wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đấu trường Tâm Lý

Total questions: 15

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.
1. Có bao nhiêu kiểu gắn bó đã được nghiên cứu?
a)
3
b)
5
c)
4
d)
2
2.
2. Theo quan điểm của Schaffer và Emerson, có bao nhiêu giai đoạn của sự gắn bó?
a)
4
b)
3
c)
5
d)
6
3.
3. Việc điều hướng sự chú ý sang môi trường bên ngoài (tương tác đồ vật, tích cực khám phá,..) của trẻ sơ sinh có kiểu gắn bó né tránh có chức năng gì?
a)
Giúp trẻ tận dụng tối đa thời gian vui chơi
b)
Giúp người chăm sóc cảm thấy yên tâm khi rời đi
c)
Giúp trẻ giảm căng thẳng và bất an khi thiếu người chăm sóc
d)
Giúp trẻ tích cực khám phá thế giới và phát triển khả năng tự lập
4.
4. Kiểu gắn bó của một người có thể thay đổi không?
a)
Không, kiểu gắn bó của một người là cố định.
b)
Có, bởi vì bài đánh giá kiểu gắn bó chỉ đúng ở thời điểm thực hiện.
c)
Có, nhưng những nhóm người có kiểu gắn bó quá phức tạp thì không thể thay đổi.
d)
Có, tùy thuộc vào sự thay đổi trong quan hệ với người chăm sóc ban đầu.
5.
5. Trẻ thuộc kiểu gắn bó An toàn thường:
a)
Khó dỗ dành khi người chăm sóc trở lại.
b)
Cảm thấy bình thường trước sự rời đi của người chăm sóc.
c)
Thể hiện sự phản đối khi người chăm sóc rời đi.
d)
Chuyển hướng chú ý sang các đồ chơi xung quanh khi người chăm sóc rời đi.
6.
6. Không có kiểu gắn bó nào sau đây?
a)
Avoidant Attachment
b)
Ambivalent Attachment
c)
Resistant Attachment
d)
Organized Attachment
7.
7. Nguyên nhân khiến trẻ có kiểu gắn bó Nước đôi là gì?
a)
Người chăm sóc không quan tâm đến trẻ.
b)
Người chăm sóc khiến trẻ thấy nguy hiểm, sợ hãi.
c)
Người chăm sóc có hành vi không nhất quán trước trẻ.
d)
Người chăm sóc có hành vi lạm dụng, bạo hành.
8.
8. Chọn đáp án sai: Kiểu gắn bó Nước đôi khiến trẻ:
a)
Khó hòa nhập với môi trường mới.
b)
Có xu hướng tự giới hạn bản thân.
c)
Không còn muốn xây dựng các mối quan hệ.
d)
Khó điều hòa cảm xúc.
9.
9. Môi trường sống lí tưởng cho sự phát triển của trẻ trong năm đầu đời là:
a)
Gần nơi đông đúc, nhiều xe cộ qua lại vì trẻ cần làm quen với sự nhiễu động của cuộc sống thành thị.
b)
Nơi nhiều xung đột để trẻ sớm trưởng thành.
c)
Môi trường nông thôn cho trẻ phát triển theo tiêu chuẩn bình thường.
d)
Môi trường ít có biến động.
10.
10. Hành vi nào sau đây không là hành vi lệch hướng ở trẻ có kiểu gắn bó nhiễu loạn?
a)
Ngừng chuyển động trong khoảng thời gian khi gặp lại người chăm sóc
b)
Thể hiện sự e sợ khi gặp lại người chăm sóc
c)
Chủ động tìm kiếm sự gần gũi với người lạ thay vì người chăm sóc
d)
Trẻ gặp khó khăn trong việc tương tác với người chăm sóc
11.
11. Biểu hiện của kiểu gắn bó né tránh là gì?
a)
Trẻ trở nên phấn khích, vui mừng khi người chăm sóc trở lại
b)
Trẻ tích cực khám phá môi trường xung quanh khi người chăm sóc rời đi
c)
Trẻ phản đối khi người chăm sóc rời đi
d)
Trẻ tìm kiếm sự gần gũi với người chăm sóc
12.
12. Đâu không phải là nguyên nhân hình thành kiểu gắn bó an toàn ở trẻ sơ sinh?
a)
Tiếp xúc thường xuyên giữa người chăm sóc và trẻ sơ sinh
b)
Sự nhạy cảm của người chăm sóc và sự can thiệp phù hợp đối với nhu cầu trẻ
c)
Trẻ luôn thấy bất ngờ trước những phản ứng của người chăm sóc
d)
Sự nhạy cảm và đáp ứng kịp thời của người chăm sóc với nhu cầu của trẻ
13.
13. Nguyên nhân nào dẫn đến kiểu gắn bó Né tránh ở trẻ?
a)
Hành vi không nhất quán của người chăm sóc đối với nhu cầu trẻ
b)
Điều kiện kinh tế gia đình
c)
Tính cách của trẻ
d)
Người chăm sóc thường xuyên từ chối và trì hoãn đáp ứng nhu cầu trẻ
14.
14. Yếu tố nào tác động lớn nhất đến việc hình thành kiểu gắn bó an toàn ở trẻ?
a)
Thái độ của trẻ trong quá trình tương tác với người chăm sóc
b)
Tần suất tiếp xúc của người chăm sóc với trẻ
c)
Di truyền (gen)
d)
Chất lượng của mối quan hệ giữa trẻ và người chăm sóc
15.
15. “Việc trẻ có thể tự chơi ngoan mà không đòi hỏi chú ý dù có hay không sự xuất hiện của người chăm sóc…”
a)
đồng nghĩa với việc trẻ thuộc kiểu gắn bó An toàn
b)
chứng tỏ trẻ không cần ai để ý
c)

cho thấy trẻ không có nhu cầu tương tác xã hội

d)
cũng có thể là biểu hiện của kiểu gắn bó không an toàn