Font size
WorksheetsTriết học Mác - Lê-nin (chương 2)
Total questions: 150
Worksheet time: 13hrs 30mins
Quan niệm về vật chất của Lơxíp và Đêmôcrít là:
Vật chất là nguyên tử
Vật chất là điện tử
Vật chất là vận động
Vật chất là khối lượng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau:"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ……. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ……., và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".
Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Thực tại khách quan - nhận thức
Thực tại chủ quan - nhận thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra
Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành
Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: “Vận động, hiểu theo nghĩa ………., - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm ……..… và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy"
Đơn giản - tất cả mọi sự thay đổi
Khái quát - tất cả mọi sự biến đổi
Chung nhất - tất cả mọi sự chuyển biến
Chung nhất - tất cả mọi sự thay đổi
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vận động của vật chất là tự thân vận động
Vận động của vật chất mang tính phổ biến
Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động
Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài
Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:
Ba hình thức cơ bản
Bốn hình thức cơ bản
Năm hình thức cơ bản
Sáu hình thức cơ bản
Hình thức vận động của vật chất từ trình độ thấp đến trình độ cao là:
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội
Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học
Vật lý, xã hội, cơ học, sinh học và hóa học
Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội
Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là:
Cơ học
Hóa học
Vật lý
Sinh học
Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là:
Sinh học
Xã hội
Vật lý
Hóa học
Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối
Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối
Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối
Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Không gian và thời gian là khách quan
Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan
Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan
Không gian và thời gian là chủ quan
Quan điểm nào dưới đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động
Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra
Không gian thời gian của vật chất nói chung là hữu hạn
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Không gian là ………. xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
Khoảng không trống rỗng chứa đầy vật chất bên trong
Cách thức tồn tại của vật chất
Hình thức tồn tại của vật chất
Phương thức tồn tại của vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Thời gian là……… của vật chất vận động xét về mặt………….., sự kế tiếp của các quá trình.
Độ dài diễn biến - hình thức tồn tại
Hình thức tồn tại - độ dài diễn biến
Cách thức tồn tại - độ dài diễn biến
Phương thức tồn tại - độ dài diễn biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:
Vận động, không gian và thời gian
Vận động và đứng im
Không gian và thời gian
Vận động, đứng im, không gian và thời gian
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính vật chất
Tính hiện thực
Tính khách qua
Tính toàn diện
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính vật chất
Tính hiện thực
Tính khách quan
Tính toàn diện
Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:
Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức
Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật
Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích
Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ
Trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là đặc trưng của:
Giới tự nhiên vô sinh
Thực vật
Động vật
Con người
Phản ánh vật lý, hóa học là trình độ phản ánh đặc trưng của:
Thực vật
Động vật
Giới tự nhiên vô sinh
Con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Bản thân con người hiện đại
Môi trường để ý thức hình thành, phát triển và khẳng định sức mạnh sáng tạo là:
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Hoạt động thực tiễn phong phú của loài người
Sự phát triển của sản xuất xã hội
Những phát minh mang tính vạch thời đại
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc sâu xa của ý thức là:
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Hoạt động thực tiễn của loài người
Sự ra đời của ngôn ngữ
Sự phân công lao động trong xã hội có giai cấp
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc?
Một nguồn gốc
Hai nguồn gốc
Ba nguồn gốc
Bốn nguồn gốc
Quan điểm của của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là:
Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt
Nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Lao động
Ngôn ngữ
Lao động và ngôn ngữ
Tác động của thế giới khách quan
Ngôn ngữ là:
Hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
Là hiện thực gián tiếp của ý thức
Phương thức tồn tại của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên hình thành ý thức
Nguồn gốc tự nhiên có vai trò như thế nào với ý thức?
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức, xã hội loài người tồn tại
Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào với ý thức?
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức và xã hội loài người phát triển
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Bản chất của ý thức là …….... của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo ……... của óc người.
Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan
Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan
Hình ảnh - hiện thực khách quan
Hiện thực - hình ảnh chủ quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua:
Lao động của con người
Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
Hoạt động thực nghiệm
Hoạt động thực tiễn của con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:
Phản ánh
Sáng tạo
Phản ánh và sáng tạo
Sao chép
Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào:
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan
Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng
Một là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là:
Sáng tạo
Phản ánh
Sao chép
Phản ánh và sáng tạo
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các lớp cấu trúc của ý thức là:
Nhận thức, tình cảm, ý chí
Lý tính, tình cảm, ý chí
Niềm, tình cảm, ý chí
Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin
Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Niềm tin
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Niềm tin
Ý chí là gì?
Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật
Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh
Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra
Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, phản động:
Tự ý thức là con người tự ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác, đang tư duy
Tự ý thức là tự ý thức của các nhóm xã hội khác nhau (như một tập thể, một giai cấp, một dân tộc, thậm chí cả xã hội) về địa vị của họ trong hệ thống quan hệ sản xuất, về lợi ích và lý tưởng của mình
Tự ý thức là một thực thể độc lập, tự nó, sẵn có trong cá nhân, là sự tự hướng về bản thân mình, khẳng định cái tôi, tách rời khỏi những quan hệ xã hội, trở thành cái tôi thuần túy, trừu tượng trống rỗng
Tự ý thức là cách thức con người tư duy về chính bản thân mình đối với thế giới xung quanh
Có mấy loại hình biện chứng?
Một
Hai
Ba
Bốn
Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm:
Hai nguyên lý cơ bản
Sáu cặp phạm trù cơ bản
Ba quy luật cơ bản
Hai nguyên lý cơ bản, sáu cặp phạm trù cơ bản và ba quy luật cơ bản.
Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, …… lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
Quy định và ảnh hưởng
Quyết định và ảnh hưởng
Gắn bó và ảnh hưởng
Quy định và chi phối
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng, nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
Cảm giác
Ý niệm tuyệt đối
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Biểu tượng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan đưa ra nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
Cảm giác
Ý niệm tuyệt đối
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Niềm tin
Quan điểm của phép biện chứng duy vật về tính chất của mối liên hệ phổ biến là:
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa
Tính khách quan, tính phổ biến, tính lặp
Quan điểm toàn diện đối lập với:
Chủ nghĩa chiết trung
Thuật ngụy biện
Quan điểm phiến diện
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Phát triển là quá trình …… từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
Vận động
Thay đổi
Đổi mới
Vươn lên
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội
Sự phát triển chỉ diễn ra trong tư duy
Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những ……… ở tất cả các đối tượng hiện thực.
Thuộc tính và mối liên hệ vốn có
Bản chất và mối liên hệ vốn có
Đặc điểm và mối liên hệ vốn có
Thuộc tính và mối liên hệ
Có mấy cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?
Hai cặp phạm trù
Ba cặp phạm trù
Năm cặp phạm trù
Sáu cặp phạm trù
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái riêng:
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, một hiện tượng nào đó
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái chung là:
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái đơn nhất là:
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nhất định nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Quan niệm của các nhà triết học duy thực:
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra
Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều
Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau
Quan niệm của các nhà triết học duy danh:
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra
Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng
Không có cái chung và cái riêng nào tồn tại thực, đó chẳng qua chỉ là những sự vật đơn lẻ tồn tại
Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ …….… giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.
Sự mâu thuẫn
Sự tương tác lẫn nhau
Sự chuyển hóa
Sự thống nhất
Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ ……… xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
Những biến đổi
Những thay đổi
Những cái mới
Những sự vật, hiện tượng
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và kế thừa
Mối liên hệ nhân quả có tính đa dạng, phong phú, phổ biến và tất yếu
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và tất yếu
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, kế thừa và t
Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ …….…, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong ……….. phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
Mối liên hệ bản chất - điều kiện nhất định
Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện
Mối liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất định
Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện
Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ …….… nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác.
Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định
Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định
Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định
Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định
Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả ………… tạo nên sự vật, hiện tượng.
Các mặt, yếu tố
Các mối quan hệ
Các đặc điểm, thuộc tính
Các tính chất
Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ ………. của sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật hiện tượng.
Đặc điểm, thuộc tính
Phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển
Màu sắc, hình dạng
Các mặt, yếu tố
Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ ………, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình thông qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng.
Chủ quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong
Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong
Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên ngoài
Khách quan, ngẫu nhiên, tương đối ổn định bên trong
Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt, …………; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.
Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài
Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong
Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên trong
Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài
Quy luật là mối liên hệ ………, bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có điều kiện phù hợp.
Phổ biến, chủ quan, bản chất
Phổ biến, khách quan, bản chất
Phổ biến, khách quan, bên ngoài
Trực tiếp, khách quan, bản chất
Căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm:
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật đặc thù, quy luật riêng, quy luật chung
Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội
Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, chỉ ra:
Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Nguồn gốc sự vận động và phát triển của sự vật
Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; ………… làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác.
Là sự thống nhất của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng
Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt ..…, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển, …… của sự vật, hiện tượng.
Phạm vi - cách thức phát triển
Quy mô - cách thức phát triển
Quy mô - trình độ phát triển
Phạm vi - trình độ phát triển
Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó …………; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác.
Sự thay đổi về chất chưa dẫn tới thay đổi về lượng
Sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi căn bản về chất
Sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất
Sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt dễ biến đổi hơn
Lượng là mặt tương đối ổn định, chất là mặt dễ biến đổi hơn
Chất và lượng là là những mặt tương đối ổn định
Chất và lượng là những mặt thường xuyên biến đổi
Mọi sự vật, hiện tượng đều là sự thống nhất của hai mặt đối lập chất và lượng, những sự thay đổi …… về lượng vượt quá giới hạn của độ sẽ dẫn đến sự thay đổi……….. về chất thông qua bước nhảy, chất mới ra đời tiếp tục tác động trở lại duy trì sự thay đổi của lượng.
Căn bản - dần dần
Dần dần - căn bản
Liên tục - đột biến
Đột biến - liên tục
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ:
Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân hay nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Con đường vận động, phát triển của sự vật
Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định
Quy luật tự nhiên và xã hội
Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách ……………; vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Vừa thống nhất, vừa đấu tranh
Vừa đồng nhất, vừa khác biệt
Vừa tuần tự, vừa nhảy vọt
Vừa trực tiếp, vừa gián tiếp
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng …………… lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Bài trừ, phủ định
Liên kết
Hợp tác
Cạnh tranh
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có tính:
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đồng
Cân bằng
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng và có tác dụng quy định đối với các mâu thuẫn khác trong cùng giai đoạn đó là:
Mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn có vai trò quyết định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn đối kháng
Căn cứ vào tính chất mối quan hệ lợi ích giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Phủ định biện chứng có tính chất:
Khách quan; kế thừa; phổ biến; đa dạng, phong phú
Khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể
Khách quan; kế thừa; đặc thù; vượt trước
Khách quan; toàn diện; kế thừa; ngẫu nhiên
Tính phổ biến của phủ định biện chứng thể hiện là:
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên
Phủ định biện chứng diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực xã hội
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tư duy
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thông qua phủ định của phủ định:
Sự vật mới ra đời lặp lại sự vật cũ
Sự vật mới ra đời khác hoàn toàn sự vật cũ
Sự vật mới ra đời dường như lặp lại sự vật cũ nhưng trên cơ sở cao hơn
Sự vật mới ra đời theo ý muốn chủ quan của con người
Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:
Một lần phủ định
Hai lần phủ định
Nhiều hơn hai lần phủ định
Số lần phủ định tùy thuộc vào sự vật, hiện tượng cụ thể, nhưng ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp - (phủ định của phủ định)
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường vòng tròn khép kín
Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng từ thấp đến cao
Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường xoáy ốc
Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng nằm ngang
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì:
Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng
Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện tự nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật hiện tượng
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định; có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Mâu thuẫn tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng; quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong là:
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn bên ngoài
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập:
Vừa ổn định, vừa phát triển
Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau
Chỉ có sự thống nhất với nhau, không có sự đấu tranh với nhau
Chỉ có sự đấu tranh với nhau, không có sự thống nhất với nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy cục bộ là:
Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, … của sự vật, hiện tượng thay đổi
Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận
Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận, … của sự vật, hiện tượng
Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy toàn bộ là:
Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố,… của sự vật, hiện tượng thay đổi
Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận
Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận, … của sự vật, hiện tượng
Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Chất và lượng của sự vật, hiện tượng có mối quan hệ thống nhất tuyệt đối
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và không có chiều ngược lại
Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và không có chiều ngược lại
Lượng và chất của sự vật, hiện tượng có quan hệ biện chứng; những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng
Bước nhảy là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới
Bước nhảy là giới hạn cuối cùng của sự phát triển về lượng của sự vật, hiện tượng
Bước nhảy kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Điểm nút là điểm bất kỳ trong sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng
Điểm nút là điểm mà ở đó chất và lượng của sự vật có sự thống nhất với nhau
Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy
Điểm nút thể hiện sự thay đổi về chất của sự vật
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ có một chất duy nhất
Mỗi sự vật không chỉ có một chất mà có thể có nhiều chất
Chất trong mỗi sự vật, hiện tượng ổn định tuyệt đối
Chất nằm ngoài sự vật, hiện tượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa
Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, nhưng không phải tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa
Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó được hiện thực hóa
Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó tất yếu được hiện thực hóa
Quan điểm nào dưới dây không phải là của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Bản chất và hiện tượng luôn phù hợp với nhau trong mọi điều kiện
Trong những điều kiện nhất định, hiện tượng biểu hiện bản chất dưới hình thức bị cải biến, xuyên tạc bản chất
Hiện tượng có thể phong phú hay nghèo nàn hơn bản chất
Bản chất luôn là cái tương đối ổn định, ít biến đổi hơn, còn hiện tượng “động” hơn, thường xuyên biến đổi
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Bản chất và hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, giữa chúng không có mối liên hệ qua lại
Bản chất tồn tại thông qua hiện tượng còn hiện tượng phải là sự thể hiện của bản chất
Hiện tượng là ‘sự sao chép lại” bản chất
Hiện tượng luôn luôn xuyên tạc bản chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Về cơ bản, bản chất và hiện tượng có xu hướng phù hợp với nhau
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Bản chất và hiện tượng hoàn toàn đồng nhất với với nhau
Bản chất tồn tại khách quan, hiện tượng tồn tại mang tính chủ quan, giữa chúng không có mối liên hệ hữu cơ với nhau
Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan. Về cơ bản bản chất và hiện tượng có xu hướng đối lập nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong đó nội dung giữ vai trò quyết định hình thức
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ, trong đó hình thức giữ vai trò quyết định nội dung
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại độc lập không có sự liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau
Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, sự tác động qua lại của chúng là như nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Hình thức là cái biểu hiện ra bên ngoài sự vật, hiện tượng
Hình thức là cái biểu hiện cấu trúc bên trong sự vật, hiện tượng
Hình thức không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái biểu hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng
Hình thức của sự vật, hiện tượng là yếu tố bất biến, không có sự thay đổi, phát triển
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Trong sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hóa cho nhau
Trong những điều kiện nhất định của sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau
Chỉ có tất nhiên chuyển hóa thành ngẫu nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại
Chỉ có ngẫu nhiên chuyển hóa thành tất nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối
Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính tuyệt đối
Tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò như nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Chỉ tất nhiên mới có vai trò trong sự vận động, phát triển của sự vật, ngẫu nhiên không có vai trò gì trong sự vận động, phát triển ấy
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân giữ vai trò quyết định đến việc sinh ra kết quả là:
Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong
Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên ngoài
Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên ngoài
Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả
Một kết quả chỉ do một nguyên nhân sinh ra
Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò như nhau trong việc sinh ra kết quả
Một kết quả do nhiều nguyên nhân sinh ra, các nguyên nhân có vai trò khác nhau trong việc sinh ra kết quả
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Cái chung và cái đơn nhất là cái toàn bộ
Cái chung và cái đơn nhất là bộ phận
Cái chung là cái toàn bộ và cái đơn nhất là bộ phận
Cái chung là bộ phận và cái đơn nhất là cái toàn bộ
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng
Cái riêng là cái toàn bộ, cái chung chỉ là bộ phận
Cái riêng là cái bộ phận, cái chung là cái toàn bộ
Cả cái chung và cái riêng đều là bộ phận
Cả cái chung và cái riêng đều là cái toàn bộ
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, gắn bó hữu cơ với nhau, trong những điều kiện xác định chuyển hóa cho nhau
Cái đơn nhất và cái chung là những mặt của cái riêng, tồn tại trong cái riêng, chúng hoàn toàn độc lập với nhau và không có khả năng chuyển hóa cho nhau
Cái chung là cái toàn bộ, có tính hệ thống; cái đơn nhất chỉ là cái bộ phận nằm trong cái chung và là một phần của cái chung
Chỉ có cái chung trong điều kiện xác định có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất; cái đơn nhất không thể chuyển hóa thành cái chung
Chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng:
Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng
Nguồn gốc của sự phát triển là do sự tác động từ bên ngoài sự vật, hiện tượng
Nguồn gốc của sự phát triển là do ý muốn chủ quan của con người
Nguồn gốc của sự phát triển là do nguyên nhân khách quan
Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, phát triển là:
Mọi vận động của vật chất
Vận động theo khuynh hướng đi lên
Vận động trong thăng bằng, trong sự ổn định tương đối
Vận động theo khuynh hướng đi xuống
Phép biện chứng duy vật cho rằng:
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ chỉ mang tính tương đối
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính tuyệt đối
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính đa dạng
Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật, mối liên hệ phổ biến là:
Mối liên hệ tồn tại trong giới tự nhiên
Mối liên hệ tồn tại trong tư duy
Mối liên hệ tồn tại trong xã hội loài người
Mối liên hệ tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội loài người và tư duy
Theo quan niệm của phép biện chứng duy vật:
Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại trong mối liên hệ qua lại với nhau, quy định lẫn nhau, thâm nhập, chuyển hóa lẫn nhau, không tách biệt nhau
Các sự vật, hiện tượng của thế giới tồn tại tách rời nhau, cái này bên cạnh cái kia
Các sự vật, hiện tượng tồn tại cô lập, tách rời, không có sự liên hệ chuyển hóa lẫn nhau; hoặc nếu có thì đó chỉ là mối liên hệ có tính ngẫu nhiên, bên ngoài
Các sự vật, hiện tượng của thế giới không có mối liên hệ tất yếu với nhau
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Ý thức do vật chất sinh ra, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất
Ý thức là một hiện tượng tinh thần, hoàn toàn không có mối quan hệ gì với vật chất
Ý thức một khi ra đời thì có tính độc lập tương đối, tác động trở lại thế giới vật chất
Ý thức có trước, ý thức sinh ra và quyết định vật chất
Vai trò của vật chất đối với ý thức được thể hiện:
Vật chất quyết định nguồn gốc; nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức
Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự phát triển của ý thức
Vật chất quyết định nội dung, bản chất và sự vận động, phát triển của ý thức
Vật chất quyết định hình thành của ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Ý thức là tồn tại duy nhất, tuyệt đối, là tính thứ nhất từ đó sinh ra tất cả; còn thế giới vật chất chỉ là bản sao, biểu hiện khác của ý thức tinh thần, là tính thức hai, do ý thức tinh thần sinh ra
Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng, trong đó vật chất quyết định ý thức, còn ý thức tác động tích cực trở lại vật chất
Vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức, ý thức lệ thuộc hoàn toàn vào vật chất
Vật chất và ý thức tồn tại tách rời, không có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Thế giới khách quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai
Ý niệm tuyệt đối là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về vật chất, là tính thứ hai
Ý thức là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn Thế giới khách quan chỉ là bản sao, là “hình ảnh” của ý thức, là tính thứ hai
Thế giới chủ quan là nguyên bản, là tính thứ nhất. Còn ý thức chỉ là bản sao, là “hình ảnh” về thế giới đó, là tính thứ hai
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần:
Xem xét nó trong mối quan hệ qua lại với vật chất, mà chủ yếu là đời sống hiện thực có tính thực tiễn của con người
Coi ý thức cũng chỉ là một dạng vật chất
Coi ý thức chỉ là sự phản ánh giản đơn, thụ động thế giới vật chất, tách rời thực tiễn xã hội rất phong phú, sinh động
Coi ý thức là một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và là nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất
Sự kích thích chủ yếu làm chuyển biến dần bộ óc của loài vượn người thành bộ óc con người và tâm lý động vật thành ý thức con người, là:
Lao động
Ngôn ngữ
Lao động và ngôn ngữ
Thế giới khách quan
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và động vật bậc cao.
Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người
Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế giới hiện thực bởi bộ óc con người
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Bộ óc người là khí quan vật chất của ý thức
Ý thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường
Ý thức là trình độ phản ánh cao nhất của thế giới vật chất
Ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra
Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất
Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người
Các nhà triết học duy tâm cho rằng:
Ý thức là một dạng vật chất đặc biệt, do vật chất sản sinh ra
Ý thức là thuộc tính phổ biến của mọi dạng vật chất
Ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất
Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất sống có tổ chức cao nhất là bộ óc con người
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Con người không thể bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất
Con người bằng ý thức của mình sản sinh ra được các đối tượng vật chất
Con người chỉ có thể cải biến được thế giới vật chất trên cơ sở nắm vững những thuộc tính khách quan vốn có của các dạng vật chất và những quy luật vận động của thế giới vật chất
Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi, mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận
Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động, biến đổi không ngừng và chuyển hóa lẫn nhau
Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất
Trong thế giới, các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, không có mối liên hệ nhân - quả với nhau, về thực chất, đều là những quá trình vật chất
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất
Có hai thế giới là thế giới vật chất và thế giới tinh thần
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người, được ý thức con người phản ánh
Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là:
Vật chất
Tinh thần
Tồn tại
Ý thức
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là có tận cùng và hữu hạn
Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận, không có giới hạn
Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn
Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vận động là kết quả do “cái hích của Thượng đế” tạo ra
Vận động là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, bao gồm mọi sự biến đổi nói chung từ giản đơn cho đến tư duy
Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của các sự vật, hiện tượng trong không gian và thời gian
Vận động là do sự tác động của những lực cân bằng nhau
Quan điểm nào dưới đây không phải của của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Về nguyên tắc, con người không thể nhận thức được thế giới vật chất
Về nguyên tắc, con người có thể nhận thức được thế giới vật chất
Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất không có gì là không thể biết
Về nguyên tắc, trong thế giới vật chất chỉ có những cái đã biết và những cái chưa biết
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc tính của vật chất là:
Tồn tại với tư cách là thực tại chủ quan
Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác
Tồn tại với tư cách là thực tại khách quan
Tồn tại trừu tượng
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức
Quan niệm của các nhà triết học duy vật thời kỳ cận đại về vật chất:
Đồng nhất vật chất với khối lượng; xem vật chất, vận động, không gian thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau
Phủ nhận sự tồn tại khách quan của vật chất
Đồng nhất vật chất với nguyên tử
Đồng nhất vật chất với một nhóm vật thể
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một vòng khâu của quá trình nhận thức:
Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Được bắt đầu từ thực tiễn đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng
Được bắt đầu từ tư duy trừu tượng, đến trực quan sinh động và thực tiễn
Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến thực tiễn và tư duy trừu tượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ:
Rơi vào chủ nghĩa khách quan
Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí
Rơi vào chủ nghĩa xét lại
Rời vào chủ nghĩa duy vật siêu hình
Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan
Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Phép biện chứng duy vật:
Phủ nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng
Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là cảm giác của con người
Thừa nhận sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ; cơ sở của các mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới
Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là ý thức chủ quan của con người
Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” thể hiện nguyên lý triết học:
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Vai trò của vật chất đối với ý thức
Mối quan hệ giữa chất và lượng
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Câu tục ngữ “Cái khó ló cái khôn” thể hiện:
Tính năng động sáng tạo của ý thức
Mối liên hệ nguyên nhân và kết quả
Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng
Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” thể hiện tư tưởng triết học:
Mối liên hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới Hay vật chất nào thì ý thức ấy
Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Câu tục ngữ “Không có lửa thì làm sao có khói” thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa lượng và chất
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
Câu tục ngữ “Tích tiểu thành đại” thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
Câu tục ngữ “nước chảy chỗ trũng” thể hiện tư tưởng triết học:
Phạm trù ngẫu nhiên
Phạm trù tất nhiên
Phạm trù khả năng
Phạm trù hiện thực
Câu tục ngữ “tre già măng mọc” thể hiện tư tưởng triết học:
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật quan hệ sản xuấ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Câu tục ngữ “Quá mù ra mưa” thể hiện tư tưởng triết học:
Nguyên nhân sinh ra kết quả
Sự tích lũy về lượng đạt tới điểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn; xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người” thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Nhấn mạnh vai trò của nội dung trong mối quan hệ với hình thức
Mối quan hệ giữa các mặt đối lập
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Câu tục ngữ “Người khôn dồn ra mặt”, “Người thanh tiếng nói cũng thanh” thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
