Font size
WorksheetsKiểm tra Hidrocacbon
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Hợp chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp ?
C3H8
C2H4
CH4
C2H6
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử hiđrocacbon đó là:
C2H6
C2H4
CH4
C2H2
Hợp chất hữu cơ không có khả năng tham gia phản ứng cộng là :
metan
axetilen
benzen
etilen
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo là:
CH4 + Cl2 CH2 + 2HCl
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
CH4 + Cl2 CH2Cl2 + H2
2CH4 + Cl2 2CH3Cl + H2
Để loại tạp chất etilen trong hỗn hợp metan, etilen người ta dẫn hỗn hợp qua
Nước lạnh
Dung dịch Br2 dư
Dung dịch NaOH dư
Dung dịch Ca(OH)2 dư
Cần bao nhiêu lít dung dịch Brom 0,1M để tác dụng hết với 0,224 lít C2H4 ở ĐKTC?
1,12 lít
0,1 lít
11,2 lít
0,2 lít
Dãy các chất nào sau đây chỉ gồm các chất hữu cơ:
C2H2, C6H6, H2CO3, CH2O
C6H6, C2H5Cl,C2H5OH, C3H6O2
CH3NO2, CO2, NaHCO3, C12H22O11
C2H5Cl, CaCO3, HCl, C4H8
Phần trăm về khối lượng của Cacbon trong phân tử CH4 là:
50%
75%
100%
25%
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí etilen ở đktc. Thể tích khí oxi và thể tích không khí cần dùng ở đktc là ( biết rằng khí oxi chiếm 20% thể tích không khí)
22,4 lít; 112 lít
16,8 lít; 84 lít
11,2 lít; 56 lít
33,6 lít; 68 lít
Biết 0,02 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ 200 ml dung dịch brom 0,1M. Vậy X là hiđrocacbon nào sau đây?
C2H4
C2H2
C6H6
C3H6
Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8 gam khí metan là:
22,4 lít
11,2 lít
4,48 lít
33,6 lít
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là :
8,96 lít
11,2 lít
16,8 lít
5,6 lít
Trong công thức nào sau đây có chứa liên kết ba ?
C6H6
C2H2
CH4
C2H4
Hể tích là :
8,96 lít.
11,2 lít.
16,8 lít.
5,6 lít.
Trong công thức nào sau đây có chứa liên kết ba ?
C6H6
C2H2
CH4
C2H4 .
Dẫn 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 40 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí metan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:
70 % ; 30%.
62,5 % ; 37,5%.
30 % ; 70%.
37,5 % ; 62,5%.
Dãy chất làm mất màu dung dịch brom là:
C2H4, C2H2
C2H6, C2H4,
CH4, , C2H2
C6H12, C2H4
Dẫn 0,1 mol khí axetilen qua dung dịch nước brom dư. Khối lượng brom tham gia phản ứng là:
26,0 gam.
20,0 gam.
16,0 gam.
32,0 gam.
Những nhóm chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon.
CH3NO2; CH3Br; C2H6O
FeCl3; C2H6O;CH4;NaHCO3
NaC6H5; CH4O; HNO3; C6H6
CH4; C2H4; C2H2; C6H6
Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là:
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng phân hủy.
Phản ứng oxi hóa - khử.
Cho các chất có công thức sau: CH4; C2H6O; C2H5Br; CaCO3; NaCl; CO2; C2H7N. Số hợp chất hữu cơ là:
2
5
4
3
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là
etan.
etilen.
axetilen.
metan.
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí etilen ở đktc. Thể tích khí oxi và thể tích không khí cần dùng ở đktc là ( biết rằng khí oxi chiếm 20% thể tích không khí)
11,2 lít; 56 lít.
16,8 lít; 84 lít.
22,4 lít; 112 lít.
33,6 lít; 68 lít.
Dãy chất làm mất màu dung dịch brom là:
CH4, , C2H2
C2H6, C2H4,
C2H4, C2H2
C6H12, C2H4
Để điều chế khí X, người ta nhỏ từ từ nước vào canxi cacbua. Biết rằng X có thể làm mất màu dung dịch brom. X là
CH4.
C6H6.
C2H2.
i ta nhỏ từ từ nước vào canxi cacbua. Biết rằng X có thể làm mất màu dung dịch brom. X là
CH4
C6H6
C2H2
C2H4
Để loại tạp chất etilen trong hỗn hợp metan, etilen người ta dẫn hỗn hợp qua
Dung dịch Ca(OH)2 dư
Dung dịch NaOH dư
Nước lạnh
Dung dịch Br2 dư
Dãy các chất nào sau đây chỉ gồm các chất hữu cơ:
C2H5Cl, CaCO3, HCl, C4H8
CH3NO2, CO2, NaHCO3, C12H22O11
C2H2, C6H6, H2CO3, CH2O
C6H6, C2H5Cl,C2H5OH, C3H6O2
Những nhóm chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon.
FeCl3; C2H6O;CH4;NaHCO3
CH3NO2; CH3Br; C2H6O
CH4; C2H4; C2H2; C6H6
NaC6H5; CH4O; HNO3; C6H6
Phần trăm về khối lượng của Cacbon trong phân tử CH4 là:
25%
50%
75%
100%
Biết 0,02 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ 200 ml dung dịch brom 0,1M. Vậy X là hiđrocacbon nào sau đây?
C2H2
C2H4
C6H6
C3H6
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là :
5,6 lít
11,2 lít
16,8 lít
8,96 lít
Cần bao nhiêu lít dung dịch Brom 0,1M để tác dụng hết với 0,224 lít C2H4 ở ĐKTC?
1,12 lít
0,1 lít
11,2 lít
0,2 lít
Trong công thức nào sau đây có chứa liên kết ba ?
C2H4
CH4
C2H2
C6H6
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử hiđrocacbon đó là:
C2H4
CH4
C2H6
C2H2
Hợp chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp ?
CH4
C2H6
C3H8
C2H4
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo là:
CH4 + Cl2 CH2Cl2 + H2
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
CH4 + Cl2 CH2 + 2HCl
2CH4 + Cl2 2CH3Cl + H2
Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8 gam khí metan là:
11,2 lít
4,48 lít
33,6 lít
22,4 lít
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là
metan
etilen
axet
n toàn 8 gam khí metan là:
11,2 lít.
4,48 lít.
33,6 lít.
22,4 lít.
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là
metan.
etilen.
axetilen.
etan.
Dẫn 0,1 mol khí axetilen qua dung dịch nước brom dư. Khối lượng brom tham gia phản ứng là:
16,0 gam.
20,0 gam.
26,0 gam.
32,0 gam.
Dẫn 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 40 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí metan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:
62,5 % ; 37,5%.
37,5 % ; 62,5%.
30 % ; 70%.
70 % ; 30%.
Cho các chất có công thức sau: CH4; C2H6O; C2H5Br; CaCO3; NaCl; CO2; C2H7N. Số hợp chất hữu cơ là:
2
3
4
5
Hợp chất hữu cơ không có khả năng tham gia phản ứng cộng là:
metan.
benzen.
etilen.
axetilen.
Cần bao nhiêu lít dung dịch Brom 0,1M để tác dụng hết với 0,224 lít C2H4 ở ĐKTC?
0,1 lít.
1,12 lít.
11,2 lít
0,2 lít.
Phần trăm về khối lượng của Cacbon trong phân tử CH4 là:
75%
100%
25%
50%
Cho các chất có công thức sau: CH4; C2H6O; C2H5Br; CaCO3; NaCl; CO2; C2H7N. Số hợp chất hữu cơ là:
2
3
4
5
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là :
16,8 lít.
5,6 lít.
11,2 lít.
8,96 lít.
Dãy các chất nào sau đây chỉ gồm các chất hữu cơ:
C2H5Cl, CaCO3, HCl, C4H8.
C6H6, C2H5Cl,C2H5OH, C3H6O2
C2H2, C6H6, H2CO3, CH2O.
CH3NO2, CO2, NaHCO3, C12H22O11.
Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là:
Phản ứng thế.
Phản ứng cộng.
Phản ứng oxi hóa - khử.
Phản ứng phân hủy.
Những nhóm chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon.
FeCl3; C2H6O;CH4;NaHCO3
CH4; C2H4; C2H2; C6H6
CH3NO2; CH3Br; C2H6O
NaC6H5; CH4O; HNO3; C6H6
Những nhóm chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon.
FeCl3; C2H6O;CH4;NaHCO3
CH4; C2H4; C2H2; C6H6
CH3NO2; CH3Br; C2H6O
NaC6H5; CH4O; HNO3; C6H6
Dãy chất làm mất màu dung dịch brom là:
C2H4, C2H2
C2H6, C2H4,
CH4, , C2H2
C6H12, C2H4
Trong công thức nào sau đây có chứa liên kết ba ?
C6H6
C2H2
CH4
C2H4
Dẫn 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 40 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí metan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:
70 % ; 30%.
30 % ; 70%.
62,5 % ; 37,5%.
37,5 % ; 62,5%.
Dẫn 0,1 mol khí axetilen qua dung dịch nước brom dư. Khối lượng brom tham gia phản ứng là:
32,0 gam.
16,0 gam.
26,0 gam.
20,0 gam.
Hợp chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp ?
C2H4
C 2H6
CH4
C3H8
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử hiđrocacbon đó là:
C2H2.
CH4.
C2H6.
C2H4
Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8 gam khí metan là:
33,6 lít.
4,48 lít.
22,4 lít.
11,2 lít.
Để điều chế khí X, người ta nhỏ từ từ nước vào canxi cacbua. Biết rằng X có thể làm mất màu dung dịch brom. X là
C6H6.
CH4.
C2H2.
C2H4.
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí etilen ở đktc. Thể tích khí oxi và thể tích không khí cần dùng ở đktc là ( biết rằng khí oxi chiếm 20% thể tích không khí)
16,8 lít; 84 lít.
11,2 lít; 56 lít.
33,6 lít; 68 lít.
22,4 lít; 112 lít.
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo là:
2CH4 + Cl2 2CH3Cl + H2.
CH4 + Cl2 CH2 + 2HCl.
CH4 + Cl2 CH2Cl2 + H2.
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl.
Để loại tạp chất etilen trong hỗn hợp metan, etilen người ta dẫn hỗn hợp qua
Nước lạnh.
Dung dịch NaOH dư.
Dung dịch Ca(OH)2 dư.
Dung dịch Br2 dư
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo là:
2CH4 + Cl2 2CH3Cl + H2.
CH4 + Cl2 CH2 + 2HCl.
CH4 + Cl2 CH2Cl2 + H2.
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl.
Cần bao nhiêu lít dung dịch Brom 0,1M để tác dụng hết với 0,224 lít C2H4 ở ĐKTC?
0,1 lít.
1,12 lít.
11,2 lít
0,2 lít.
Hợp chất hữu cơ không có khả năng tham gia phản ứng cộng là :
metan.
etilen.
benzen.
axetilen.
Để loại tạp chất etilen trong hỗn hợp metan, etilen người ta dẫn hỗn hợp qua
Nước lạnh.
Dung dịch NaOH dư.
Dung dịch Ca(OH)2 dư.
Dung dịch Br2 dư
Dẫn 8,96 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 40 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí metan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là:
30 % ; 70%.
62,5 % ; 37,5%.
70 % ; 30%.
37,5 % ; 62,5%.
Cho các chất có công thức sau: CH4; C2H6O; C2H5Br; CaCO3; NaCl; CO2; C2H7N. Số hợp chất hữu cơ là:
4
2
3
5
Dãy chất làm mất màu dung dịch brom là:
C2H4, C2H2
C2H6, C2H4,
CH4, , C2H2
C6H12, C2H4
Hợp chất nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp ?
C2H4
C 2H6
CH4
C3H8
Trong công thức nào sau đây có chứa liên kết ba ?
C2H4 .
CH4
C2H2
C6H6
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử hiđrocacbon đó là:
C2H2.
CH4.
C2H6.
C2H4
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Công thức phân tử hiđrocacbon đó là:
C2H2
CH4
C2H6
C2H4
Biết 0,02 mol hiđrocacbon X làm mất màu vừa đủ 200 ml dung dịch brom 0,1M. Vậy X là hiđrocacbon nào sau đây?
C2H2
C3H6
C6H6
C2H4
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol metan người ta thu được một lượng khí CO2 (đktc) có thể tích là :
8,96 lít
11,2 lít
5,6 lít
16,8 lít
Thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 8 gam khí metan là:
33,6 lít
4,48 lít
22,4 lít
11,2 lít
Để điều chế khí X, người ta nhỏ từ từ nước vào canxi cacbua. Biết rằng X có thể làm mất màu dung dịch brom. X là
C6H6
C2H2
CH4
C2H4
Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là
etilen
axetilen
etan
metan
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí etilen ở đktc. Thể tích khí oxi và thể tích không khí cần dùng ở đktc là ( biết rằng khí oxi chiếm 20% thể tích không khí)
33,6 lít; 68 lít
22,4 lít; 112 lít
16,8 lít; 84 lít
11,2 lít; 56 lít
Dãy các chất nào sau đây chỉ gồm các chất hữu cơ:
C2H2, C6H6, H2CO3, CH2O
CH3NO2, CO2, NaHCO3, C12H22O11
C2H5Cl, CaCO3, HCl, C4H8
C6H6, C2H5Cl,C2H5OH, C3H6O2
Những nhóm chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon.
FeCl3; C2H6O;CH4;NaHCO3
CH4; C2H4; C2H2; C6H6
CH3NO2; CH3Br; C2H6O
NaC6H5; CH4O; HNO3; C6H6
Phần trăm về khối lượng của Cacbon trong phân tử CH4 là:
50%
75%
100%
25%
Phản ứng hóa học đặc trưng của metan là:
Phản ứng phân hủy
Phản ứng thế
Phản ứng cộng
Phản ứng oxi hóa - khử
