt thì phương pháp xử lý tốt nhất là:
Sấy ở 75°C
Sấy ở 65°C
Sấy ở 85°C
Sấy ở 95°C
Làm sạch dược liệu trong kỹ thuật chế biến là:
Cần ngâm lâu trong nước
Rửa bình thường, cần ngâm lâu
Không cần rửa nhanh, không được ngâm lâu
Cần rửa nhanh, không ngâm lâu trong nước
Dung môi dạng không cực thường dùng để chiết xuất dược liệu:
Acid loãng
Nướ
Dung môi dạng không cực thường dùng để chiết xuất dược liệu:
Acid loãng
Nước
Cloroform
Cồn Etylic
Kí hiệu phổ tử ngoại và khả kiên là:
UV-Vis
IR
NMR
MS
Chưng cất phân đoạn được áp dụng cho dược liệu:
Chứa chất béo
Chứa tinh dầu
Chứa chất nhựa
Chứa chất nhầy
Phân loại tinh bột trong dược liệu khi soi kính hiển vi:
Mảnh nhu mô thực vật
Lông che chở của tế bào biểu bì
Tâng phát sinh libe gỗ
Vân tăng trưởng, kích thước bột
Độ hòa tan của các chất trong dược liệu được biểu thị bằng:
Số ml dung môi tối thiểu dùng để hòa tan 1g chất đó
Số ml dung môi tối thiểu dùng để hòa tan 1mg chất đó
Số ml dung môi tối thiểu dùng để hòa tan 1ụg chất đ��
Số lít dung môi tối thiểu dùng để hòa tan 1g chất đó
Yếu tố không ảnh hưởng trong quá trình chiết xuất dược liệu:
Tính chất của hoạt chất
Thuốc thử
Dung môi
Kích thước dược liệu
Tỷ trọng của tinh dầu Bạc hà ở nhiệt độ 20° C là:
0,80 - 0,922
0,89 - 0,990
0,89 - 0,922
0,80 - 0,990
Hoạt chất không tan trong nước lạnh, khi đun nóng với nước bị hồ:
Chất nhầy
Tinh bột
Cellulose
Chất nhựa
Tỷ lệ Amylose trong tinh bột:
35 %
55 %
25%
75 %
Tỷ lệ Amylopectin trong tinh bột:
25 %
35 %
55 %
75 %
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sắn dây:
Cụm hoa
Rễ củ
Thân rễ
Toàn cây
Tên vị thuốc của cây Sắn dây:
Cát căn
Cát cánh
Cát sâm
Cát hoa
Dược liệu có chứa tinh bột là:
Trúc đào
Mã đề
Sắn dây
Hương nhu
Đặc điểm thực vật của lá cây Sắn dây:
Lá mọc so le, lá kép gồm 3 lá chét
Lá mọc so le, lá kép lông chim lẻ
Lá mọc so le, lá kép lông chim chẵn
Lá mọc so le, lá kép gồm 2 lá chét
Xa tiền tử là vị thuốc lấy từ hạt của cây:
Tía tô.
Sử quân tử.
Keo dậu.
Mã đề.
Xa tiền tử là vị thuốc lấy từ hạt của cây:
Tía tô.
Sử quân tử.
Keo dậu.
Mã đề.
Công dụng nào không phải của Cellulose vi tinh thể:
Làm tá dược rã, dính
Làm chất bảo quản thuốc
Làm tá dược trơn
Làm chất phân tán và ổn định
Những dược liệu có chứa tinh bột là:
Ngưu tất, Sen
Gừng, Thiên niên kiện
Cát căn, Ý dĩ
Đẳng sâm, Sơn tra
Tính chất lý hóa của chất nhầy:
Là sản phẩm bệnh lý của cây, hòa tan được trong nước
Là sản phẩm bệnh lý của cây, trương nở trong nước thành dung ở keo
Là sản phẩm sinh lý của cây, trương nở trong nước thành dung d keo
Là sản phẩm sinh lý của cây, hòa tan được trong nước
Coixenolid là hoạt chất chống ung thư được chiết từ cây:
Hoài sơn
Ý dĩ
Mã đề
Sâm bố chính
Cellulose triacetat là nguyên liệu được dùng:
Làm phim ảnh, nhựa dẻo
Điều chế thuốc nổ
Dệt sợi và nhuộm màu
Làm tá dược trong bào chế thuốc
Colulose kiềm chứa các dẫn chất alkyl hóa là nguyên liệu được dùng:
Điều chế làm sợi chỉ
Dệt sợi và nhuộm màu
Làm tá dược dính, rã trong bào chế thuốc
Làm phim ảnh, nhựa dẻo.
Tên khoa học của cây Sắn dây:
Elsholtzia ciliata Lamiaceae
Angelica dahurica Apiaceae
Chrysanthemum indicum Asteraceae
Pueraria thomsoni Fabaceae
Tên khoa học của cây Ý dĩ:
Angelica sinensis Apiaceae
Rosa laevigata Rosaceae
Coix lachryma-jobi Poaceae
Panax ginseng Araliaceae
Hình ảnh có thể thấy được khi soi tinh bột dược liệu:
Mảnh nhu mô thực vật
Vân tăng trưởng
Lông che chở của tế bào biểu bì
Hạt phấn hoa
Những vị thuốc trong cây Sen có tác dụng cầm máu:
Liên phòng, Liên tu
Liên tâm, Liên nhục
Liên thạch, Liên tâm
Liên diệp, Liên nhục
Glycosid tim là những glycosid có tác dụng lên tim do cấu trúc quyết định:
Aglycon
Nhân steroid
Vòng lacton
Đường
Glycosid tim là những glycosid có tác dụng lên tim do cấu trúc quyết định:
Aglycon
Nhân steroid
Vòng lacton
Đường
Glycosid tim tác dụng lên tim giảm nếu không có nhóm OH ở vị trí:
C1
C3
C5
C14
Tên khoa học của cây Trúc đào:
Thevetia peruviana Apocynaceae
Digitalis purpurea Scrophulariaceae
Nerium oleander Apocynaceae
Digitalis lanata Scrophulariaceae
Thuốc thử xác định phần nhân steroid của Oleandrin trong lá trúc đào:
T.T Lieberman
T.T H3P04
T.T Baljet
T.T Kedde
Thuốc thử xác định phần vòng lacton của Oleandrin trong lá trúc đào:
T.T Lieberman
T.T H3 PO4
T.T Baljet
T.T Kedde
Thời điểm thu hải rễ củ Tam thất chứa nhiều hoạt chất là:
Cây trên hai tuổi
Cây trên ba tuổi
Cây trên bốn tuổi
Cây trên năm tuổi
Dược liệu có chứa Saponin chữa ho long đờm là:
Cam thảo
Rau má
Hoài sơn
Kim anh
Dược liệu không chứa Saponin chữa ho long đờm:
Thiên môn
Mạch môn
Bạch chỉ
Viễn chí
Đặc điểm thực vật cây Tam thất:
Lá kép hình chân vịt, mọc cách, cuống lá dài
Lá kép hình chân vịt, mọc đối, cuống lá dài
Lá kép hình chân vịt, mọc vòng, cuống lá dài
Lá kép hình chân vịt, mọc vòng, cuống lá ngắn
Saponin của cây Cam thảo bắc có nhóm cấu trúc:
Dammaran
Spirostan
Lanostan
Olean
Saponin có cấu trúc thuộc nhóm Saponin steroid:
Olean
Spirostan
Lanostan
Cucurbitan
Saponin có cấu trúc 5 vòng 6 cạnh là:
Ursan
Lupan
Hopan
Lanostan
Nguồn nguyên liệu bán tổng hợp các thuốc steroid là Saponin:
Nhóm Olean
Nhóm Curcubitan
Nhóm Lanostan
Nhóm Spirostan
Glycyrrhizin là hoạt chất chính của cây:
Cam thảo bắc
Ngưu tất
Mạch môn
Viễn chí
Bộ phận dùng của cây Muồng Trâu:
Hạt và lá
Rễ
Thân rễ
Toàn cây trừ gốc rễ
Bộ phận dùng của cây Muồng Trâu:
Hạt và lá
Rễ
Thân rễ
Toàn cây trừ gốc rễ
Bộ phận dùng làm thuốc của Thảo quyết minh:
Hạt và lá
Toàn cây trừ gốc rễ
Hạt
Thân rễ
Tác dụng chữa bệnh chủ yếu của Anthraglycosid:
Long đờm, trị ho.
Nhuận trường, tẩy xổ.
Bổ huyết, điều kinh.
Nhuận gan, tiêu độc.
Phản ứng đặc trưng để định tính hợp chất Antraglycosid là:
Phản ứng Baljet
Phản ứng Lieberman
Phản ứng FeCl 5%
Phản ứng Borntrager
Chysophanol, Emodin là hoạt chất chính của cây:
Đại hoàng, Hà thủ ô đỏ
Phan tả diệp, Nhàu
Ba kích, Cốt khí muồng
Lô hôi, Thạch (Agar)
Lá cây Thảo quyết minh có đặc điểm thực vật:
Lá đơn, mọc đối kép 1 lần lông chim chẵn
Dá kép 1 lần lông chim chẵn, lá mọc so le
Lá đơn, mọc đối chéo hình chữ thập
Lá kép 2 lần lông chim lẻ
Tên khoa học của cây Đại hoàng:
Polygonum multiflorum Polygonaceae
Cassia acutifolia Caelsalpiniaceae
Cassia tora Caesalpiniaceae
Rheum palmatum Polygonaceae
Tên khoa học của cây Muồng trâu:
Cassia alata Caesalpiniaceae
Cassia tora Caesalpiniaceae
Cassia angustifolia Caesalpiniaceae
Cassia occidentalis Caesalpiniaceae
Vi thuốc là vỏ rễ của cây Dâu tằm có tên:
Tang bạch bì
Tang diệp
Tang chi
Tang thầm
Bộ phận dùng của cây Hoa hòe:
Lá và hoa
Nụ hoa
Cả cây bỏ rễ
Thân rễ
Nhóm Euflavonoid có màu đỏ ở môi trường pH<7 là hoạt chất:
Flavanon
Flavan-3-ol
Anthocyanidin
Flavon-3-on
Kim ngân là vị thuốc dùng chữa bệnh:
Lợi tiểu, lợi mật
Kích thích tiêu hóa
Chữa bệnh phụ nữ
Tiêu độc, mẫn ngửa
Nụ hoa hòe dùng sống có công dụng:
Chữa cao huyết áp
Chữa hạ huyết áp
Phòng ngừa huyết áp cao
Phòng ngừa tai biến mạch máu não
Lonicerin là hoạt chất chính của cây:
Viễn chí
Cát cánh
Kim ngân
Bách bộ
Tính chất hoặc tác dụng nào không phải của Flavonoi
Lonicerin là hoạt chất chính của cây:
Viễn chí
Cát cánh
Kim ngân
Bách bộ
Tính chất hoặc tác dụng nào không phải của Flavonoid:
Thường có màu vàng, có khi có màu khác
Dương tính với phản ứng Cyanidin
Có khả năng hủy các gốc tự do như HO, ROO+
Có cấu trúc cơ bản là C6-C3
Tên khoa học của cây Actiso:
Sophora japonica Fabaceae
Lonicera japonica Caprifoliaceae
Cynara scolymus Asteraceae
Belamcanda chinensis Iridaceae
Flavonoid có gốc aryl nối ở vị trí C-2 gọi là:
Isoflavonoid
Neoflavonoid
Biflavonoid
Euflavonoid
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sài đất:
Rễ
Hoa
Quả
Toàn cây bỏ rễ
Wedelacton là hoạt chất chính của cây:
Lạc tiên
Sài đất
Kim ngân
Ké đầu ngựa
Các dược liệu chứa Coumarin là:
Ké đầu ngựa, Kim anh tử, Mã đề
Trúc đào, Huyết dụ, Dừa cạn
Bạch chi, Sài đất, Mù u
Thiên môn, Mạch môn, Cát cánh
Cấu tạo hóa học của Coumarin được mô tả:
C6-C3
C6-C3-C6
C6-C6-C3
C3-C6-C3
Coumarin độc có trong nấm mốc gây ung thư là:
Byak-angelicin
Scopoletin
Alflatoxin
Wedelolacton
Tên khoa học của cây Bạch chỉ:
Lonicera japonica Caprifoliaceae
Wedelia chinensis Asteraceae
Calophyllum inophyllum Clusiaceae
Angelica dahurica Apiaceae
Tên khoa học của cây Kim ngân:
Lonicera japonica Caprifoliaceae
Wedelia chinensis Asteraceae
Calophyllum inophyllum Clusiaceae
Angelica dahurica Apiaceae
Dược liệu chứa hàm lượng Tanin cao nhất:
Lả ổi
Vỏ chôm chôm
Ngũ bội tử
Vỏ măng cụt
Tính chất hoặc tác dụng nào không phải của Tanin:
Gây tiêu chảy
Vị chát
Làm săn da
Tan được trong nước
Tỷ lệ hoạt chất Tanin trong Ngũ bội tử:
20 - 30%
30 - 40%
50 - 70%
40 - 60%
Phản ứng đặc trưng dùng phân biệt 2 loại tanin là:
Phản ứng Gelatin 1%
Phản ứng K2Cr20, 10%
Phản ứng FeCl 5%
Phản ứng
Bộ phận dùng của cây Mức hoa trắng:
Vỏ thân, cành và hạt
Toàn cây trừ gốc rễ
Thân rễ
Rễ cây
Thành phần hóa học của cây Cà độc được:
Glycosid
Flavonoid
Alcaloid
Glycosid tim
Những hợp chất hữu cơ có chứa N; Đa số có nhân dị vòng; Có phản ứng kiềm và có dược lực rất mạnh là:
Glycosid tim
Flavonoid
Saponin
Alcaloid
Aconitin là alcaloid được chiết xuất từ cây:
Ngưu tất hoài
Ô đầu
Đỗ trọng bắc
Thổ phục linh
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Vàng đắng:
Thân rễ
Toàn cây trừ gốc rễ
Thân và rễ
Vỏ rễ và vỏ thân
Họ thực vật của cây Cà độc dược:
Họ Cà (Solanaceae)
Họ Đậu (Fabaceae)
Họ Hoa môi (Lamiaceae)
Họ Hoa mõm sói (Scrophulariaceae)
Binh lang là vị thuốc thu hái từ bộ phận dùng của cây:
Hạt Bí đỏ
Hạt Sử quân tử
Hạt Cau
Hạt Mã đề
Công dụng của cây Vông nem:
Bổ tỳ, dưỡng tâm, tăng sinh lực
Tiêu chảy, phù thủng
Cầm máu, đau bụng kinh
An thần, gây ngủ và chữa viêm lở loét ngoài da
Công dụng chính của cây Bình vôi:
An thần, gây ngủ
Cảm cúm, thanh nhiệt
Các bệnh đường tiêu hóa
Chữa tim mạch, cao huyết áp
Các thuốc thử chung tạo tủa với Alkaloid giúp ta xác định được:
Trong dược liệu có alkaloid gì
Trong dược liệu có alkaloid dạng base
Trong dược liệu có alkaloid hay không
Trong dược liệu có alkaloid dạng muối
Nha đam tử dùng chữa các chứng bệnh:
Giảm cholesterol, giảm lipid máu
Ly amip, sốt rét
Bụng trướng đau
Chấn thương ứ huyết
Strychnin là alcaloid chiết xuất từ hạt Mã tiền cỏ t
Nha đam tử dùng chữa các chứng bệnh:
Giảm cholesterol, giảm lipid máu
Ly amip, sốt rét
Bụng trướng đau
Chấn thương ứ huyết
Strychnin là alcaloid chiết xuất từ hạt Mã tiền cỏ tác dụng:
Ức chế thần kinh trung ương
Kích thích thần kinh giao cảm
Làm liệt giao cảm, liệt phó giao cảm
Kích thích thần kinh trung ương
Ephedrin là alcaloid chiết xuất từ cây Ma hoàng có tác dụng:
Kích thích thần kinh giao cảm
Kích thích thần kinh trung ương
Ức chế thần kinh trung ương
Làm liệt giao cảm, liệt phó giao cảm
Berberin, Palmatin là alcaloid được chiết xuất từ cây:
Mức hoa trắng
Nha đảm tử
Vàng đắng
Ma hoàng
Nguyên liệu chiết xuất Vinblastin dùng chữa bệnh bạch cầu là cây:
Cây Long não
Cây Dừa cạn
Cây Hoa hòe
Cây Ba gạc
Alcaloid trong cây Ớt là hoạt chất nào dưới đây:
Conessin
Leucenin
Capsaicin
Colchicin
Các dược liệu chứa Alcaloid không có nhân dị vòng là:
Ma hoàng, Ớt., Tỏi độc
Cà độc dược, Belladon, Coca
Mã tiền, Ba gạc, Dừa cạn
Hồ tiêu, Lựu, Cau
Các dược liệu chứa Alcaloid có nhân Tropan là:
Ma hoàng, Ớt, Tỏi độc
Mã tiền, Ba gạc, Dừa cạn
Cà độc dược, Belladon, Coca
Hồ tiêu, Lựu, Cau
Các dược liệu chứa Alcaloid có nhân Isoquinolin là:
Chè, Cà phê
Cà độc dược, Coca
Ma hoàng, Ớt
Thuốc phiện, Vông nem
Tến khoa học của cây Ma hoàng:
Ephedra sinica Ephedraceae
Nelumbo nucifera Nelumbonaceae
Colchicum autumnale Liliaceae
Nicotiana tabacum Solanaceae
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Quế:
Vỏ thân, vỏ cành
Vỏ thân, rễ
Rễ, vỏ cành
Toàn cây
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Đại hồi:
Hạt
Toàn cây
Quả
Vỏ thân
Tên vị thuốc của Gừng phơi khô gọi là:
Sinh khương
Khương hoạt
Khương giới
Can khương
Công dụng chữa bệnh chính của Bạc hà:
Chữa cảm sốt, không ra mồ hôi, nhức đầu, sổ mũi
Chữa nhức đầu, hoa mắt, cảm sốt
Nhức đầu, đau răn
Công dụng chữa bệnh chính của Bạc hà:
Chữa cảm sốt, không ra mồ hôi, nhức đầu, sổ mũi
Chữa nhức đầu, hoa mắt, cảm sốt
Nhức đầu, đau răng, tê nhức do phong thấp
Chữa sốt rét, cảm sốt, làm thuốc bồ đắng
L - menthol là cấu tử chính của tinh dầu được chiết xuất từ cây:
Bạch chỉ
Bạc hà
Kinh giới
Hương nhu
Eugenol, Methyl eugenol là cấu tử chính của tinh dầu được chiết xuất từ cây:
Bạc hà.
Bạch chỉ.
Kinh giới.
Hương nhu tía.
Anethol là cấu tử chính của tinh dầu được chiết xuất từ cây:
Quế
Gừng
Đại hồi
Hương nhu
Tính chất nào không phải của tinh dầu:
Không bay hơi ở nhiệt độ thường
Có mùi thơm
Không tan trong nước
Điều chế bằng phương pháp cất kéo hơi nước
Tên khoa học của cây Sa nhân:
Amomum tsao-ko Zingiberaceae
Zingiber officinale Zingiberaceae
Curcuma longa Zingiberaceae
Amomum xanthioides Zingiberaceae
Tên khoa học của cây Gừng:
Zingiber officinale Zingiberaceae
Curcuma longa Zingiberaceae
Amomum xanthioides Zingiberaceae
Amomum tsao-ko Zingiberaceae
Tên khoa học của cây Bạc hà:
Pogostemon cablin Lamiaceae
Ocimum gratissimum Lamiaceae
Ocimum sanctum Lamiaceae
Mentha arvensis Lamiaceae
Tên khoa học của cây Hương nhu tía:
Meninu arensis Lamiaceae
Ocimum sanctum Lamiaceae
Pogostemon cablin Lamiaceae
Ocimum gratissimum Lamiaceae
Nhua thong la nhyra duge tao thanh fi hon hop:
Nhựa và chất béo
Nhựa và glycerol
Nhựa và tinh dầu
Nhựa và glycerid
Họ thực vật nào dưới đây không chứa chất nhựa:
Myrtaceae (Họ Sim)
Pinaceae (Họ Thông)
Asteraceae (Họ Cúc)
Apiaceae (Họ Hoa tán)
Este của glycerol với các acid béo, thường tồn tại ở trạng thái lỏng (dầu) và đặc (mỡ):
Glycerin
Glucosid
Glycerin
Glycerid
Công dụng chính của Cánh kiến trắng:
Sát khuẩn ngoài da
Chữa ho long đờm, làm lành vết thương
tồn tại ở trạng thái lỏng (dầu) và đặc (mỡ):
Glycerin
Glucosid
Glycerin
Glycerid
Công dụng chính của Cánh kiến trắng:
Sát khuẩn ngoài da
Chữa ho long đờm, làm lành vết thương
Chữa cảm cúm, cảm sốt không ra mồ hôi
Viêm họng, khản tiếng
Các dược liệu chứa Lipid là:
Ké đầu ngựa, Mã tiền
Ca cao, nhựa Thông
Cánh kiến trắng, Cánh kiến đỏ
Thầu dầu, Đậu phộng
Tên khoa học của cây Thầu dầu:
Hydnocarpus anthelmintica Flacourtiaceae
Ricinus communis Euphorbiaceae
Aloe vera Asphodelaceae
Lonicera japonica Caprifoliaceae
Ricin là protein độc có trong cây:
Thầu dầu
Đại phong tử
Ca cao
Cánh kiến trắng
Tên khoa học của cây Gấc:
Arachis hypogea Fabaceae
Theobroma cacao Sterculiaceae
Momordica cochinchinensis Cucurbitaceae
Ricinus communis Euphorbiaceae
Sữa ong chúa là sản phẩm được tiết ra từ các tuyến sữa dưới hàm của:
Ong thợ từ 7 ngày tuổi
Ong đực từ 7 ngày tuổi
Ong chúa từ 10 ngày tuổi
Ong thợ từ 10 ngày tuổi
Sáp ong là sản phẩm được tiết ra từ các tuyến sáp dưới bụng của:
Ong thợ
Ong đực
Ong chúa
Ong non vừa nở
Thời điểm rắn cho nhiều nọc hơn là mùa:
Mùa hè
Mùa thu
Mùa đông
Mùa xuân
Bộ phận dùng nào của rắn để chữa bệnh co giật ở trẻ em, chữa đau họng và trị ghẻ lỡ:
Xác răn
Mật rắn
Thịt rắn
Nọc rắn
Hợp chất là Bufotoxin (C40H620,N4) trong Cóc là hợp chất lấy từ bộ phận dùng nào dưới đây:
Nhựa mũ cóc
Trứng cóc
Mật cóc
Thịt cóc
Tên khoa học của rắn Hổ mang:
Naja-naja Elapidae
Bungarus fasciatus Elapidae
Bungarus candidus Elapidae
Zamenis mucosus Colubridae
Tỉ lệ % lipid chứa trong thân Tắc kè:
13 - 15 %
14 - 15 %
20 - 25 %
23 - 25 %
