Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm MS-Excel
Total questions: 160
Worksheet time: 1hrs 20mins
Với MS-Excel, có thể nhấn phím nào để hiện các Key Tips cho phép truy cập lệnh từ bàn phím
A. F6
B. F8
C. F10
D. F12
Theo xác lập ban đầu của MS-Excel, muốn thay đổi tỉ lệ zoom tài liệu thì có thể lăn bánh xe chuột kết hợp với đè giữ phím
Ctrl
Alt
Shift
Esc
Với MS-Excel, muốn cho ẩn / hiện Ribbon thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+F1
Shift+F1
Alt+F1
Ctrl+Shift+F1
Phát biểu nào sau đây là sai về thanh trạng thái (Status bar) trong MS-Excel
Được bố trí ở cuối cửa sổ
Cung cấp các thông tin hữu ích về tài liệu
Có thể tùy chọn thông tin cần hiển thị từ danh sách liệt kê sẵn
Với mọi phiên bản MS-Word đều có thể tùy chọn cho ẩn / hiện Status bar
Với MS-Excel, thành phần nào sau đây có thể tùy chọn cho hiện / ẩn từ tab View mà không thể xác lập từ hộp thoại Excel Options
Ruler
Formula Bar
Gridlines
Headings
Trong hộp thoại Excel Options, có thể tùy chọn cho hiện / ẩn thành phần nào mà tab View không liệt kê
Thanh nhập công thức (Formular Bar)
2 thanh chứa tiêu đề cột và hàng (Headings)
Lưới phân cách các ô (Gridlines)
2 Scroll bar
Trong hộp thoại Excel Options, không thể tùy chọn
Hướng di chuyển con trỏ ô khi nhấn phím Enter
Hướng di chuyển con trỏ ô khi nhấn phím Tab
Lăn bánh xe chuột để zoom tài liệu mà không cần kết hợp đè giữ phím
Bổ sung lệnh cho Ribbon và Quick Access Toolbar
Với MS-Excel, muốn bổ sung nút chức năng vào Quick Access Toolbar thì ngoài việc thiết lập từ hộp thoại Excel Option còn có thể
Thiết lập từ tab Insert
Thiết lập từ tab Review
Thiết lập từ tab View
Right-click vào nút này trên Ribbon rồi chọn lệnh Add to Quick Access Toolbar
Với MS-Excel, muốn sắp xếp lại vị trí các nút chức năng trong Quick Access Toolbar thì có thể
Đè giữ Ctrl + Drag nút này thả sang vị trí đích
Đè giữ Alt + Drag nút này thả sang vị trí đích
Đè giữ Shift + Drag nút này thả sang vị trí đích
Thực hiện trong hộp thoại Excel Options
Trong hộp thoại Excel Options, không thể tùy chọn
Folder mặc định khi Open file lần đầu trong ca làm việc
Folder mặc định khi Save lần đầu
Dạng thức [format] file mặc định khi save
Tên file mặc định khi save lần đầu
Trong hộp thoại Excel Options, nếu bật hộp kiểm “Save AutoRecover information...” thì sau mỗi khoảng thời gian được xác lập, chương trình sẽ tự động
Save lại file hiện hành
Sao lưu thông tin của tài liệu vào 1 file dự phòng
Hiện thông báo nhắc save tài liệu
Phục hồi lại trạng thái của lần save trước đó cho tài liệu
Với MS-Excel, ngoài thao tác double-click vào tên worksheet rồi khai báo lại còn có thể đổi tên cho worksheet bằng cách chọn lệnh Rename Sheet từ tab
Home
Data
Review
View
Với 1 tài liệu MS-Excel, không thể
Bổ sung thêm worksheet
Di chuyển hoặc nhân bản worksheet
Cho ẩn (Hide) worksheet
Xóa worksheet duy nhất còn hiện
Với MS-Excel, muốn nhân bản worksheet thì có thể drag Sheet Tab thả đến vị trí đích kết hợp với đè giữ phím
Alt
Shift
Ctrl
Space bar
Với 1 tài liệu MS-Excel, có thể xóa Worksheet
Duy nhất còn lại
Duy nhất còn hiện
Đang ẩn (Hide)
Đang được bảo vệ (Protect)
Với MS-Excel, muốn tạo tài liệu mới thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt+N
Ctrl+N
Shift+N
Ctrl+Shif+N
Với MS-Excel, thao tác nào sau đây không thể tạo tài liệu mới
Chọn File > New
Lần lượt nhấn các phím F10,F,N,L
Lần lượt nhấn các phím Alt,F,N,L
Lần lượt nhấn các phím Ctrl,F,N,L
Với MS-Excel, lệnh File > Open
Không mở được file có dạng thức .xlsx
Chỉ mở được file có dạng thức .xlsx
Mở được file có dạng thức .xlsx và những dạng thức tương thích khác
Mở được tất cả dạng thức file
Nhóm nào dưới đây có dạng thức file mà MS-Excel chưa save được
xls, xlsx, xlsm
xlt, xltx, xltm
txt, ppt, pdf
htm, mht, prn
Dạng thức nào dưới đây mà khi save, MS-Excel sẽ tạo đính kèm 1 folder dữ liệu
xlsm
htm
mht
MS-Excel có thể save thành 1 file .xlsx cho
Toàn bộ workbook
Phạm vi ô được chọn
Worksheet được chọn
1 số worksheet được chọn
Với những phiên bản save được tài liệu MS-Excel theo dạng thức pdf, khi chọn nút lệnh Options từ hộp thoại Save As vẫn chưa có tùy chọn lưu thành 1 file pdf cho
Phạm vi ô được chọn
Các Objects được chọn
Toàn bộ dữ liệu trong worksheet hiện hành
Toàn bộ dữ liệu trong workbook
Khi save tài liệu MS-Excel theo dạng thức .xlsx, danh sách Tools trong hộp thoại Save As liệt kê bao nhiêu mục chọn
1
2
3
Trên 3
Với MS-Excel, muốn chức năng Lock Cell có hiệu lực thì
Không cần điều kiện gì
Phải Save tài liệu thành file .xlsx
Phải Protect Workbook
Phải Protect Sheet
Với MS-Excel, không thể thiết lập chức năng Protect Sheet khi truy cập tab
File
Home
Review
View
Với MS-Excel, muốn sử dụng chức năng in tài liệu thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+I
Ctrl+P
Alt+I
Alt+P
Khi sử dụng chức năng in tài liệu MS-Excel, không thể tùy chọn
Chỉ in trong phạm vi ô được chọn
Chỉ in hình ảnh và các object được chọn
In toàn bộ dữ liệu trong worksheet hiện hành
In toàn bộ dữ liệu trong workbook
Khi sử dụng chức năng in tài liệu MS-Excel, không có tùy chọn
Kích cỡ (size) và lề (margins) trang in
In các đường phân cách ô (gridlines) và thanh chứa tiêu đề cột và hàng (Headings)
In thanh nhập công thức (Formular Bar)
Số bản in (copies)
Với MS-Excel, muốn đóng tài liệu thì không thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+W
Ctrl+F4
Alt+W
Alt+F4
Với MS-Excel, phát biểu nào sau đây là sai
Các ký số trong dãy số tự nhiên 1,2,3... được sử dụng để ghi thứ tự hàng trong thanh Row-header
Các ký số trong dãy số tự nhiên 1,2,3... có thể ghi thứ tự cột trong thanh Column-header
Các chữ cái tiếng Anh như A, B, C, D, E, F... được sử dụng để ghi thứ tự cột trong thanh Column-header
Các chữ cái tiếng Anh như A, B, C, D, E, F... có thể ghi thứ tự hàng trong thanh Row-header
Theo xác lập ban đầu của MS-Excel, trường hợp nào sau đây không thể di chuyển con trỏ ô sang ô liền kề theo chiều ngang
Click tại ô này
Nhấn phím mũi tên phải – trái (Right Arrow, Left Arrow)
Nhấn Tab hoặc Shift+Tab
Nhấn Enter hoặc Shift+Enter
Theo xác lập ban đầu của MS-Excel, trường hợp nào sau đây không thể di chuyển con trỏ ô sang ô liền kề theo chiều dọc
Click tại ô này
Nhấn phím mũi tên xuống – lên (Down Arrow , Up Arrow )
Nhấn Tab hoặc Shift+Tab
Nhấn Enter hoặc Shift+Enter
Với MS-Excel, không thể tùy chọn để khi nhấn phím Enter thì con trỏ ô
Không di chuyển
Di chuyển sang ô liền kề bên trên
Di chuyển sang ô liền kề bên trái
Di chuyển sang ô liền kề bên phải
Với MS-Excel, phím PageUp và PageDown có tác dụng di chuyển con trỏ ô
Lên hoặc xuống một trang in
Lên hoặc xuống 1 màn hình hiển thị
Đến biên trên và biên dưới trang in
Đến worksheet kế tiếp và quay trở lại
Với MS-Excel, muốn di chuyển con trỏ ô đến ô đầu của worksheet thì có thể sử dụng phím
Home
Ctrl+Home
Alt+Home
Shift+Home
Với MS-Excel, muốn di chuyển con trỏ ô đến ô đầu của hàng thì có thể sử dụng phím
Home
Shift+
Alt+
Ctrl+Alt+
Với MS-Excel, muốn di chuyển nhanh con trỏ ô đến ô rìa của các khu vực chứa dữ liệu (nếu không còn dữ liệu thì sẽ đến các biên của worksheet) thì có thể sử dụng
Phím mũi tên
Ctrl + phím mũi tên
Shift + phím mũi tên
Alt + phím mũi tên
Với MS-Excel, muốn di chuyển nhanh con trỏ ô đến ô giao giữa hàng và cột cuối cùng của worksheet đang hoặc đã từng có có dữ liệu trong ca làm việc hiện hành thì có thể sử dụng phím
End
Ctrl+End
Shift+End
Alt+End
Trong 1 tài liệu MS-Excel có nhiều worksheet, muốn di chuyển qua lại giữa các worksheet thì có thể sử dụng tổ hợp phím
PageUp hoặc PageDown
Shift+PageUp hoặc Shift+PageDown
Alt+PageUp hoặc Alt+PageDown
Ctrl+PageUp hoặc Ctrl+PageDown
Với MS-Excel, muốn chọn toàn bộ các ô trong worksheet thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt+A
Ctrl+A
Shift+A
Ctrl+Shift+A
Với MS-Excel, muốn chọn toàn bộ các ô cùng cột với 1 hoặc nhiều ô đang được chọn thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl + Space bar
Shift + Space bar
Alt + Space bar
Ctrl + Alt + Space bar
Với MS-Excel, muốn chọn toàn bộ các ô cùng hàng với 1 hoặc nhiều ô đang được chọn thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl + Space bar
Shift + Space bar
Alt + Space bar
Ctrl + Alt + Space bar
Với MS-Excel, muốn chọn 1 số ô liền kề có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt + Phím mũi tên
Ctrl + phím mũi tên
Shift + Phím mũi tên
Ctrl + Alt + Phím mũi tên
Theo xác lập ban đầu của MS-Excel, muốn điền dữ liệu nhập từ Formula Bar vào ô hiện hành và chuyển con trỏ ô sang ô liền kề bên dưới thì có thể sử dụng phím
Enter
Shift+Enter
Tab
Shift+Tab
Theo xác lập ban đầu của MS-Excel, muốn điền dữ liệu nhập từ Formula Bar vào ô hiện hành và chuyển con trỏ ô sang ô liền kề bên trên thì có thể sử dụng phím
Enter
Shift+Enter
Tab
Shift+T
Theo xác lập ban đầu của MS-Excel, muốn điền dữ liệu nhập từ Formula Bar vào ô hiện hành và chuyển con trỏ ô sang ô liền kề bên phải thì có thể sử dụng phím
Enter
Shift+Enter
Tab
Shift+Tab
Theo xác lập ban đầu của MS-Excel, muốn điền dữ liệu nhập từ Formula Bar vào ô hiện hành và chuyển con trỏ ô sang ô liền kề bên trái thì có thể sử dụng phím
Enter
Shift+Enter
Tab
Shift+Tab
Với MS-Excel, muốn điền dữ liệu nhập từ Formula Bar vào ô hiện hành và con trỏ ô không chuyển sang ô lân cận thì nhấn
Enter
Shift+Enter
Alt+Enter
Ctrl+Enter
Với MS-Excel, muốn dữ liệu nhập được điền cùng lúc cho nhiều ô đang chọn thì nhấn
Enter
Shift+Enter
Alt+Enter
Ctrl+Enter
Với MS-Excel, nếu muốn ngắt dòng trong cùng 1 ô khi nhập dữ liệu chuỗi thì nhấn
Enter
Shift+Enter
Alt+Enter
Ctrl+Enter
Với MS-Excel, muốn sửa dữ liệu trong ô hiện hành mà không cần nhập lại từ đầu thì có thể nhấn phím
F2
F4
F10
F12
Với MS-Excel, muốn nhập giá trị ngày hiện tại của hệ thống thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+D
Ctrl+T
Ctrl+; (chấm phẩy)
Ctrl+, (phẩy)
Với MS-Excel, muốn xóa dữ liệu trong các ô đang được chọn thì có thể sử dụng phím
Delete
Backspace
Space bar
Ctrl+X
Với MS-Excel, mục Clear thuộc nhóm Editing của tab Home liệt kê bao nhiêu lệnh
2
3
4
Trên 4
Với MS-Excel, mục Delete thuộc nhóm Cells của tab Home liệt kê bao nhiêu lệnh
2
3
4
Trên 4
Với MS-Excel, khi gặp tình huống như hình bên dưới thì có thể sử dụng thao tác nào để nhanh chóng thay đổi kích cỡ cột vừa đủ rộng cho việc hiển thị nội dung các ô
Nhấn Ctrl+A rồi Ctrl+W
Nhấn Alt+R
Nhấn Ctrl+A rồi lần lượt nhấn Alt,O,C,A
Không có sự kết hợp phím
Với MS-Excel, có thể lần lượt nhấn các phím nào để mở hộp thoại Row Height
Alt,H,O,H
Alt,H,F,H
Alt,H,R,H
Alt,H,E,H
Với MS-Excel, có thể lần lượt nhấn các phím nào để mở hộp thoại Column Width
Alt,H,F,W
Alt,H,O,W
Alt,H,C,W
Alt,H,E,W
Phím tắt để thực hiện lệnh Undo và Redo trong MS-Excel là
Ctrl+U và Ctrl+R
Ctrl+Z và Ctrl+Y
Ctrl+U và Ctrl+Shift+U
Ctrl+Shift+R và Ctrl+R
Với MS-Excel, muốn mở nhanh hộp thoại Format Cell thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+1
Ctrl+F1
Ctrl+Shift+1
Ctrl+Shift+F1
Với MS-Excel, muốn dữ liệu Number được chọn hiển thị với 2 chữ số thập phân, dấu cách hàng ngàn và dấu trừ cho số âm thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+!
Ctrl+Alt+!
Ctrl+Shift+!
Alt+Shift+!
Với MS-Excel, muốn dữ liệu Number được chọn hiển thị theo kiểu thời gian trong ngày thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+T
Ctrl+@+T
Ctrl+Shift+@
Alt+Shift+@
Với MS-Excel, muốn dữ liệu Number được chọn hiển thị theo định dạng day-month-year thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt+D
Ctrl+Shift+D
Ctrl+#
Ctrl+Shift+#
Với MS-Excel, muốn dữ liệu Number được chọn hiển thị theo định dạng tiền tệ mặc định thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+$
Ctrl+Shift+$
Ctrl+Alt+$
Alt+Shift+$
Với MS-Excel, muốn dữ liệu Number được chọn hiển thị theo kiểu % (phần trăm) thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+%
Ctrl+Shift+%
Al+%
Ctrl+Al+%
Với MS-Excel, khi ô được chọn đang hiển thị dữ liệu number là 5 (theo kiểu định dạng General), nếu nhấn tổ hợp phím Ctrl+Shift+% thì sẽ thấy được
500%
5%
0.5%
0.05%
Với các ô chứa giá trị number trong MS-Excel, tổ hợp phím Ctrl+Shift+~ có tác dụng cho hiển thị định dạng kiểu
Tiền tệ
Thời gian
% (phần trăm)
General
Với MS-Excel, muốn lặp lại nhanh thao tác định dạng số lần cuối cùng cho một hoặc nhiều ô được chọn thì có thể sử dụng phím
F4
Ctrl+Shift+V
Ctrl+Shift+R
Ctrl+Shift+F4
Với MS-Excel, Format Painter có chức năng
Định dạng cho text
Định dạng cho ô
Sao chép định dạng
Định dạng nhanh
Với MS-Excel, trường hợp nào dưới đây là địa chỉ tuyệt đối
B$1:D$10
$B1:$D10
B$1$:D$10$
$B$1:$D$10
Về tên vùng (Named Range) trong MS-Excel, phát biểu nào sau đây là sai
Là tên gán cho 1 hoặc nhóm ô
Phải tuân theo các quy tắc nhất định
Có thể được sử dụng trong các công thức cho dễ hiểu, dễ quản lý
Áp dụng cho tất cà Worksheet trong Workbook
Ký tự nào sau đây có thể sử dụng để đặt tên vùng (Named Range) trong MS-Excel
Khoảng trắng
+
:
\
Với MS-Excel, trường hợp nào sau đây không phải là phím tắt của lệnh thuộc nhóm Defined Names trong tab Formulas
F3
Ctrl+F3
Shift+F3
Ctrl+Shift+F3
Với MS-Excel, muốn mở hộp thoại Name Manager để quản lý các tên vùng (Named Range) thì có thể sử dụng phím
F3
Ctrl+F3
Shift+F3
Alt+F3
Với MS-Excel, muốn xem trước kết quả của 1 công thức lồng trong 1 công thức khác thì đánh dấu chọn riêng công thức này rồi nhấn phím
F1
F3
F6
F9
Trường hợp nào sau đây không phải là thông báo lỗi trong MS-Excel
#NAME!
#VALUE!
#REF!
#N/A
Khi ô A2 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu chuỗi là “A2”, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =5/A2 thì sẽ hiện kết quả
0
5
#VALUE!
#REF!
Khi ô A2 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu chuỗi là “TINHOC”, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =6/VALUE(A2) thì sẽ hiện kết quả
#N/A
#VALUE!
6
TINHOC
Phát biểu nào sau đây không đúng về Hàm trong MS-Excel
MOD cho kết quả là phần dư của phép chia
NT cho kết quả là phần nguyên của phép chia
AVERAGE cho kết quả là trung bình cộng của dãy số
MIN cho kết quả là số nhỏ nhất của dãy số
Với MS-Excel, công thức =OR(4>5,AND(7<10, 15>=8)) sẽ trả về kết quả
TRUE
ĐÚNG
FALSE
SAI
Với MS-Excel, khi cần sử dụng phép so sánh khác nhau giữa 2 đối mục trong hàm IF thì sử dụng toán tử
<>
><
#
#=
Với MS-Excel, công thức =IF(OR(3>5,AND(15>10,15<>10)),"OK") sẽ trả về kết quả
OK
TRUE
FALSE
Rỗng
Khi 2 ô A3 và B3 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu lần lượt là 8 và “G”, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =IF(AND(A3>=8,B3=“G”),“YES”,“NO”) thì sẽ hiện kết quả
YES
NO
8
G
Khi ô A3 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu chuỗi là “Giám đốc”, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =IF(OR(A3="GD",A3="PGD"),150000,50000) thì sẽ hiện kết quả
50000
150000
TRUE
FALSE
Khi 2 ô A3 và B3 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu lần lượt là “KT” và 500, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =IF(AND(A3="KT",B3>550),“Đạt”,“Không đạt”) thì sẽ hiện kết quả
“Không đạt”
“Đạt”
TRUE
FALSE
Khi ô A2 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu chuỗi là “9FALSE”, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =IF(MID("A2",2,5)="FALSE",1000) thì sẽ hiện kết quả
1000
FALSE
0
#REF!
Trường hợp nào sau đây được MS-Excel chấp nhận
=IF(B5="Shirt",IF(A5="Large",20,10),"Unavailable")
=IF(B5="Shirt",=IF(A5="Large",20,10),"Unavailable")
=IF(B5="Shirt",IF(A5="Large",20,10,"Unavailable")
=IF(B5="Shirt",IF(A5="Large",20,10,"Unavailable"))
Trường hợp nào sau đây không được MS-Excel chấp nhận
=IF(B9>500,IF(F9="Yes",B9*B20),"Empty")
=IF(B9>500,IF(F9="Yes",B9*B20,B9*B21))
=IF(B9>500,IF(F9="Yes",B9*B20,B9*B21),"Empty")
=IF(B9>500,=IF(F9="Yes",B9*B20,B9*B21,"Empty"))
Với MS-Excel, toán tử nào được sử dụng để nối chuỗi trong công thức
+
&
_ (gạch dưới)
, (phẩy)
Hai ô A5 và B5 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu chuỗi lần lượt là “TIN” và “HOC”. Trong 1 ô khác, nếu muốn hiển thị kết quả là “TIN-HOC” thì có thể nhập công thức
=A5-B5
=A5+"-"+B5
=A5&-&B5
=A5&"-"&B5
Khi ô A1 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu chuỗi là “UNG DUNG MAY TINH”, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =LEFT("A1",LEN("012345")) thì sẽ hiện kết quả
UNG DUN
UNG DU
A1
#REF!
Khi ô A2 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu chuỗi là “Mua Xuan Tren Thanh Pho”, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =RIGHT("A2",10) thì sẽ hiện kết quả
Thanh Pho
en Thanh Pho
A2
#REF!
Trong 1 ô của bảng tính MS-Excel, nếu nhập =MID("K7012",3,2) sẽ hiện kết quả
1
01
701
#NAME?
Trong 1 ô của bảng tính MS-Excel, nếu nhập =MID("K7012",3,2)*1 sẽ hiện kết quả
#VALUE!
1
01
701
Các đối mục của hàm DATE trong MS-Excel có thứ tự là
day, month, year
year, month, day
year, day, month
month, day, year
Nếu ô A5 trong MS-Excel chứa dữ liệu number hiển thị kiểu định dạng ngày là 14/04/2017 thì hàm =DAY(A5) sẽ trả về kết quả theo kiểu định dạng General là
2017
4
14
42839 (ngày 14/04/2017 hiển thị theo kiểu định dạng General)
Hàm =MONTH("09-Jan-2017") trong MS-Excel trả về kết quả theo kiểu định dạng General là
1
9
09
2017
Khi ô A1 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu chuỗi là “2016”, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =LEN("A1") thì sẽ hiện kết quả
1
2
4
2016
Phát biểu nào sau đây là sai về hàm SUM trong MS-Excel
Có chức năng tính tổng các số
Số lượng đối mục tối đa là 30 với phiên bản 2003
Số lượng đối mục tối đa là 255 với phiên bản 2007 về sau
Số lượng đối mục tối đa không thay đổi giữa các phiên bản
Với MS-Excel, công thức =SUM(4,“1”,TRUE,LEFT(“1A”)) sẽ trả về kết quả
5
6
7
#VALUE!
Với MS-Excel, công thức =SUM(4,“1”, FALSE,LEFT(“1A”)) sẽ trả về kết quả
5
6
7
#VALUE!
Với MS-Excel, công thức =SUM(4,"1",TRUE,RIGHT("1A")) sẽ trả về kết quả
5
6
7
#VALUE!
Hàm SUMIFS của MS-Excel có chức năng tính tổng các dữ liệu number thỏa mãn
Chỉ 1 điều kiện
1 số điều kiện giới hạn
Trên 1 điều kiện
1 hoặc nhiều điều kiện
Khi ô A2 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu number là 10, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =PRODUCT(A2,2) thì sẽ hiện kết quả
5
8
12
20
Khi ô A3 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu number là 9, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =SQRT(A3) thì sẽ hiện kết quả
3
9
81
#VALUE!
Trường hợp nào sau đây không được MS-Excel chấp nhận
=MIN(A7:A30)
=MAX(A7:A30)
=AVERAGE(A7:A30)
=DMIN(A7:A30)
Với MS-Excel, công thức =MAX(2,3,9)-MIN(2,3,9)+COUNT(0,1,"ABC") sẽ trả về kết quả
7
8
9
#VALUE!
Khi vùng A1:A4 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu lần lượt là: 1,A,B,C, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =AVERAGE(A1:A4) thì sẽ hiện kết quả
0.25
1
#VALUE!
#REF!
Khi ô A3 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu number là 23456, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =ROUND(A3,-3) thì sẽ hiện kết quả
23456
23400
23000
#VALUE!
Công thức =INT(15/6)+MOD(3,7) cho kết quả:
2
3
4
5
Nếu ô A3 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu number là -120 thì công thức nào sau đây sẽ cho giá trị là 120
=SQRT(A3)
=INT(A3)
=ABS(A3)
=MAX(A3)
Khi vùng A1:A4 của bảng tính MS-Excel chứa dữ liệu lần lượt là: A,2,3,4, nếu nhập công thức trong 1 ô khác là =COUNT(A1:A4) thì sẽ hiện kết quả
1
3
4
9
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hàm VLOOKUP của MS-Excel
Dò tìm giá trị từ cột đầu (bên trái) của một bảng dữ liệu để trả về 1 giá trị nằm cùng hàng với giá trị dò được
Dò tìm giá trị từ hàng đầu (bên trên) của một bảng dữ liệu để trả về 1 giá trị nằm cùng cột với giá trị dò được
Về giá trị dò, có thể tùy chọn dò chính xác hoặc tương đối gần bằng
Nếu không dò được sẽ thông báo lỗi #N/A
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hàm HLOOKUP của MS-Excel
Dò tìm giá trị từ cột đầu (bên trái) của một bảng dữ liệu để trả về 1 giá trị nằm cùng hàng với giá trị dò được
Dò tìm giá trị từ hàng đầu (bên trên) của một bảng dữ liệu để trả về 1 giá trị nằm cùng cột với giá trị dò được
Về giá trị dò, có thể tùy chọn dò chính xác hoặc tương đối gần bằng
Nếu không dò được sẽ thông báo lỗi #N/A
Với MS-Excel, có thể thay thế hàm VLOOKUP bằng cách kết hợp các hàm
HLOOKUP và IF
HLOOKUP và MATCH
INDEX và MATCH
MATCH và IF
Nếu 1 ô của MS-Excel hiện kết quả #N/A? thì đó là
Hàm HLOOKUP hoặc VLOOKUP không dò tìm được dữ liệu
Hàm MATCH không dò tìm được dữ liệu
Hàm INDEX không dò tìm được dữ liệu
Dữ liệu chuỗi
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hàm MATCH của MS-Excel
Kết quả trả về là thứ tự vị trí của giá trị dò tìm được trong vùng dò tìm
Vùng dò tìm có thể là một mảng các giá trị hoặc tập hợp các ô trên cùng một cột hoặc một hàng
Các phần tử trong vùng dò không cần phải sắp xếp theo hướng tăng hoặc giảm với mọi cách dò (match_type)
Nếu không dò được sẽ thông báo lỗi #N/A
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hàm INDEX của MS-Excel
Trả về một giá trị hay tham chiếu đến một giá trị trong một bảng hoặc một mảng
Cú pháp có 2 dạng: INDEX(array,row_num,col_num) đối với dạng mảng và INDEX(reference,row_num,col_num,area_num) đối với dạng tham chiếu
Không cần sắp xếp các phần tử theo bất kỳ tiêu chí nào
Nếu các giá trị _num vượt quá phạm vi tham chiếu sẽ báo lỗi #REF?
Với MS-Excel, các nội dung trong hộp thoại Data Validation được bố trí thành bao nhiêu tab
2
3
4
Trên 4
Với MS-Excel, nhóm nào sau đây liệt kê tên các tab trong hộp thoại Data Validation
Settings, Input Message, Error Alert
Settings, Message, Error
Settings, Input, Error
Settings, Message, Alert
Với MS-Excel, phần Validation Criteria trong hộp thoại Data Validation liệt kê bao nhiêu mục cho phép chọn làm tiêu chí xác nhận dữ liệu
2
3
4
Trên 4
Với MS-Excel, muốn loại bỏ tất cả các thiết lập về xác nhận dữ liệu (Data Validation) thì có thể chọn toàn bộ bảng tính rồi
Nhấn phím Delete
Mở hộp thoại Data Validation và chọn Clear All
Chọn mục lệnh Clear Validation Circles (lần lượt nhấn các phím Alt,A,V,R)
Right-click vào bảng tính và chọn Clear Contents.
Muốn sắp xếp dữ liệu trong bảng tính MS-Excel thì có thể chọn lệnh từ tab
Formulas
Data
Review
View
MS-Excel cho sử dụng bao nhiêu trường làm các cấp tiêu chí sắp xếp dữ liệu
Tối đa là 2
Tối đa là 3
Tối đa là 4
Tất cả các trường trong vùng dữ liệu
Với MS-Excel, không thể chọn lệnh Sort A to Z hoặc Sort Z to A từ
Trình đơn ngữ cảnh (Context Menu – Right-click để mở)
Tab Home
Tab Data
Tab Review
Với MS-Excel, không thể áp dụng chức năng Filter bằng cách truy cập từ
Trình đơn ngữ cảnh (Context Menu – Right-click để mở)
Tab Home
Tab Data
Tab Review
Muốn bật / tắt chức năngt Filter trong MS-Excel thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+L
Ctrl+Shift+L
Ctrl+Alt+L
Alt+Shift+L
Giả sử bảng tính MS-Excel có đủ các trường dữ liệu cần thiết như: Ngày sinh, Giới tính, Địa phương, Chức vụ, Điểm các môn... thì tình huống nào sau đây không cần đến Advanced Filter mà có thể sử dụng AutoFilter để thực hiện
Lọc cá nhân có ngày sinh nhật trong tháng 3
Lọc cá nhân Nữ ở Đồng Nai hoặc Nam ở Vũng Tàu
Lọc cá nhân đang giữ chức Giám đốc hoặc Nữ đang giữ chức trưởng phòng có trình độ Cao đẳng
Lọc cá nhân có điểm môn Tin học dưới 5
Chức năng Advanced Filter trong MS-Excel không thể xuất kết quả lọc ra
Vùng khác trong Worksheet hiện hành
Worksheet khác trong cùng Workbook
Worksheet trong Workbook khác đang mở
Worksheet trong file .xlsx bất kỳ
Với MS-Excel, muốn xuất kết quả lọc ra vùng khác thì trong hộp thoại Advanced Filter cần thực hiện ít nhất mấy khai báo
1
2
3
Trên 3
Với chức năng Advanced Filter trong MS-Excel, muốn xuất kết quả lọc sang vùng khác thì cần tạo vùng chứa tên các tiêu đề cột xếp trên cùng 1 hàng và vùng này phải có
Đủ các tiêu đề cột giống vùng dữ liệu nguồn
Thứ tự các tiêu đề cột giống vùng dữ liệu nguồn
Định dạng các tiêu đề cột giống vùng dữ liệu nguồn
Các tiêu đề cột xếp liền kề nhau
Với chức năng Advanced Filter trong MS-Excel, muốn xuất kết quả lọc qua Worksheet khác thì chuẩn bị vùng xuất, tiêu chí lọc và thao tác kế tiếp là
Đặt con trỏ ô trong vùng dữ liệu nguồn
Chọn vùng dữ liệu nguồn
Mở hộp thoại Advanced Filter
Kích hoạt Worksheet đích trước khi mở hộp thoại Advanced Filter
Phát biểu nào sau đây là sai về Pivot Table trong MS-Excel
Là công cụ dùng để tổng hợp, lọc, phân tích dữ liệu theo nhiều cách khác nhau
Thao tác tiện lợi, hầu hết chỉ là kéo thả và chọn
Có thể chèn vào 1 vùng trống của Worksheet chứa dữ liệu hoặc 1 Worksheet mới
Pivot Table chỉ tính tổng giá trị dữ liệu
Với MS-Excel, muốn tạo Pivot Table thì chọn lệnh từ tab
Home
Insert
Formulas
Data
Với MS-Excel, có thể bố trí các tên field vào mấy khu vực trong vùng PivotTable Fields List để hình thành bố cục của Pivot Table
2
3
4
Trên 4
Không thể tạo biểu đồ (Chart) trong MS-Excel bằng cách sử dụng
Tab Insert
Trình đơn ngữ cảnh (Context Menu – Right-click để mở)
Phím F11
Tổ hợp phím Alt+F1
Phát biểu nào sau đây là không đúng về biểu đồ (Chart) trong MS-Excel
Là công cụ dùng để minh họa số liệu bằng hình vẽ
Dữ liệu để tạo mỗi biểu đồ phải được bố trí trong cùng 1 Worksheet
Có nhiều kiểu để giúp minh họa số liệu theo nhiều cách, hỗ trợ đắc lực cho các tình huống phân tích.
Có thể kết hợp nhiều kiểu biểu đồ trong cùng 1 khung hình
Với MS-Excel, muốn minh họa bằng hình ảnh cho số liệu dạng % thì có thể sử dụng biểu đồ (Chart) kiểu nào là hợp lý nhất
Column
Area
Line
Pie
Với MS-Excel, khi biểu đồ (Chart) đã được tạo thì không thể
Thay đổi phạm vi dữ liệu cho biểu đồ
Chuyển đổi kiểu biểu đồ
Chỉnh sửa bố cục của biểu đồ
Xóa biểu đồ bằng cách xóa dữ liệu
Với MS-Excel, có thể chèn các dạng đối tượng đồ họa khi truy cập vào tab
Home
Insert
Page Layout
View
Với MS-Excel, muốn sử dụng 1 file hình ảnh để làm nền cho worksheet hiện hành
thì chọn nút Background từ tab
Home
Insert
Page Layout
View
Với MS-Excel, không thể mở Selection Pane từ tab
Home
Page Layout
View
Format
Selection Pane trong MS-Excel không hỗ trợ
Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng đồ họa
Cho ẩn / hiện các đối tượng đồ họa
Cho ẩn / hiện dữ liệu trong các ô
Chỉnh trật tự xếp chồng giữa các đối tượng đồ họa
Với đối tượng Picture trong MS-Excel thì không thể tùy chỉnh
Màu (color)
Độ trong suốt (Transparency)
Độ nét (sharpness)
Độ sáng (brightness)
Với đối tượng Picture trong MS-Excel thì không thể
Xén bớt (crop) phạm vi
Làm trong suốt 1 số vùng màu
Áp dụng các hiệu ứng Artistic Effects, Shadow, Reflection, Glow, Soft Edges…
Làm khung chứa để nhập text
Với MS-Excel, tab Format sẽ có nút Remove Background khi loại đối tượng nào
được chọn
Chart
Shape
Text Box
Picture
Với MS-Excel, trường hợp nào sau đây không thể làm hình ảnh trong suốt 1 số vùng
hoặc toàn bộ
Sử dụng nút Remove Background
Sử dụng lệnh Set Transparent Color
Sử dụng hình ảnh làm nền cho worksheet
Sử dụng hình ảnh làm thuộc tính fill cho các shape
MS-Excel không cho sử dụng chức năng Edit Shape (thuộc tab Format) khi chọn loại
shape nào sau đây
Text Box
Các loại Connector (đường nối)
Các loại Brace, Bracket (ngoặc)
Các loại Shape khác
Với chức năng Edit Shape trong MS-Excel, ngoài việc trực tiếp chỉnh dạng Shape
bằng lệnh Edit Points còn có thể
Áp dụng hiệu ứng cho Shape
Chuyển đổi dạng Shape
Chuyển Shape thành Picture
Chuyển Shape thành SmartArt
Khi sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-Excel, muốn bổ
sung Point thì có thể click trên đường biên của Shape tại vị trí muốn bổ sung kết hợp với
đè giữ phím
Shift
Alt
Ctrl
Space bar
Khi sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-Excel, muốn
xóa Point thì có thể click tại Point này kết hợp với đè giữ phím
Shift
Alt
Ctrl
Space bar
Khi sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-Excel, nếu
right-click tại 1 Point thì trình đơn ngữ cảnh (Context Menu) sẽ liệt kê bao nhiêu mục
chọn
4
5
6
Trên 6
Về việc sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-Excel thì
phát biểu nào sau đây là sai
Có thể bổ sung, xóa hoặc chỉnh vị trí Point
Có thể chuyển đổi giữa các thuộc tính Point (Smooth Point, Straight Point, Corner
Point)
Không thể chuyển đổi path kín (Close Path) thành hở (Open Path) hoặc ngược lại
Không thể xử lý để Shape còn dưới 2 point
Khi xác lập thuộc tính fill cho đối tượng shape trong MS-excel, không thể tùy chỉnh
độ trong suốt (transparent) đối với
Màu đồng nhất (solid color)
Màu chuyển sắc (gradient color)
Mẫu texture
Mẫu pattern
Khi chỉnh size cho đa số các loại đối tượng trong MS-Excel, muốn kích cỡ luôn co
dãn đối xứng qua tâm thì có thể drag các núm chỉnh kết hợp với đè giữ phím
Ctrl
Alt
Shift
Space bar
Với MS-Excel, muốn tạo siêu liên kết (Hyperlink) cho đối tượng được chọn thì có
thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+I
Ctrl+H
Ctrl+L
Ctrl+K
Với MS-Excel, muốn gỡ siêu liên kết (Hyperlink) cho đối tượng được chọn thì không
thể
Chọn lệnh từ tab Insert
Chọn lệnh từ trình đơn ngữ cảnh (Context Menu – Right-click để mở)
Sử dụng tổ hợp phím Ctrl+K
Xóa thành phần được liên kết với đối tượng
Với MS-Excel, muốn tạo Comment cho một ô thì có thể sử dụng phím
F2
Shift+F2
Ctrl+F2
Alt+F2
Với MS-Excel, muốn tạo Comment cho một ô thì có thể chọn lệnh từ tab
Home
Insert
Review
View
Với Comment trong MS-Excel thì
Không thể cùng lúc cho hiện / ẩn tất cả
Không thể sao chép riêng comment từ ô này sang ô khác
Không thể đổi dạng khung chứa nội dung comment
Không thể chèn hình ảnh nhưng có thể sử dụng hình ảnh làm thuộc tính fill cho
khung chứa nội dung comment
