wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM GHK1 SỬ 10 - Marie Curie

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm lịch sử không bao hàm nội dung nào sau đây?

a)

Là tất cả những gì thuộc về con người và xã hội loài người, diễn ra trong quá khứ.

b)

Những câu chuyện về quá khứ hoặc tác phẩm ghi chép về quá khứ.

c)

Là sự tưởng tượng của con người liên quan đến sự việc sắp diễn ra.

d)

Là một khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

2.

Hiện thực lịch sử là

a)

sự vật, hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ và tồn tại chủ quan, phụ thuộc vào ý muốn của con người.

b)

sự vật, hiện tượng đã diễn ra trong quá khứ và tồn tại một cách khách quan, độc lập, ngoài ý muốn của con người.

c)

tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.

d)

khoa học tìm hiểu về quá khứ của xã hội loài người nói chung.

3.

Ý nào dưới đây không thuộc chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện, hiện tượng lịch sử diễn ra trong quá khứ.

b)

Tìm hiểu quy luật phát triển của xã hội loài người trong quá khứ.

c)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.

d)

Tìm hiểu, khám phá hiện thực lịch sử để xây dựng lại di tích lịch sử.

4.

“Sử ta dạy cho ta bài học này: lúc nào dân ta đoàn kết muốn người như một thì nước ta độc lập, tự do. Trái lại, lúc nào dân ta không đoàn kết thì bị nước ngoài xâm lấn” (Nên học sử ta, Hồ Chí Minh). Đoạn tư liệu trên đề cập đến chức năng nào của Sử học?

a)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức con người.

b)

Bồi dưỡng nhân sinh quan, thế giới quan con người.

c)

Rút ra bài học kinh nghiệm lịch sử.

d)

Nhận thức hiện tại, dự đoán tương lai.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Sử học đối với công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?

a)

Sử học tái hiện đầy đủ mọi giá trị của các di sản văn hóa.

b)

Kết quả nghiên cứu của Sử học giúp phục dựng lại nguyên vẹn di sản.

c)

Sử học giúp giá trị của các di sản văn hóa luôn bền vững.

d)

Kết quả nghiên cứu của Sử học khẳng định giá trị của các di sản văn hóa.

6.

Sử học có vai trò như thế nào đối với di sản văn hóa?

a)

Bảo tồn và khôi phục các giá trị di sản.

b)

Bảo tồn và lưu giữ các giá trị di sản.

c)

Bảo tồn và phát triển các giá trị di sản.

d)

Bảo tồn và phát huy các giá trị di sản.

7.

Tại sao nói du lịch phát triển lại thúc đẩy sự tăng cường công tác bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa?

a)

Du lịch tạo ra nguồn kinh phí phục vụ cho công tác bảo tồn di sản.

b)

Du lịch thúc đẩy được nhiều ngành kinh tế phát triển theo.

c)

Du lịch thu hút đông đảo du khách được trải nghiệm di tích, di sản văn hóa.

d)

Du lịch phát triển góp phần nâng cao mức sống người dân.

8.

Trong việc bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa, yêu cầu quan trọng nhất cần đặt ra là gì?

a)

Phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội địa phương và đất nước.

b)

Đảm bảo giá trị thẩm mỹ của di sản.

c)

Đảm bảo giá trị thẩm mỹ của di sản.

d)

Đáp ứng yêu cầu quảng bá hình ảnh về đất nước và con người Việt Nam.

9.

Văn minh là gì?

a)

Là toàn bộ những giá trị do con người sáng tạo ra.

b)

Là trạng thái tiến hóa, phát triển cao của nền văn hóa.

c)

Là toàn bộ giá trị tinh thần của loài người trong lịch sử.

d)

Là những hoạt động của con người trong quá khứ.

10.

Tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử được gọi là

a)

văn minh.

b)

văn hiến.

c)

văn hóa.

d)

văn vật.

11.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về văn minh?

a)

Trái với văn minh là trạng thái “dã man”.

b)

Văn minh xuất hiện đồng thời cùng với loài người.

c)

Là trạng thái phát triển cao của nền văn hóa.

d)

Là trạng thái tiến bộ về cả vật chất và tinh thần của xã hội loài người.

12.

Những yếu tố cơ bản nào sau đây có thể giúp xác định một nền văn hoá bước sang thời kì văn minh?

a)

Có chữ viết, nhà nước ra đời.

b)

Có con người xuất hiện.

c)

Có công cụ lao động bằng sắt xuất hiện.

d)

Xây dựng các công trình kiến trúc.

13.

Về y học, văn minh Ai Cập cổ đại có thành tựu nào sau đây?

a)

Có hiểu biết về cấu tạo cơ thể con người.

b)

Xây dựng thành công các Kim Tự Tháp.

c)

Cho ra đời nhiều bộ sách để chữa bệnh.

d)

Biết rõ về kỹ thuật châm cứu.

14.

Văn minh Ai Cập cổ đại không có thành tựu nào sau đây?

a)

Sáng tạo ra hệ thống chữ tượng hình.

b)

Có nền văn học khá phong phú về thể loại.

c)

Xây dựng nhiều công trình kiến trúc to lớn.

d)

Là quê hương của nhiều tôn giáo lớn.

15.

Về khoa học, văn minh Ai Cập cổ đại không có thành tựu nào sau đây?

a)

Hiểu biết về kĩ thuật ướp xác.

b)

Tính được diện tích hình cơ bản.

c)

Phát minh thuốc súng và la bàn.

d)

Tạo ra Dương lịch cổ.

16.

Tượng điêu khắc nhân sư là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào?

a)

Ai Cập.

b)

Ấn Độ.

c)

Trung Quốc.

d)

La Mã.

17.

Một tục lệ nổi tiếng trong quá trình chôn cất người chết của người Ai Cập cổ đại là gì?

a)

tục ướp xác.

b)

tục hỏa táng.

c)

tục mộc táng.

d)

tục thủy táng.

18.

Nguyên liệu làm giấy viết của người Ai Cập cổ đại chủ yếu được làm từ gì?

a)

vỏ cây pa-pi-rút.

b)

đất sét ướt.

c)

mai rùa.

d)

vỏ cây tre.

19.

Văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại gắn liền với những con sông nào?

a)

Hắc Long Giang, Mekong.

b)

Châu Giang, Mekong.

c)

Hoàng Hà, Trường Giang.

d)

Hoàng Hà, Hắc Long Giang.

20.

Tứ đại danh tác của nền văn học Trung Quốc thời phong kiến là những tác phẩm nào?

a)

Tây du ký, Tam quốc diễn nghĩa, Hồng lâu mộng, Đông Chu liệt quốc.

b)

Tây du ký, Thủy hử, Xuân Thu, Tam quốc diễn nghĩa.

c)

Tây du ký, Thủy hử, Tam quốc diễn nghĩa, Hồng lâu mộng.

d)

Tây Du ký, Thủy hử, Tam quốc diễn nghĩa, Đông Chu liệt quốc.

21.

Người đầu tiên khởi xướng Nho giáo là ai?

a)

Khổng Tử.

b)

Mạnh Tử.

c)

Tuân Tử.

d)

Lão Tử.

22.

Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc là gì?

a)

Phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng.

b)

Phương pháp luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, làm men gốm.

c)

Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

d)

Giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng.

23.

Phật giáo ở Trung Quốc thịnh hành nhất vào triều đại nào?

a)

Hán.

b)

Đường.

c)

Minh.

d)

Thanh.

24.

Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập dưới triều đại nhà

a)

Tần.

b)

Hán.

c)

Đường.

d)

Tống.

25.

Chữ tượng hình của người Trung Quốc ra đời trong khoảng thế kỉ XVI – XII TCN, khắc trên mai rùa, xương thú gọi là

a)

chữ Tiểu triện.

b)

chữ Đại triện.

c)

chữ Giáp cốt.

d)

Kim văn.

26.

Người Trung Quốc cổ đại viết chữ trên nguyên liệu gì?

a)

Giấy, lụa.

b)

Thẻ tre, trúc.

c)

Đất sét.

d)

Giấy pa-py-rút.

27.

Nho giáo trở thành cơ sở tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc từ triều đại

a)

Tần.

b)

Hán.

c)

Đường.

d)

Minh.

28.

Chữ viết cổ xưa nhất của người Ấn Độ được tìm thấy là

a)

kí tự cổ của văn minh sông Ấn, khắc trên những con dấu.

b)

chữ Phạn (chữ Sanskrit).

c)

chữ cổ Brahmi, khắc trên các cột đá Ashoka.

d)

chữ Hin-di.

29.

Trong lĩnh vực văn học Ấn Độ, tác phẩm nào sau đây được xem là cổ xưa nhất?

a)

Bộ sử thi Ramayana.

b)

Bộ sử thi Mahabharata.

c)

Kinh Veda.

d)

Kịch thơ Sokuntola.

30.

Cư dân Ấn độ cổ đại đã nhận thức được rằng

a)

Trái đất có hình cầu.

b)

Trái đất có hình tròn.

c)

Trái đất quay xung quanh mặt trời.

d)

Trái đất là một hành tinh thuộc hệ mặt trời.

31.

Khoảng thế kỉ VI TCN, tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ có ảnh hưởng đến Đông Nam Á?

a)

Phật giáo.

b)

Ấn Độ giáo.

c)

Đạo Hồi.

d)

Bà La Môn giáo.

32.

Tư tưởng tôn giáo nào là cơ sở cho sự phân biệt đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ đại?

a)

Phật giáo.

b)

Bà La Môn giáo.

c)

Thiên Chúa giáo.

d)

Ấn Độ giáo.

33.

Dòng sông “Mẹ” linh thiêng trong tâm thức người Ấn, nơi văn minh Ấn Độ phát triển là

a)

Sông Ấn.

b)

Sông Hằng.

c)

Sông Ya-mu-na.

d)

Sông Ba-gma-ty (Bagmati).

34.

Cần học tập lịch sử suốt đời vì tri thức lịch sử

a)

liên quan và ảnh hưởng quyết định đến tất cả mọi sự vật, hiện tượng.

b)

chưa hoàn toàn chính xác, cần sửa đổi và bổ sung thường xuyên.

c)

rất rộng lớn và đa dạng, lại biến đổi và phát triển không ngừng.

d)

giúp cá nhân hội nhập nhanh chóng với cuộc sống hiện tại.

35.

Để tái hiện tri thức lịch sử, việc thu thập, xử lí thông tin được thực hiện theo quy trình nào sau đây?

a)

Xác định đánh giá → Xác định vấn đề → Chọn lọc, phân loại → Sưu tầm sử liệu.

b)

Xác định vấn đề → Chọn lọc, phân loại → Sưu tầm sử liệu → Xác định đánh giá.

c)

Xác định vấn đề → Sưu tầm sử liệu → Chọn lọc, phân loại → Xác định đánh giá.

d)

Chọn lọc, phân loại → Xác định vấn đề → Sưu tầm sử liệu → Xác minh đánh giá.

36.

Những nguyên tắc cơ bản cần đặt lên hàng đầu của Sử học là gì?

a)

Chính xác, kịp thời, nhân văn.

b)

Khách quan, trung thực, tiến bộ.

c)

Trung thực, công bằng, tiến bộ.

d)

Công bằng, trung thực, khách quan.

37.

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học.

b)

Tái hiện.

c)

Nhận biết.

d)

Phục dựng.

38.

Nội dung nào sau đây là một trong những vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?

a)

Cung cấp mọi thông tin về các di sản văn hóa.

b)

Thúc đẩy các ngành khoa học xã hội phát triển.

c)

Đem lại hiệu quả thiết thực cho sự phát triển kinh tế – xã hội.

d)

Phục dựng bức tranh lịch sử về di sản văn hóa.

39.

Di sản văn hóa là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền qua nhiều thế hệ và có giá trị về?

a)

Khoa học, văn hóa, chính trị.

b)

Lịch sử, văn hóa, khoa học.

c)

Lịch sử, văn hóa, kinh tế.

d)

Khoa học, kinh tế, văn hóa.

40.

Khác với văn hóa, văn minh là những giá trị vật chất và tinh thần do loài người sáng tạo ra

a)

có trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.

b)

cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người.

c)

đầu tiên trong lịch sử xã hội loài người.

d)

có bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.

41.

Khác với văn minh, văn hóa thường có

a)

bề dày lịch sử và mang tính dân tộc.

b)

trình độ phát triển cao, mang tầm vóc quốc tế.

c)

tính sáng tạo cao, thúc đẩy văn minh phát triển.

d)

những giá trị sáng tạo ở trình độ cao nhất.

42.

Vì sao lịch pháp và thiên văn học ở Ai Cập cổ đại ra đời sớm?

a)

Do nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

b)

Tiến hành nghi thức tôn giáo.

c)

Thúc đẩy thương nghiệp phát triển.

d)

Cúng tế các vị thần linh.

43.

Chữ viết Ai Cập cổ đại ra đời do nhu cầu

a)

quản lí hành chính.

b)

ghi chép và lưu trữ tri thức.

c)

trao đổi buôn bán.

d)

đo đạc, phân chia ruộng đất.

44.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của những thành tựu văn minh Ai Cập cổ đại?

a)

Thể hiện sự sáng tạo của cư dân Ai Cập cổ đại.

b)

Để lại nhiều giá trị lịch sử sâu sắc cho đời sau.

c)

Đóng góp to lớn vào kho tàng văn minh nhân loại.

d)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh phương Tây.

45.

Công trình kiến trúc nào của Trung Quốc được mệnh danh là một trong những kỳ quan của thế giới?

a)

Tử cấm thành Bắc Kinh.

b)

Phượng Hoàng cổ trấn.

c)

Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.

d)

Vạn lý trường thành.

46.

Những thành tựu văn minh Trung Hoa thời kì cổ - trung đại đem lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Là cơ sở cho sự hình thành văn minh phương Đông cổ - trung đại.

b)

Là đặc trưng cho toàn bộ văn minh phương Đông thời trung đại.

c)

Chứng tỏ sự hòa tan của văn hóa Trung Hoa với văn hóa bên ngoài.

d)

Phản ánh sức lao động sáng tạo phi thường của nhân dân Trung Quốc.

47.

Tại sao Nho giáo lại trở thành hệ tư tưởng thống trị trong xã hội phong kiến Trung Quốc cũng như ở một số nước phương Đông khác, trong đó có Việt Nam?

a)

Là công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nước phong kiến tập quyền.

b)

Phù hợp với tư tưởng đạo đức truyền thống của người phương Đông.

c)

Nội dung tư tưởng có tính tiến bộ, nhân văn hơn hẳn.

d)

Có tác dụng giáo dục con người phải thực hiện bổn phận.

48.

Đâu là quốc gia không bị ảnh hưởng bởi chữ viết của Trung Quốc?

a)

Việt Nam.

b)

Campuchia.

c)

Nhật Bản.

d)

Triều Tiên.

49.

Giá trị tư tưởng và tinh thần văn của văn minh Ấn Độ thể hiện qua việc lan tỏa giá trị văn minh bằng con đường

a)

chính trị.

b)

quân sự.

c)

chiến tranh.

d)

hoà bình.

50.

Từ những thành tựu của các nền văn minh lớn trên thế giới thời kì cổ - trung đại, đã để lại cho chúng ta bài học gì?

a)

không ngừng lao động và sáng tạo.

b)

không ngừng kế thừa, sao chép.

c)

không ngừng sao chép, phát triển.

d)

không ngừng giao lưu, sao chép.

51.

Những thành tựu văn minh Ấn Độ cổ - trung đại có ý nghĩa như thế nào đối với văn minh nhân loại?

a)

Góp phần làm phong phú kho tàng văn minh nhân loại.

b)

Khởi đầu thời kì văn minh nông nghiệp trên toàn thế giới.

c)

Là cơ sở hình thành hai nền văn minh Ai Cập và Trung Hoa.

d)

Thúc đẩy nhân loại tiến lên thời kì văn minh công nghiệp.