WorksheetsTN 4 lựa chọn - KHTN 9 - GKI
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào
khối lượng.
trọng lượng riêng.
khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất.
khối lượng và vận tốc của vật.
Nếu chọn mặt đất làm mốc để tính thế năng thì trong các vật sau đây vật nào không có thế năng?
Viên đạn đang bay.
Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Trong các vật sau, vật nào không có thế năng (so với mặt đất)?
Chiếc bàn đứng yên trên sàn nhà.
Chiếc lá đang rơi.
Một người đứng trên tầng ba của tòa nhà.
Quả bóng đang bay trên cao.
Động năng của vật phụ thuộc vào
khối lượng.
vận tốc của vật.
khối lượng và chất làm vật.
khối lượng và vận tốc của vật.
Trong các vật sau, vật nào không có động năng?
Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.
Hòn bi lăn trên sàn nhà.
Máy bay đang bay.
Viên đạn đang bay.
Trong các trường hợp sau, trường hợp nào vật có cả động năng và thế năng? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay.
Một ô tô đang đỗ trong bến xe.
Một máy bay đang bay trên cao.
Một ô tô đang chuyển động trên đường.
Quan sát dao động một con lắc như hình vẽ. Tại vị trí nào thì thế năng hấp dẫn là lớn nhất, nhỏ nhất?
Tại A là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Tại B là lớn nhất, tại C là nhỏ nhất.
Tại C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Tại A và C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất.
Thả một vật từ độ cao h xuống mặt đất. Hãy cho biết trong quá trình rơi cơ năng đã chuyển hóa như thế nào?
Động năng chuyển hóa thành thế năng.
Thế năng chuyển hóa thành động năng.
Không có sự chuyển hóa nào.
Động năng giảm còn thế năng tăng.
Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì
thế năng của vật giảm dần.
động năng của vật giảm dần.
thế năng của vật tăng dần.
động lượng của vật giảm dần.
Đơn vị của công trong hệ SI là
W.
mkg.
J.
N.
Công cơ học
chỉ phụ thuộc vào lực tác dụng.
chỉ phụ thuộc vào quãng đường vật dịch chuyển.
chỉ phụ thuộc vào vận tốc của vật.
phụ thuộc vào lực tác dụng vào vật và quãng đường vật dịch chuyển.
Trong các trường hợp sau đây trường hợp nào có công cơ học?
Có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời theo phương của lực tác dụng.
Có lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực tác dụng.
Có lực tác dụng vào vật.
Có lực tác dụng vào vật nhưng vật không chuyển động.
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công cơ học?
N.m
J.s
J/s.
N/m.
Công suất là
công thực hiện được trong một giây.
công thực hiện được trong một ngày.
công thực hiện được trong một giờ.
công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về công suất?
Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian.
Công suất được xác định bằng lực tác dụng trong 1 giây.
Công suất được xác định bằng công thức
Công suất được xác định bằng công thực hiện khi vật dịch chuyển được 1 mét.
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị
gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Nhận định không đúng về hiện tượng khúc xạ ánh sáng là
tia khúc xạ nằm ở môi trường thứ 2 tiếp giáp với môi trường chứa tia tới.
tia khúc xạ nằm trong mặt phảng chứa tia tới và pháp tuyến.
khi góc tới bằng 0, góc khúc xạ cũng bằng 0.
góc khúc xạ luôn bằng góc tới.
Pháp tuyến là đường thẳng
tạo với tia tới một góc vuông tại điểm tới.
tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường góc vuông tại điểm tới.
tạo với mặt phân cách giữa hai môi trường một góc nhọn tại điểm tới.
song song với mặt phân cách giữa hai môi trường.
Khi ánh sáng đi từ nước vào không khí thì
tia tới và tia khúc xạ không nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ.
thì tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
tia tới và tia khúc xạ nằm cùng trong mặt phẳng tới. Góc tới bằng góc khúc xạ.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng, góc khúc xạ r là góc tạo bởi
tia khúc xạ và pháp tuyến tại điểm tới.
tia khúc xạ và tia tới.
tia khúc xạ và mặt phân cách.
tia khúc xạ và điểm tới.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó.
chân không.
không khí.
nước.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng
khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r cũng tăng.
khi góc tới i tăng thì góc khúc xạ r giảm.
góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ thuận với nhau.
góc khúc xạ và góc tới tỉ lệ nghịch với nhau.
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường
cho biết tia sáng khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào môi trường kia.
càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn.
càng lớn thì góc khúc xạ càng nhỏ.
lớn hơn 1 thì môi trường khúc xạ kém chiết quang hơn môi trường tới.
Một tia sáng Mặt Trời truyền qua một lăng kính sẽ cho tia ló
bị tách ra thành nhiều tia sáng có màu khác nhau.
vẫn là một tia sáng trắng.
bị tách ra nhiều thành tia sáng trắng.
là một tia sáng trắng có viền màu
Chiếu một tia sáng tới một mặt bên của lăng kính thì
luôn luôn có tia sáng ló ra ở mặt bên thứ hai của lăng kính.
tia ló lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
tia ló lệch về phía đỉnh của lăng kính so với tia tới.
đường đi của tia sáng đối xứng qua mặt phân giác của góc ở đỉnh
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai?
Ánh sáng trắng là tổng hợp của nhiều ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ tới tím.
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Hiện tượng chùm sáng trắng, khi đi qua một lăng kính, bị tách ra thành nhiều chùm sáng có màu sắc khác nhau là hiện tượng tán sắc ánh sáng.
Ánh sáng do Mặt Trời phát ra là ánh sáng đơn sắc vì nó có màu trắng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tán sắc khi đi qua lăng kính.
Ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.
Chỉ có ánh sáng trắng mới bị tán sắc khi truyền qua lăng kính.
Tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng.
Điều kiện cần để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là tia sáng tới phải đi
từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn.
từ môi trường có chiết suất lớn hơn đến mặt phân cách với môi trường có chiết suất nhỏ hơn.
vuông góc với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
song song với mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra với hai điều kiện là ánh sáng có chiều từ
môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn và góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần.
môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém và góc tới nhỏ hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần.
Thấu kính hội tụ có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Thấu kính hội tụ là loại thấu kính có
phần rìa dày hơn phần giữa.
phần rìa mỏng hơn phần giữa.
phần rìa và phần giữa bằng nhau.
hình dạng bất kì.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính hội tụ?
Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.
Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.
Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.
Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.
