Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

10.24.01.Ôn thi giữa kì 1

Total questions: 48

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trong bảng hệ thống tuần hoàn, chu kì là dãy các nguyên tố mà

a)

nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.   

b)

cấu hình electron giống hệt nhau.

c)

cấu hình electron lớp vỏ giống hệt nhau.

d)

nguyên tử của chúng có cùng số electron lớp vỏ ngoài cùng.  

2.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là

a)

electron, neutron và proton.

b)

neutron và proton.  

c)

electron và proton.

d)

electron và neutron.

3.

Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương và hạt mang điện tích âm có tên gọi lần lượt là

a)

proton và electron.

b)

electron và proton.  

c)

neutron.  

d)

proton.

4.

Trong nguyên tử, hạt không mang điện có tên gọi là

a)

neutron.   

b)

electron.

c)

proton và electron.

d)

proton.

5.

Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?

a)

Electron.

b)

Proton.

c)

Neutron.  

d)

Neutron và electron.

6.

Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định ?

a)

Hạt proton.

b)

Hạt electron.

c)

Hạt neutron.      

d)

Hạt proton và electron.

7.

Nguyên tử của nguyên tố magnesium (Mg) có 12 proton và 12 neutron. Số khối của magnesium là

a)

24.   

b)

12.  

c)

48.

d)

36.

8.

Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.

b)

Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

c)

Số proton trong nguyên tử có thể bằng hoặc khác số neutron.

d)

Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt neutron.

9.

Các phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.

b)

Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.

c)

Số proton trong nguyên tử có thể bằng hoặc khác số neutron.

d)

Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt electron.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Kích thước hạt nhân rất lớn so với kích thước nguyên tử.

b)

Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.

c)

Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

d)

Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

11.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

b)

Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.

c)

Trong nguyên tử, phần không gian đặc chiếm chủ yếu.

d)

Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở vỏ nguyên tử.

12.

Một nguyên tử Potassium (K) có 19 hạt proton và 20 hạt neutron trong hạt nhân. Hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Số đơn vị điện tích hạt nhân của K là 19.

b)

Số khối của K là 40.

c)

Số hạt elctron của K là 20.

d)

Điện tích hạt nhân của K là 19+.

13.

Chọn phát biểu đúng

a)

Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.

b)

Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.

c)

Trong nguyên tử, các hạt p, n, e xếp khít nhau thành một khối bền chặt.

d)

Bán kính nguyên tử bằng tổng bán kính e, p, n.

14.

Nguyên tử X có 11 proton, 12 neutron, 11 electron thì khối lượng của nguyên tử X xấp xỉ

a)

23 amu.

b)

24 amu.  

c)

34 amu.

d)

22 amu.

15.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.
a)

số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.     

b)

số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.

c)

số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.

d)

số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố

18.
a)

có cùng số electron.  

b)

có cùng số hiệu nguyên tử

c)

có cùng số neutron.

d)

là đồng vị của nhau.

19.

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng

a)

số khối.

b)

số neutron.  

c)

số proton.

d)

số neutron và số

20.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có

a)

cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.

b)

cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.

c)

cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.

d)

cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton và neutron.

21.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton, do đó số khối A của chúng khác nhau.

b)

Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

c)

Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.

d)

Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là các đặc trưng cơ bản của nguyên tử.

22.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Lớp M có số orbital tối đa bằng

a)

3

b)

18

c)

9

d)

4

28.

Nguyên tố X có Z = 15. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết kém chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất?

a)

Lớp N.

b)

Lớp L.     

c)

Lớp K.     

d)

Lớp M.

29.

Nguyên tố X có Z = 15. Electron lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X thuộc lớp

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân nhất?

a)

Lớp N.

b)

Lớp L.     

c)

Lớp K.     

d)

Lớp M

30.

Phát biểu nào đúng?

a)

Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.

b)

Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.

c)

Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.

d)

Các electron trong cùng một lớp có năng lượng bằng nhau.

31.

Số orbital trong phân lớp p là

a)

1

b)

3

c)

7

d)

5

32.

Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

a)

2 electron.

b)

1 electron.

c)

3 electron.  

d)

4 electron.

33.

Số orbital trong phân lớp d là

a)

5

b)

7

c)

1

d)

3

34.

Lớp electron có số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Tổng số electron tối đa có trong các lớp L và M là

a)

8 và 18.    

b)

18 và 32.

c)

8 và 10.

d)

2 và 8.

35.

Orbital s có dạng

a)

hình cầu.   

b)

hình bầu dục.

c)

hình tròn.

d)

hình số tám nổi.

36.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

a)

2 electron.  

b)

1 electron.

c)

3 electron.

d)

4 electron.

38.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn

a)

Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.

b)

Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.

c)

Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.

d)

Thứ tự các lớp và phân lớp electron.

40.

 

Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả

a)

Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.

b)

Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.

c)

Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.

d)

Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.

41.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

42.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

a)

A

b)

B

c)

c

d)

D

44.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

46.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

47.

Nguyên tố phosphorus nằm ở ô thứ 15 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Biết rằng các electron của nguyên tử phosphorus được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử phosphorus là

a)

6

b)

4

c)

10

d)

8

48.

Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?

a)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

b)

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.

c)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.

d)

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.