Font size
WorksheetsTrái phiếu doanh nghiệp
Total questions: 8
Worksheet time: 80secs
Trái phiếu doanh nghiệp là gì?
Là công cụ tài chính ghi nhận quyền sở hữu của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp.
Là công cụ tài chính ghi nhận nghĩa vụ trả nợ của công ty phát hành đối với người nắm giữ.
Là hình thức đầu tư có quyền tham gia quản lý công ty.
Là công cụ cho phép doanh nghiệp nhận vốn mà không cần phải trả lại gốc.
Đặc điểm nào sau đây không phải của trái phiếu doanh nghiệp?
Có thời hạn cụ thể và lãi suất cố định hoặc thả nổi.
Nhà đầu tư có quyền tham gia biểu quyết và quản lý doanh nghiệp.
Rủi ro cao hơn trái phiếu chính phủ nhưng thấp hơn cổ phiếu.
Có thể được phát hành dưới dạng bút toán ghi nợ, chứng chỉ hoặc dữ liệu điện tử.
Những đối tượng nào sau đây được phép phát hành trái phiếu:
Công ty cổ phần.
Công ty TNHH.
Doanh nghiệp tư nhân.
Loại trái phiếu nào sau đây có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của tổ chức phát hành?
Trái phiếu có bảo đảm.
Trái phiếu không chuyển đổi.
Trái phiếu chuyển đổi.
Trái phiếu kèm chứng quyền.
Mệnh giá trái phiếu phát hành ra công chúng ở Việt Nam là:
Tối thiểu là 100.000 đồng và bội số của 100.000 đồng.
100.000 đồng.
10.000 đồng.
200.000 đồng.
Nhà phát hành định phát hành 2 loại trái phiếu: trái phiếu X có thời hạn 5 năm và trái phiếu Y có thời hạn 20 năm. Như vậy, nhà phát hành phải định mức lãi suất cho 2 trái phiếu trên như thế nào?
Lãi suất trái phiếu X > Lãi suất trái phiếu Y.
Lãi suất trái phiếu X = Lãi suất trái phiếu Y.
Lãi suất trái phiếu X < Lãi suất trái phiếu Y.
Còn tùy trường hợp cụ thể.
Nhà đầu tư mua 10 trái phiếu có mệnh giá 100 USD, có lãi suất danh nghĩa 6%/năm với giá 900 USD. Vậy hàng năm nhà đầu tư sẽ nhận được tiền lãi là:
60 USD
600 USD
570 USD
500 USD
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng, giá của trái phiếu sẽ:
Giảm
Không kết luận được
Tăng
Không thay đổi
