Font size
WorksheetsKiến thức về Python
Total questions: 100
Worksheet time: 3600secs
Python là:
Ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Ngôn ngữ lập trình bậc thấp.
Chương trình dịch.
Ngôn ngữ máy.
Trong ngôn ngữ lập trình Python, để in ra màn hình ta sử dụng lệnh:
write()
Print()
cout<<
read()
Trong ngôn ngữ lập trình Python, để in ra màn hình câu lệnh 'xin chao' ta viết:
print()
print(xin chao)
print('xin chao')
print xin chao
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về ngôn ngữ Python?
Python phân biệt chữ hoa và chữ thường.
Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao.
Python được dùng để phát triển các ứng dụng web, phần mềm ứng dụng, điều khiển robot…
Python là ngôn ngữ máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện được.
Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc v(km/h). Câu lệnh để tính 'Thời gian ô tô đó đi hết quãng đường k(km)' là:
print(k/v)
print('k/v')
print("k/v")
print k/v
Trong cửa sổ Shell của Python:
Thực hiện ngay từng câu lệnh và thấy được kết quả.
Không thực hiện ngay từng câu lệnh và không thấy được kết quả.
Không thể thực hiện bất kì câu lệnh nào.
Không thể t
Trong cửa sổ Shell của Python có thể: Thực hiện ngay từng câu lệnh và thấy được kết quả.
A. Không thực hiện ngay từng câu lệnh và không thấy được kết quả.
B. Không thể thực hiện bất kì câu lệnh nào.
C. Không thể thực hiện từng câu lệnh mà thực hiện toàn bộ.
Lí do ta nên dùng ngôn ngữ lập trình bậc cao khi viết chương trình:
A. Máy tính có thể trực tiếp hiểu và thực hiện.
B. Gần với ngôn ngữ tự nhiên, cú pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ học.
C. Có thể viết thoải mái không cần theo quy tắc của ngôn ngữ lập trình.
D. Chỉ dùng phục vụ trong học tập, không có tính ứng dụng trong phát triển ứng dụng web, lập trình games…
Khẳng định nào sau đây về Python là đúng?
A. Python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao.
B. Python là một ngôn ngữ thông dịch.
C. Python là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng.
D. Tất cả các đáp án đều đúng
Chọn phát biểu sai?
A. Cửa sổ Shell, cho phép viết và thực hiện ngay các biểu thức hoặc câu lệnh.
B. Ngôn ngữ lập trình trực quan như Scratch dễ dùng và thích hợp với các bạn nhỏ tuổi.
C. Trong Python, không phân biệt chữ hoa và chữ thường.
D. Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao phổ biến rộng rãi trên thế giới.
Cho câu lệnh sau: Print('xin chao') Câu lệnh trên sai, câu lệnh đúng là:
Câu 10. Cho câu lệnh sau: Print('xin chao') Câu lệnh trên sai, câu lệnh đúng là:
print('xin chao')
print(xin chao)
Print(xin chao)
Print("xin chao")
Câu 11. Python được dùng để:
phát triển các ứng dụng web, phần mềm ứng dụng
lập trình games, điều khiển robot
xử lí ảnh, phân tích dữ liệu, …
Cả A, B và C.
Câu 12. Dãy kí tự muốn in ra màn hình bằng câu lệnh print( ) cần đặt trong cặp dấu gì?
nháy đơn
nháy kép
ngoặc kép
Cả A, B đều đúng.
Câu 13. Trong ngôn ngữ lập trình Python, phát biểu nào sau đây là đúng?
Python là ngôn ngữ lập trình bậc cao duy nhất
Chương trình máy tính là một dãy các câu lệnh mà máy tính không hiểu được.
Python phân biệt chữ hoa với chữ thường.
Dãy kí tự muốn in ra màn hình dùng câu lệnh print( ) và không cần dùng cặp nháy.
Câu 14. Cho đoạn chương trình sau: a=b=1 c=1 d=2 print(a+b+c+d) Kết quả trên màn hình là:
3
4
5
6
Câu 15. Hình vuông có cạnh là 10(cm). Ta có thể dùng Python để viết chương trình tính diện ti
Câu 15. Hình vuông có cạnh là 10(cm). Ta có thể dùng Python để viết chương trình tính diện tích hình vuông là:
print('dien tich hinh vuong la:',a*a)
print('dien tich hinh vuong la:a*a')
print(dien tich hinh vuong la:a*a)
print 'dien tich hinh vuong la:',a*a
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về biến?
Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị có thể được thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Biến là đại lượng bất kì.
Biến là đại lượng không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Biến là đại lượng được đặt tên, dùng để lưu trữ giá trị và giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Câu 2. Trong bài toán giải phương trình ax+b=0 có các biến là?
a, b
a, b, x
x
Không có biến.
Câu 3. Cho đoạn chương trình sau: x=1 print(x) Biến trong đoạn chương trình trên là:
1
1, x
x
Không có biến.
Câu 4. Cho đoạn chương trình sau: y=10 print(y) Giá trị của biến y trên màn hình là:
y
0
1
10
Câu 5. Trong những biến sau, biến nào đặt sai quy tắc?
x y
xy
12xy
Cả A và B
sau, biến nào đặt sai quy tắc?
x y
12xy
xy
Cả A và B
Câu lệnh gán trong Python là:
Biến=
Biến:=
Biến==
Phép gán nào sau đây là đúng ?
x==3
x:=3
x=3
x:3
Phép chia lấy phần nguyên trong Python kí hiệu là:
%
//
/
div
Phép chia lấy phần dư trong Python kí hiệu là:
%
//
/
mod
Phép lũy thừa 24 trong Python viết là:
2**4
2****4
2*4
2***4
Biểu thức (x+y)2 chuyển sang Pytthon là:
(x**2+y**2)
(x+y)***2
(x+y)**2
(x+y)*2
Cho đoạn chương trình sau: x=6 y=2 print(x//y) Trên màn hình xuất hiện giá trị:
0
3
2
6
Cho đoạn chương trình sau: x=6 y=2 print(x%y) Trên màn hình xuất hiện giá trị:
0
3
2
6
Trong Python, các biến đều phải đặt tên theo quy tắc nào?
Không trùng từ khóa của Python.
Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu "_".
Chỉ chứa chữ cái, chữ số và dấu "_".
Cả A, B và C.
Trong Python, các biến đều phải đặt tên theo các quy tắc sau: - Không trùng từ khóa của Python. - Bắt đầu bằng chữ cái hoặc dấu "_". - Chỉ chứa chữ cái, chữ số và dấu "_".
A. (xy+x)/(x-y)
B. (x*y+x)//(x-y)
C. (x*y+x)/(x-y)
D. (x*y+x)/x-y
Cho đoạn chương trình sau: a=3.4 print(type(a)) Kết quả trên màn hình là kiểu dữ liệu:
A. int
B. float
C. str
D. bool
Câu lệnh nhập với biến kiểu nguyên là:
A. Biến=(input(dòng thông báo)
B. Biến=float(input(dòng thông báo))
C. Biến=input()
D. Biến=int(input(dòng thông báo))
Câu lệnh nhập với biến kiểu thực là:
A. Biến=(input(dòng thông báo)
B. Biến=float(input(dòng thông báo))
C. Biến=input()
D. Biến=int(input(dòng thông báo))
Để nhập từ bàn phím biến a kiểu nguyên ta viết:
A. a=input('n=')
B. a=float(input('n='))
C. a=int(input('n='))
D. a=int()
Để nhập từ bàn phím biến b kiểu thực ta viết:
A. b=input('n=')
B. b=float(input('n='))
C. b=int(input('n='))
D. b=int()
Câu lệnh đưa giá trị các biểu thức ra màn hình là:
A. print()
B. print('danh sách biểu thức')
C. print danh sách biểu thức
D. print
Câu lệnh đưa giá trị các biểu thức ra màn hình là:
print()
print('danh sách biểu thức')
print danh sách biểu thức
print(danh sách biểu thức)
Gọi s là diện tích tam giác ABC, để đưa giá trị của s ra màn hình ta viết:
print(s)
print s
print('s)
print:(s)
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về Hằng?
Hằng là đại lượng thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Hằng là các đại lượng có giá trị không thay đổi trong quá trình thực hiện chương trình.
Hằng là đại lượng bất kì.
Hằng không bao gồm: số học.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các câu lệnh trong Python?
Python quy định mỗi câu lệnh nên được viết trên một dòng riêng biệt, kết thúc bằng dấu ;
Python quy định các câu lệnh nên được viết trên một dòng.
Python quy định các câu lệnh nên được viết trên một dòng, kết thúc bằng dấu ;
Python quy định mỗi câu lệnh nên được viết trên một dòng riêng biệt.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các biến dùng trong chương trình đều phải đặt tên cho chương trình dịch biết để lưu trữ và xử lí.
Tất cả các biến dùng trong chương trình không cần phải đặt tên.
Python có quy định chặt chẽ phải có phần khai báo và phần thân chương trình như Pascal.
Python yêu cầu sử dụng dấu ; khi kết thúc câu lệnh.
Python có quy định chặt chẽ phải có phần khai báo và phần thân chương trình như Pascal.
A
B
C
D
Để tính tổng s của hai số 5 và 6, s thuộc kiểu dữ liệu:
int
float
bool
str
Đâu là câu lệnh gán trong Python?
X==6
X=6
X!=6
X:=6
Chọn phát biểu sai?
Trong các ngôn ngữ lập trình bậc cao có kiểu dữ liệu số nguyên và kiểu dữ liệu số thực.
Câu lệnh đưa giá trị các biểu thức ra màn hình là: print(danh sách biểu thức)
Ở cửa sổ Shell, nếu viết dòng lệnh chỉ chứa tên biến hoặc biểu thức số học thì kết quả tương ứng sẽ được đưa ra màn hình.
Ở cửa sổ Code để viết đưa thông tin ra và lưu lại trên màn hình thì không cần lệnh print ( )
Cho đoạn chương trình sau: a=16 x=math.sqrt(a) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của x là:
3
4
5
6
Cho đoạn chương trình sau: a=16 b=17 x=abs(a-b) Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của x là:
-1
0
1
-2
Câu lệnh if trong chương trình Python có dạng:
if <điều kiện>
if <điều kiện>:
<điều kiện>:
if <điều kiện>:
Trong quá trình thực hiện thuật toán, khi nào cần dùng cấu trúc rẽ nhánh?
Trong quá trình thực hiện thuật toán, khi nào cần dùng cấu trúc rẽ nhánh?
Khi phải dựa trên một điều kiện cụ thể nào đó để xác định bước thực hiện tiếp theo.
Khi có các phép tính toán.
Khi lặp đi lặp lại một công việc nào đó.
Khi sử dụng các hàm toán học.
Câu lệnh rẽ nhánh if-else trong chương trình Python có dạng:
if <điều kiện>:
if <điều kiện>:
if <điều kiện>:
if <điều kiện>
Trong Python, câu lệnh if
<Điều kiện> sai.
<Điều kiện> đúng.
<Điều kiện> bằng 0.
<Điều kiện> khác 0.
Trong Python, với cấu trúc if - else thì
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Trong Python, đối với cấu trúc if-else thì
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
câu lệnh hay nhóm câu lệnh 2> được thực hiện khi:
Điều kiện sai.
Điều kiện đúng.
Điều kiện bằng 0.
Điều kiện khác 0.
Trong Python, đối với cấu trúc if hoặc if-else thì câu lệnh hoặc nhóm câu lệnh phải được viết như thế nào?
Viết thẳng hàng so với điều kiện.
Lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện và không cần viết thẳng hàng với nhau.
Chỉ lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện khi có nhóm lệnh.
Lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện và viết thẳng hàng với nhau.
Lỗi sai trong đoạn chương trình trên là:
Nhóm lệnh không lùi vào một số vị trí so với dòng chứa điều kiện.
Thiều dấu chấm sau mỗi câu lệnh.
Không viết hoa chữ cái đầu của mỗi dòng.
Không có dấu kết thúc câu.
<Điều kiện> trong câu lệnh rẽ nhánh là:
Biểu thức tính toán.
Biểu thức logic.
Biểu thức quan hệ.
Các hàm toán học.
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của b là:
4
2
6
Không xác định
Sau khi th
Câu 11. Cho đoạn chương trình sau: x=10 y=3 d=0 if x%y==0: d=x//y Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của d là:
3
1
0
Không xác định
Câu 12. Câu lệnh nào sau đây viết đúng:
if a>b print(a)
if a>b:print(a)
if a>b print(a)
if a>b: print(a)
Câu 13. Câu lệnh nào sau đây viết đúng:
if a>b: print(a) else: print(b)
if a>b print(a) else: print(b)
if a>b print(a) else print(b)
if a>b print(a) else print(b)
Câu 14. Chọn phát biểu đúng? Cho biểu thức: x or y
Cho kết quả là False khi và chỉ khi x và y đều nhận giá trị False.
Cho kết quả là True khi x và y đều nhận giá trị True.
Đảo giá trị của x và y cho nhau
Cho kết quả là False khi và chỉ khi x hoặc y nhận giá trị False.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây là sai?
Các ngôn ngữ lập trình bậc cao đều có câu lệnh thể hiện cấu trúc rẽ nhánh.
Điều kiện trong câu lệnh rẽ nhánh có thể là phép gán.
Trong cấu trúc if hoặc if-else câu lệnh hoặc nhóm câu lệnh phải được viết: Lùi vào trong một số vị trí so với dòng chứa điều kiện và viết thẳng hàng với nhau.
Câu lệnh rẽ nhánh trong Python có 2 dạng cơ bản là if và if-else.
Câu 1. Trong Python có mấy dạng lặp:
1
2
3
4
Trong Python có mấy dạng lặp:
1
2
3
4
Cấu trúc lặp với số lần biết trước là:
for
while <Điều kiện>:
for
for
Cấu trúc lặp với số lần không biết trước là:
for
while <Điều kiện>:
while <Điều kiện>:
for
Cho đoạn lệnh sau: for i in range(5): print(i) Trên màn hình i có các giá trị là:
0 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4
1 2 3 4
Cho đoạn lệnh sau: for i in range(1,5): print(i) Trên màn hình i có các giá trị là:
0 1 2 3 4 5
1 2 3 4 5
0 1 2 3 4
1 2 3 4
Cho đoạn chương trình sau: s=0 for i in range(6): s=s+i Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
1
15
6
21
Cho đoạn chương trình sau: s=0 i=1 while i<=5: s=s+1 i=i+1 Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
9
15
5
10
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên giá trị của s là:
9
15
5
10
Phát biểu nào sau đây là sai?
Dùng câu lệnh while ta cũng thể hiện được cấu trúc lặp với số lần biết trước.
Dùng câu lệnh for ta cũng thể hiện được cấu trúc lặp với số lần không biết trước.
Trong Python có 2 dạng lặp: Lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước.
Câu lệnh thể hiện lặp với số lần không biết trước phải sử dụng một biểu thức logic làm điều kiện lặp.
Cho bài toán tính tổng s=1+2+3+...+n. Để giải bài toán trên ta có thể dùng:
Cấu trúc rẽ nhánh.
Cấu trúc lặp.
Hàm ceil()
Hàm toán học sqrt()
Cho đoạn chương trình sau: i=1 s=0 while <điều kiện>: s=s+i i=i+1 Đoạn chương trình trên tính tổng s=1+2+3+...+10, <điều kiện> là:
i<=10
i==10
i>=10
i>10
<Điều kiện> trong câu lệnh lặp với số lần không biết trước là:
Hàm toán học.
Biểu thức logic.
Biểu thức quan hệ.
Biểu thức tính toán.
Vòng lặp với số lần không biết trước kết thúc khi:
<Điều kiện> sai.
<Điều kiện> đúng.
<Điều kiện> lớn hơn 0.
<Điều kiện> bằng 0.
Vòng lặp với số lần không biết trước kết thúc khi:
<Điều kiện> sai.
<Điều kiện> đúng.
<Điều kiện> lớn hơn 0.
<Điều kiện> bằng 0.
Vòng lặp với số lần không biết trước câu lệnh hay nhóm câu lệnh được thực hiện khi:
<Điều kiện> sai.
<Điều kiện> đúng.
<Điều kiện> lớn hơn 0.
<Điều kiện> bằng 0.
Trong đoạn chương trình trên vòng lặp được thực hiện bao nhiêu lần?
3
4
5
6
Trong đoạn chương trình trên vòng lặp được thực hiện bao nhiêu lần?
1
2
6
5
Hàm trong Python được khai báo theo mẫu:
def tên_hàm(tham số):
def tên_hàm(tham số)
def tên_hàm()
def (tham số):
"Các lệnh mô tả hàm" phải viết:
Thẳng hàng với lệnh def.
Lùi vào theo quy định của Python.
Ngay sau dấu hai chấm (:) và không xuống dòng.
Viết thành khối và không được lùi vào.
tả hàm" phải viết:
Thẳng hàng với lệnh def.
Lùi vào theo quy định của Python.
Ngay sau dấu hai chấm (:) và không xuống dòng.
Viết thành khối và không được lùi vào.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Tên hàm do người lập trình đặt không cần theo quy tắc.
Chương trình con là một đoạn câu lệnh thực hiện một việc nào đó được đặt tên.
Muốn xây dựng hàm trả về giá trị xử lí, cần kết thúc hàm bằng câu lệnh return cùng với biểu thức hay biến chứa giá trị trả về.
Các lệnh mô tả hàm phải viết lùi vào theo quy định của Python.
Thư viện math cung cấp:
Thủ tục vào ra của chương trình.
Hỗ trợ việc tạo ra các lựa chọn ngẫu nhiên
Các hằng và hàm toán học.
Hỗ trợ trực tiếp các định dạng nén và lưu trữ dữ liệu
Lỗi sai trong đoạn chương trình trên là:
Thiếu lời gọi hàm.
Thiếu dấu ':' cuối dòng đầu tiên của định nghĩa hàm.
Thiếu tham số hình thức.
Thiếu lệnh return giá trị cần trả về ở cuối thân hàm.
Với a=2, b=4, sau khi thực hiện chương trình trên cho kết quả bằng:
-2
4
2
6
print(t(a,b)) Với a=2, b=4, sau khi thực hiện chương trình trên cho kết quả bằng:
-2
4
2
6
Cuối dòng đầu tiên của định nghĩa hàm phải có:
Dấu ':'
Dấu ';'
Dấu '.'
Dấu ','
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ không có lệnh return.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ có lệnh return và theo sau là dãy giá trị trả về.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ là dãy các lệnh tính giá trị và không có lệnh return.
Nếu là hàm có kết quả thì trong thân hàm sẽ duy nhất lệnh return.
Khi sử dụng hàm sqrt() ta cần khai báo thư viện:
math
ramdom
zlib
datetime
Cho các câu sau, số câu đúng là:
Sử dụng chương trình con sẽ làm chương trình dễ hiểu, dễ tìm lỗi hơn.
Hàm chỉ được gọi một lần duy nhất ở chương trình chính.
Hàm luôn trả một giá trị qua tên của hàm.
Python chỉ cho phép chương trình gọi một hàm xây dựng sẵn trong các thư viện của Python.
Khai báo hàm trong Python luôn có danh sách tham số.
Hàm gcd(x,y) trả về:
Bội chung nhỏ nhất của x và y.
Căn bậc hai của x và y.
Ước chung lớn nhất của x và y.
T
