wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa 12 GKI

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan.

b)

Campuchia và Trung Quốc.

c)

Lào và Campuchia.

d)

Lào và Trung Quốc.

2.

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của

a)

dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

b)

dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

c)

dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

d)

dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.

3.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

b)

mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.

c)

mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

d)

khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.  

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

c)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

5.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam nước ta?

a)

Khí hậu nóng quanh năm.

b)

Không có tháng nào dưới 200C.

c)

Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Có mưa phùn vào mùa đông.

6.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam lên cao hơn so với miền Bắc chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

7.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Nam Bộ là

a)

khí hậu cận Xích đạo.

b)

mùa mưa sớm hơn.       

c)

mùa mưa muộn hơn.

d)

nóng quanh năm.

8.

Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là

a)

phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

mùa mưa lùi dần về thu đông.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam.

9.

Tây Nguyên có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về

a)

mùa mưa, mùa khô.

b)

hướng gió.      

c)

mùa nóng, mùa lạnh.

d)

mùa bão.

10.

Mùa mưa ở Tây Nguyên thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?

a)

Quanh năm.

b)

mùa xuân

c)

mùa hạ

d)

thu đông

11.

Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì

a)

nằm kề vùng biển rộng.                     

b)

không có độ cao trên 2600 m.

c)

không có gió mùa Đông Bắc hoạt động.

d)

nằm gần xích đạo.

12.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

13.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do

a)

nguồn nước ngầm phong phú.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

sự điều tiết hợp lí của các hồ.            

d)

có mưa phùn cuối mùa đông.

14.

Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ chủ yếu do

a)

sự lùi dần vị trí của dải hội tụ nhiệt đới.   

b)

càng vào Nam càng xa chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc suy giảm dần.

d)

gió Tây Nam nguồn gốc Nam bán cầu suy yếu.

15.

Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

mùa mưa ngắn hơn.

b)

mùa mưa sớm hơn.       

c)

khí hậu cận xích đạo.

d)

nóng quanh năm.

16.

Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của

a)

Tín phong bán cầu Bắc.                     

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

gió mùa mùa hạ đến sớm.      

d)

áp thấp phía tây lấn sang.

17.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

b)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

c)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

18.

Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do

a)

sự phân mùa nóng, lạnh.        

b)

thiên nhiên phân hóa theo độ cao.

c)

sự phân hóa lượng mưa.        

d)

sự phân hóa theo chiều đông - tây.

19.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

20.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.

b)

sự điều tiết của các hồ chứa nước.

c)

nguồn nước ngầm phong phú hơn.    

d)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

21.

Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do

a)

hoạt động của gió phơn khô nóng.

b)

ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.

c)

địa hình bờ biển không đón gió mùa.

d)

địa hình núi dốc đứng về phía biển.

22.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

23.

Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa đông nam.       

d)

hướng các dãy núi.

24.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.           

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần chí tuyến hơn.         

d)

địa hình cao hơn.

25.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.      

d)

có nền địa hình cao hơn.

26.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

b)

dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.

d)

dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

27.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng. 

b)

gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.

d)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

28.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C.  

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 350C.

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 50C.   

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

29.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit.   

b)

đất feralit và feralit có mùn.

c)

feralit có mùn và xám mùn.   

d)

đất mùn và đất mùn thô.

30.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.

b)

mùa đông lạnh và không có mưa.

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, các cây rụng lá.  

d)

Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

31.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

ôn đới.

b)

cận nhiệt đới.

c)

xa van

d)

nhiệt đới

32.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.      

b)

xa van và cây bụi.         

c)

cận nhiệt đới. 

d)

ôn đới gió mùa.

33.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

b)

ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

c)

ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

d)

ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

34.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

35.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?

a)

Ven biển Bắc Trung Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.   

c)

Tây Nguyên.

d)

Nam Bộ.

36.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

37.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

38.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.      

d)

cận xích đạo và ôn đới.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC.

c)

Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

40.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

41.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.      

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

42.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.    

b)

rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt đới khô.          

d)

rừng xích đạo gió mùa.

43.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C. 

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

44.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.   

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

45.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông. 

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

46.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.      

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

47.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.           

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.  

d)

động vật và thực vật nhiệt đới.

48.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.   

c)

Tính chất ôn hòa.       

d)

Khô hạn quanh năm.

49.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.    

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ. 

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

50.

Đặc điểm nào sau đây không phải của gió Tín phong khi hoạt động ở nước ta?

a)

Lấn át hoàn toàn sự hoạt động của gió mùa ở nước ta.

b)

Chỉ mạnh lên vào thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa gió.

c)

Gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ, khô ở Nam Bộ.

d)

Gió có nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyển bán cầu Bắc.

51.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?

a)

Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển nước ta.

b)

Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.

c)

Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Gây mưa cho Lào và khổ nóng cho vùng Bắc Trung Bộ.

52.

Loại gió thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên là

a)

gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến bán cần Nam.

b)

gió Tín phong bán cầu Bắc vượt qua biển mang hơi ẩm.

c)

gió mùa Đông Bắc nửa sau mùa đông tử áp cao Xibia.

d)

gió mùa Tây Nam từ áp cao ở biển Bắc Ẩn Độ Dương.

53.

Gió Tây khô nóng tác động như thế nào đến khí hậu nước ta?

a)

Tạo ra sự đối lập giữa Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.    

b)

Tạo kiểu thời tiết khô nóng, hoạt động từng đợt.

c)

Gây ra mưa vào thu đông cho ven biển Trung Bộ.           

d)

Hoạt động vào đầu hạ và gây ra thời tiết nóng ẩm.

54.

Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh ở đồi núi là do

a)

khí hậu nóng ẩm mưa nhiều.  

b)

địa hình chủ yếu là đồi núi.

c)

đất feralit nằm ở trên đá bazan.         

d)

khí hậu xích đạo, đất phù sa.

55.

Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của

a)

tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.          

b)

khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão.

c)

khối khí hướng tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.       

d)

gió hướng tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.

56.

Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

57.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

tây ôn đới

b)

tín phong

c)

gió phơn

d)

gió mùa

58.

Những kiểu thời tiết đặc biệt nào sau đây thường xuất hiện vào mùa đông ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta?

a)

Sương mù và mưa phùn.        

b)

Mưa tuyết và mưa rào.

c)

Mưa đá, dông, lốc xoáy.        

d)

Hạn hán và lốc xoáy.

59.

Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

b)

đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

c)

đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

60.

Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là

a)

đối núi chiếm phần lớn diện tích và chủ yếu là núi cao.

b)

đồng bằng chiếm 1/4 diện tích nằm chủ yếu ở ven biển.

c)

đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

61.

Hiện tượng “nồm” của thời tiết miền Bắc vào cuối mùa đông - đầu mùa xuân chủ yếu do gió nào gây nên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.   

b)

Gió phơn.

c)

Tín phong bán cầu Bắc.         

d)

Gió mùa Tây Nam.

62.

Mùa mưa ở miền Trung thường đến muộn chủ yếu là do tác động của

a)

frông lạnh vào thu đông.

b)

các dãy núi lan ra bờ biển.

c)

gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.

d)

bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.

63.

Đặc điểm nào sau đây của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ít gây khó khăn, trở ngại cho công nghiệp khai thác?

a)

Tính chất thất thường.

b)

Sự phân mùa của khí hậu.

c)

Số giờ nắng năm cao.

d)

Nhiều thiên tai bão, lũ lụt.

64.

Phần lớn sông ngòi nước ta có đặc điểm ngắn và dốc do các nhân tố chủ yếu nào sau đây?

a)

Địa hình, sinh vật và thổ nhưỡng.

b)

Khí hậu và sự phân bố địa hình.

c)

Hình dáng lãnh thổ và khí hậu.          

d)

Hình dáng lãnh thổ và địa hình.

65.

Hai khu vực núi có dạng địa hình cac-xtơ phổ biến nhất nước ta là

a)

Đông Bắc và Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

c)

Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.                     

d)

Tây Bắc và Tây Nguyên.

66.

Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta chủ yếu do

a)

gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.

b)

nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm. 

c)

nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C. 

d)

lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến. 

67.

Mùa khô ở miền Bắc nước ta không sâu sắc như ở miền Nam chủ yếu do ở đây có

a)

sương muối

b)

mưa phùn

c)

gió lạnh

d)

tuyết rơi

68.

Hoạt động của gió mùa mùa hạ ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hoạt động từ tháng V đến tháng X . 

b)

Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Đầu mùa hạ gây khô nóng cho Bắc Trung Bộ.         

d)

Hoạt động trên phạm vi cả nước.

69.

Nguyên nhân gây mưa chủ yếu vào mùa hạ cho nước ta là do

a)

khối khí chí tuyến bắc Ấn Độ Dương.          

b)

gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

địa hình và hoàn lưu khí quyển.        

d)

hoạt động của bão và gió Tín phong.

70.

Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

sông Mê Công.

b)

Sông Đồng Nai.

c)

Sông Thái Bình.

d)

Sông Hồng.

71.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Chế độ nước theo sát với chế độ mưa.          

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều sông nhỏ, dốc.

c)

Chế độ dòng chảy diễn biến thất thường.

d)

Quanh năm đều có lượng phù sa lớn.

72.

Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do

a)

có nhiều thung lũng khuất gió.          

b)

bức chắn Bạch Mã và Tam Điệp.

c)

bức chắn dãy Trường Sơn Bắc.                     

d)

lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.

73.

Miền Bắc nước ta có gió mùa Đông Nam vào cuối mùa hạ là do ảnh hưởng của

a)

hướng nghiêng địa hình.

b)

hướng núi cánh cung.  

c)

áp thấp Bắc Bộ.

d)

áp thấp I-ran.

74.

Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Đà.        

c)

Sông Đà Rằng.           

d)

Sông Cửu Long.

75.

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nằm ở vùng vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt và tiếp giáp Biển Đông nên mưa nhiều.

b)

Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ lớn.

c)

Nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn.

d)

Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á, giáp Biển Đông.

76.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta ?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

d)

Khó khăn cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh.

77.

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn

b)

thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

c)

lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

d)

mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.

78.

Xâm thực mạnh ở miền núi không gây hậu quả trực tiếp nào sau đây?

a)

Bề mặt địa hình bị cắt xẻ.

b)

Đất trượt, đá lở.

c)

Các đồng bằng mở rộng.

d)

Địa hình cac-xtơ.

79.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do

a)

khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang.                     

b)

xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.

c)

mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.      

d)

chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông.

80.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?

a)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô. 

b)

Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

c)

Tạo nên một mùa đông lạnh.

d)

Tạo nên một mùa khô sâu sắc.

81.

Nhiễu động về thời tiết ở nước ta thường xảy ra nhất vào thời gian nào sau đây?

a)

đầu mùa đông và đầu mùa thu.          

b)

giữa mùa đông và giữa mùa hạ.

c)

thời gian chuyển tiếp các mùa.          

d)

đầu mùa đông và giữa mùa hạ.

82.

Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do

a)

nhiệt ẩm dồi dào.

b)

mùa mưa kéo dài.      

c)

mùa khô sâu sắc.

d)

khí hậu phân mùa.

83.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây làm cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào nước ta?

a)

Phía bắc giáp Trung Quốc.

b)

Nước ta có nhiều đồi núi.  

c)

Các dãy núi chủ yếu có hướng tây bắc - đông nam.

d)

Hướng vòng cung của các dãy núi vùng Đông Bắc.

84.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.    

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

cận chí tuyến bán cầu Nam.   

d)

lạnh phương Bắc.

85.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

tạo nên các cao nguyên lớn.

c)

địa hình chia cắt, rửa trôi.      

d)

tạo thành dạng địa hình mới.

86.

Gió đầu mùa hạ hoạt động gây mưa lớn cho vùng

a)

Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.

c)

Tây nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.     

d)

Nam Bộ và Tây Nguyên.

87.

“Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.     

b)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

d)

khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia. 

88.

Phát biểu nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

a)

Hầu như kết thúc ở dãy Bạch Mã.

b)

Thổi thành từng đợt khác nhau.

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

d)

Thổi liên tục trong mùa đông.

89.

Nguyên nhân chủ yếu khiến nước ta có lượng mưa lớn là do

a)

nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn.  

b)

địa hình có nhiều nơi đón gió từ biển.

c)

các khối khí đi qua biển mang theo ẩm lớn.  

d)

vị trí địa lí nằm trong khu vực nội chí tuyến.

90.

Thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta do loại gió nào sau đây gây ra?

a)

Gió mùa Đông Bắc.  

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió Tây Nam đầu mùa.       

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

91.

Chế độ nước sông ở nước ta phân hóa theo mùa chủ yếu do

a)

địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.

b)

đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.         

d)

khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.

92.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Giống nhau về mùa mưa.

b)

Đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

Giống nhau về mùa khô.

d)

Đối lập nhau về mùa nóng và mùa lạnh.

93.

Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là

a)

Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.      

b)

Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.

c)

Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

94.

Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

d)

mưa nhiều vào thu đông.

95.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?

a)

Lớp phong hóa dày.   

b)

Đất thông khí thoát nước.

c)

Giàu các chất bazơ.   

d)

Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.

96.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?

a)

Địa hình chủ yếu là đồng bằng.         

b)

Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

97.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên là

a)

gió phơn Tây Nam.    

b)

Tín phong bán cầu Bắc.         

c)

gió mùa Đông Bắc.

d)

gió mùa Tây Nam.

98.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

99.

Loại gió nào sau đây vừa gây mưa cho vùng ven biển Trung bộ, vừa là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên?

a)

Gió mùa Đông Bắc.   

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

Gió mùa Tây Nam.    

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

100.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

d)

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

101.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm

b)

ấm, ẩm

c)

lạnh, khô

d)

ấm, khô

102.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Tây nguyên.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Bắc.

103.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

gió mùa mùa đông.

b)

gió mùa mùa hạ.

c)

gió Mậu dịch.

d)

gió địa phương.

104.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.         

c)

gió mùa Đông Bắc.    

d)

gió mùa Tây Nam.

105.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa.

b)

nhiệt đới ẩm.

c)

ôn đới hải dương.      

d)

cận cực lục địa.

106.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Nhiều sông.

b)

Phần lớn là sông nhỏ.

c)

Giàu phù sa.

d)

Ít phụ lưu.

107.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông.

b)

nửa sau mùa đông.

c)

nửa sau mùa xuân.     

d)

nửa đầu mùa hạ.

108.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

suy yếu

b)

mạnh

c)

khô nóng

d)

mưa nhiều

109.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

 

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.    

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

110.

Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?

a)

dầu

b)

đỗ quyên

c)

dâu tằm

d)

đậu

111.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn. 

d)

Rửa trôi.

112.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

 

a)

Công nghiêp.  

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.          

d)

Giao thông vận tải.

113.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.         

b)

đông nam.      

c)

đông bắc.        

d)

tây bắc.

114.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xi-bia.

d)

vùng núi cao.

115.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn?

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Chế độ nước thay đổi theo mùa.

c)

Tổng lượng dòng chảy lớn.   

d)

Xâm thực mạnh ở miền núi.

116.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.           

b)

đông bắc.

c)

đông nam.      

d)

tây nam.

117.

Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc.

b)

Tây Nam.       

c)

Đông Nam.    

d)

Đông Bắc.

118.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

119.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa nhiều vào thu đông.       

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

thời tiết đầu hạ khô nóng.      

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

120.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.   

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.           

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

121.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?

a)

Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.

b)

Gió mùa mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.

c)

Gió mùa mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.

d)

Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.

122.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.    

b)

miền Bắc.       

c)

miền Nam.     

d)

Tây Nguyên.

123.

Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit.

b)

Vôi.    

c)

Badan.

d)

Sét.

124.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.    

c)

Bạch Mã.        

d)

Hoàng Liên Sơn.

125.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.         

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.         

d)

Tháng 5 đến 10.

126.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.        

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

127.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.      

d)

đất feralit.

128.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua.           

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, mặn.

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

129.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.  

c)

Có trữ lượng phù sa lớn.

d)

Thủy chế theo mùa.

130.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.

b)

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.

c)

Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.

d)

Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.

131.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

132.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

133.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

quá trình tích tụ mùn mạnh.   

b)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

c)

tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.           

d)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

134.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.         

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

135.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.        

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. 

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

136.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.   

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.  

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.  

137.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.   

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

138.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

c)

hoạt động của bão.     

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

139.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?

a)

Gió mùa Đông Bắc.  

b)

Tín phong bán cầu Bắc. 

c)

Gió phơn Tây Nam.  

d)

Tín phong bán cầu Nam.

140.

Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?

a)

Thu - đông.    

b)

Tháng 5 đến tháng 10.

c)

Tháng 11 đến tháng 4.    

d)

Mùa đông.      

141.

Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phát từ đâu?

a)

Áp cao bắc Ấn Độ Dương.  

b)

Biển Đông.   

c)

Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam. 

d)

Cao áp Xi bia.

142.

Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm

a)

gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.                     

b)

gió mùa mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc.

d)

gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.

143.

Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.

b)

Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.

c)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

d)

Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

144.

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

a)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

b)

thành tạo địa hình cac-xtơ.

c)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.   

d)

hiện tượng xâm thực mạnh.