WorksheetsCâu hỏi về cấu tạo tế bào
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Tế bào chính của tuyến đáy vị không có đặc điểm:
Hình khối vuông.
Bào tương có các hạt chế tiết.
Nhân hình cầu.
Có vi quản nội bào.
Tế bào viền của tuyến đáy vị không có đặc điểm:
Hình cầu hay hình tháp.
Bào tương có hạt chế tiết.
Nhân hình cầu.
Có vi quản nội bào.
Đặc điểm của tuyến môn vị:
Tuyến ống đơn thẳng.
Tuyến ống đơn cong queo.
Tuyến ống chia nhánh thẳng.
Tuyến ống chia nhánh cong queo.
Đặc điểm không có của tuyến môn vị
Là tuyến ống chia nhanh cong queo.
Chức năng tiết serotonin.
Có 2 loại tế bào chế tiết.
Chỉ có ở môn vị.
Đặc điểm không có của nhung mao ruột non:
Do lớp đệm đội biểu mô lên tạo thành.
Thành là biểu mô ruột non.
Lớp đệm có tuyến Lieberkuhn.
Có mặt ở tất cả các đoạn của ruột non.
Cấu trúc không có trong trục liên kết của nhung mao:
Biểu mô trụ đơn 3 loại tế bào.
Mạch dưỡng chấp trung tâm.
Co Brucke.
Sợi thần kinh trần.
Đặc điểm cấu tạo không có của ruột già:
Biểu mô trụ đơn có 3 loại tế bào.
Không có vi nhung mao.
Mô bạch huyết kém phát triển.
Tầng cơ có 3 dải cơ dọc.
Tầng cấu tạo không có của thành ống tiêu hoá chính thức.
Tầng biểu mô.
Tầng dưới niêm mạc.
Tầng cơ.
Tầng vỏ ngoài.
Tế bào không tham gia cấu tạo của tuyến đáy vị:
Tế bào tiết nhầy.
Tế bào hình đài.
Tế bào chính.
Tế bào ưa bạc.
Cơ niệm của tá tràng có đặc điểm:
Dày, liên tục.
Mảnh, liên tục.
Mảnh, phân nhánh.
Mãnh, gián đoạn.
Cơ niệm của ruột non có đặc điểm:
Dày, liên tục.
Mảnh, liên tục.
Mảnh, phân nhánh.
Mảnh, gián đoạn.
Cơ niệm của ruột già có đặc điểm:
Dày, liên tục.
Mảnh, liên tục.
Mảnh, phân nhánh.
Mảnh, gián đoạn.
Đặc điểm cấu tạo giống nhau giữa ruột non và ruột già:
Niêm mạc có nhung mao.
Cơ niêm mảnh, liên tục.
Lớp đệm có 2 loại tuyến.
Biểu mô có 3 loại tế bào
Đặc điểm cấu tạo khác nhau giữa ruột non và ruột già:
Có bốn tầng cấu tạo.
Biểu mô trụ đơn.
Lớp đệm có 2 loại tuyến.
Tầng vỏ ngoài do lá tạng phúc mạc tạo thành.
Đặc điểm cấu tạo khác nhau giữa ruột non và ruột già:
Biểu mô trụ đơn.
Tuyến lieberkuhn có 4 loại tế bào.
Cơ niêm mảnh, gián đoạn.
Tầng cơ có 2 lớp: trong vòng, ngoài dọc.
Đặc điểm cấu tạo giống nhau giữa ruột non và ruột già:
Lòng nhẵn do không có van ngang.
Chỉ có tuyến Lieberkuhn ở tầng niêm mạc.
Biểu mô có tỉ lệ tế bào hình đài chiếm đa số.
Vỏ ngoài do lá tạng phúc mạc tạo thành.
Vị trí không có tuyến Lieberkuhn.
Môn vị.
Hỗng tràng.
Hồi tràng.
Ruột già.
Đoạn ống tiêu hoá có van ngang:
Dạ dày.
Tá tràng.
Hồi tràng.
Ruột già.
Tế bào không tham gia vào cấu tạo của tuy nội tiết:
Tế bào A
Tế bào B
Tế bào C
Tế bào D
Tuỵ nội tiết không tạo ra hormon:
Glucagon.
Somatostatin.
Serotonin.
Pancreatic.
Hormon kìm hãm sự chế tiết glucagon và insulin:
Serotonin.
Pancreatic.
Somatostatin.
Gastrin.
Hormon kìm hãm sự chế tiết dịch tuy ngoại tiết:
Serotonin.
Pancreatic.
Somatostatin.
Gastrin.
Tế bào tuỵ nội tiết tạo ra somatostatin:
Tế bào A
Tế bào B.
Tế bào D.
Tế bào PP.
Tế bào tuy nội tiết tạo ra pancreatic:
Tế bào A
Tế bào B.
Tế bào D.
Tế bào PP.
Đặc điểm cấu tạo của tuyến nước bọt mang tai:
Chỉ có một loại nang tuyến.
Có 3 loại nang tuyến: nang nước, nang nhầy và nang pha.
Có 3 loại nang tuyến, tỉ lệ nang nước > nang nhầy và nang pha.
Có 3 loại nang tuyến, tỉ lệ nang nước < nang nhầy và nang pha.
Đặc điểm cấu tạo của tuyến nước bọt dưới hàm:
Chỉ có một loại nang tuyến.
Có 3 loại nang tuyến: nang nước, nang nhầy và nang pha.
Có 3 loại nang tuyến, tỉ lệ nang nước > nang nhầy và nang pha.
Có 3 loại nang tuyến, tỉ lệ nang nước < nang nhầy và nang pha.
Đặc điểm cấu tạo của tuyến nước bọt dưới lưỡi:
Chỉ có một loại nang tuyến.
Có 3 loại nang tuyến: nang nước, nang nhầy và nang pha.
Có 3 loại nang tuyến, tỉ lệ nang nước > nang nhầy và nang pha.
Có 3 loại nang tuyến, tỉ lệ nang nước < nang nhầy và nang pha.
Đơn vị cấu tạo và chức năng của gan:
Thuỳ gan.
Tiểu thuỳ gan.
Bè Remak.
Mao mạch nan hoa.
Thành phần không tham gia cấu tạo tiểu thuỳ gan:
Bè Remak.
Mao mạch nan hoa.
ống mật.
Tế bào Kupffer.
Chức năng gan không thực hiện:
Khử độc.
Tổng hợp hormon.
Tổng hợp fibrinogeb.
Chuyển hoá glucid.
Khoảng Diss trong gan có vị trí:
Giữa các bè Remak.
Giữa các tế bào gan.
Giữa tế bào gan và tế bào nội mô.
Giữa tế bào nội mô và tế bào Kupffer.
Vị trí của vi quản mật:
Giữa các bè Remak.
Giữa các tế bào gan.
Giữa tế bào gan và tế bào nội mô.
Giữa tế bào nội mô và tế bào Kupffer.
Tầng khác nhau chủ yếu giữa các đoạn ống tiêu hoá chính thức:
Tầng niêmmạc.
Tầng dưới niêm mạc.
Tầng Cơ.
Tầng vỏ ngoài.
Tuyến nằm ở tầng dưới niêm mạc của ống tiêu hoá chính thức:
Tuyến đáy vị.
Tuyến thực quản vị.
Tuyến Bruner.
Tuyến Lieberkuhn.
Đoạn ống tiêu hoá chính thức tầng dưới niêm mạc có chứa tuyến:
Thực quản.
Dạ dày.
Hỗng tràng.
Ruột già.
Biểu mô của dạ dày:
Lát tầng không sừng hóa.
Vuông đơn.
Trụ đơn.
Lát đơn.
Biểu mô của thực quản:
Lát tầng không sừng hóa.
Vuông đơn.
Trụ đơn.
Lát đơn.
Biểu mô của ruột thừa:
Lát tầng không sừng hóa.
Vuông đơn.
Trụ đơn.
Lát đơn.
Biểu mô của đoạn ống tiêu hoá chính thức có tỉ lệ tế bào trụ có mâm khí lớn hơn tế bào hình đài:
Đáy vị.
Môn vị.
Hồi tràng.
Ruột già.
Biểu mô của đoạn ống tiêu hoá chính thức có tỉ lệ tế bào trụ có mâm khí nhỏ hơn tế bào hình đài:
Đáy vị.
Môn vị.
Hồi tràng.
Ruột thừa.
Cơ niêm mảnh và liên tục:
Thực quản.
Dạ dày.
Hồi tràng.
Ruột già.
Cơ niệm mảnh và gián đoạn:
Thực quản.
Dạ dày.
Hồi tràng.
Ruột già.
Tế bào không tham gia vào cấu tạo của tuyến đáy vị.
Tế bào trụ tiết nhầy.
Tế bào hình đài.
Tế bào ưa bạc.
Tế bào viền.
Tế bào tuyến đáy vị chế tiết tiền men pepsin:
Tế bào trụ tiết nhầy.
Tế bào chính.
Tế bào ưa bạc.
Tế bào viền.
Tế bào tuyến đáy vị chế tiết HCI:
Tế bào trụ tiết nhầy.
Tế bào chính.
Tế bào ưa bạc.
Tế bào viền.
Cấu trúc do bào tương đội màng tế bào lên tạo thành:
Lông chuyển.
Vi nhung mao.
Nhung mao.
Van ngang.
Cấu trúc do lớp đệm đội biểu mô lên tạo thành:
Lông chuyển.
Vi nhung mao.
Nhung mao.
Van ngang.
Cấu trúc do tầng dưới niêm mạc đội tầng niêm mạc lên tạo thành:
Lông chuyển.
Vi nhung mao.
Nhung mao.
Van ngang.
Cấu trúc không làm tăng diện tích hấp thu ở ruột non:
Lông chuyển.
Vi nhung mao.
Nhung mao.
Van ngang.
Mâm khía của các tế bào biểu mô ruột non khi nhìn dưới kính hiển vi điện tử là:
Lông chuyển.
Vi nhung mao.
Nhung mao.
Van ngang.
Câu 55 Tuyến nước bọt mang tai thuộc loại:
Tuyến nước.
Tuyến nhầy.
Tuyến pha, tiết nước nhiều hơn tiết nhầy.
Tuyến pha, tiết nước ít hơn tiết nhầy.
Câu 56 Tuyến nước bọt dưới hàm thuộc loại:
Tuyến nước.
Tuyến nhầy.
Tuyến pha, tiết nước nhiều hơn tiết nhầy.
Tuyến pha, tiết nước ít hơn tiết nhầy.
Câu 57 Tuyến nước bọt dưới lưỡi thuộc loại:
Tuyến nước.
Tuyến nhầy.
Tuyến pha, tiết nước nhiều hơn tiết nhầy.
Tuyến pha, tiết nước ít hơn tiết nhầy.
Cẩu 58 Tế bào không có trong cấu tạo của nang tuyến nước bọt:
Tế bào tiết nước.
Tế bào tiết nhầy.
Tế bào cơ biểu mô.
Tế bào trung tâm nang tuyến.
Câu 59 Biểu mô ống Fluger:
Lát đon.
Vuông đơn.
Trụ đơn.
Trụ tầng.
Câu 60 Biểu mô ống bài xuất cái của tuyến nước bọt:
Vuông tầng.
Trụ tầng.
Lát tầng.
Lát tầng không sừng hoá.
Cẩu 61 Tế bào chế tiết gastrin:
Tế bào ưa bạc của tuyến đáy vị.
Tế bào ưa bạc của tuyến môn vị.
Tế bào ưa bạc của biểu mô ruột non.
Tế bào hình đài của biểu mô ruột non.
Cẩu 62 Tế bào thực hiện chức năng khử độc của gan:
Tế bào gan.
Tế bào nội mô.
Tế bào Kupffer.
Tế bào biểu mô ống mật.
Câu 63 Cấu trúc không nằm trong khoảng cửa:
ống Hering.
Động mạch gan.
Tĩnh mạch cửa.
Mạch bạch huyết.
Câu 64 Biểu mô ống bài xuất gian tiểu thuỳ của tuy ngoại tiết:
Lát don.
Vuông đơn.
Trụ đơn.
Trụ tầng.
