NEW
Font size
WorksheetsÔn tập GK 1 lớp 11
Total questions: 50
Worksheet time: 37mins
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, mặt hạn chế của cạnh tranh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế
A. gây rối thị trường.
B. lạm dụng chất cấm.
C. thu hẹp sản xuất.
D. đầu cơ tích trữ.
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
A. Đẩy lùi tình trạng lạm phát.
C. Giảm thiểu chi phí sản xuất.
B. Thu hẹp quy mô kinh doanh.
D. Đầu cơ tích trữ gây rối thị trường.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của
A. Cạnh tranh
B. Thi đua
C. Sản xuất
D. Kinh doanh
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa xuất phát từ
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu
B. Sự gia tăng sản xuất hàng hóa
C. Nguồn lao động dồi dào trong xã hội
D. Sự thay đổi cung-cầu
Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Bảo vệ môi trường tự nhiên
B. Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
D. Nâng cao chất lượng cuộc sống
Những người sản xuất kinh doanh đua nhau cải tiến máy móc hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động là thể hiện mặt tích cực nào dưới đây của cạnh tranh?
A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng lên
B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước
C. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế quốc tế
D. Góp phần ổn định thị trường hàng hóa
Khi phát hiện một cửa hàng chuyên tiêu thụ hàng giả, em sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
A. Vẫn mua hàng hóa ở đó vì giá rẻ hơn nơi khác
B. Không đến cửa hàng đó mua hàng nữa
C. Báo cho cơ quan chức năng biết
D. Tự tìm hiểu về nguồn gốc số hàng giả đó
Để phân biệt canh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh, cần dựa vào những tiêu chí nào dưới đây?
A. Tính truyền thống, tính nhân văn và hệ quả
B. Tính đạo đức, tính pháp luật và hệ quả
C. Tính hiện đại, tính pháp luật và tính đạo đức
D. Tính đạo đức và tính nhân văn
Tính chất của cạnh tranh là gì?
A. Giành giật khách hàng
B. Giành quyền lợi về mình
C. Thu được nhiều lợi nhuận
D. Ganh đua, đấu tranh
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh không xuất phát từ
A. sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.
B. nền kinh tế tự nhiên.
C. lợi ích kinh tế đối lập.
D. điều kiện sản xuất khác nhau
Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
A. Nhu cầu của mọi người.
B. Nhu cầu của người tiêu dùng.
C. Nhu cầu có khả năng thanh toán.
D. Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.
Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ
A. giảm.
B. không tăng.
C. ổn định.
D. tăng lên.
Khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng
A. đến lưu thông hàng hoá.
B. tiêu cực đến người tiêu dùng.
C. đến quy mô thị trường.
D. đến giá cả thị trường.
Khi cầu giảm, sản xuất mở rộng dẫn đến cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu ?
A. Cung cầu tác động lẫn nhau.
B. Cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.
C. Giá cả ảnh hưởng đến cung cầu.
D. Thị trường chi phối cung cầu.
Trên thị trường, khi giá cả giảm xuống, lượng cung sẽ
A. giảm xuống.
B. tăng lên.
C. ổn định.
D. không tăng.
Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi
A. cung giảm.
B. cầu giảm.
C. cung tăng.
D. cầu tăng.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định được gọi là
A. cung.
B. cầu.
C. sản xuất.
D. tiêu thụ.
Câu 1: Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân
A. gặp khó khăn.
B. gặp thuận lợi.
C. được nâng cao.
D. được cải thiện.
Câu 5: Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
A. Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
B. Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
C. Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
D. Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Lạm phát có thể tăng do
mức thuế tăng
dân số gia tăng
giá các nguyên liệu SX tăng
chính phủ thắt chặt chi tiêu
Lạm phát trên thị trường có những biểu hiện nào?
Mức giá của nền KT tăng liên tục trong 1 thgian nhất định làm giá trị và sức mua của đồng tiền giảm xuống
mức giá chung của nền KT tăng trong 1 thgian nhất định làm giá trị và sức mua của đồng tiền giảm xuống
mức giá chung của nền KT tăng liên tục trong 1 thgian nhất định làm giá trị và sức mua của đồng tiền giảm xuống
mức giá chung của nền KT tăng liên tục theo thgian làm giá trị và sức mua của đồng tiền giảm xuống
Lạm phát gây ra suy thoái kinh tế và thất nghiệp đối với
nền KT và người LĐ
người SX và người TD
nền KT và nhà KD
người SX và người TD
Yếu tố nào trong chính sách tiền tệ giúp Nhà nước kiểm soát và kiềm chế lạm phát?
lãi suất, mức cung tiền tệ
mức cung tiền tệ, đầu tư công
đầu tư công, kiềm chế nhập siêu
thuế suất, lãi suất
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?
là lạm phát 1 con số (dưới 10% hằng năm)
là LP bthg, không gây hậu quả đáng kể tới nền kte
là LP mà ở đó gtri đồng tiền vẫn ổn định
là LP mà đó đồng tiền mất giá nhanh chóng
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về siêu lạm phát?
là loại LP với tỉ lệ >= 100%, đồng tiền mất giá nhanh chóng, gây ảnh hưởng lớn đến nền kte
là loại LP với tỉ lệ >= 1000%, đồng tiền mất giá nghiêm trọng, gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền kte
là loại LP với tỉ lệ >= 1000%, giá trị đông tiền vẫn ổn định, gây ảnh hưởng ko nghiêm trọng đến nền kte
là loại LP với tỉ lệ > 10% giá trị đồng tiền vẫn ổn định, gây AH nghiêm trọng đến nền kte
Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về hậu quả của lạm phát?
lạm phát làm thay đổi giá cả tương đối giữa các loại hàng hóa, từ đó làm thay đổi sản lượng việc làm, cơ cấu kte
lạm phát làm cho việc phân phối và phân phối lại tài sản, thu nhập giữa các tầng lớp dân cư không hợp lí
LP làm giảm thu nhập thực tế của người LĐ, gia tăng phân hóa giàu - nghèo trong XH
lạm phát làm tăng thu nhập thực tế của người LĐ, giảm sự phân hóa giàu nghèo
Trong đời sống xã hội, tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm theo ý muốn của mình được gọi là
lao động.
nghề nghiệp.
thất nghiệp.
có việc làm.
Trong đời sống xã hội, thất nghiệp được chia thành những loại nào sau đây?
Thất nghiệp theo tự nhiên và thất nghiệp theo chu kì.
Thất nghiệp theo nguồn gốc và thất nghiệp theo tính chất.
Thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.
Thất nghiệp theo thời vụ và thất nghiệp mang tính tạm thời.
Theo em nguyên nhân chính nào sau đây dẫn tới thất nghiệp?
Nguyên nhân bị cho thôi việc.
Nguyên nhân chủ quan và khách quan.
Nguyên nhân không tìm được việc làm.
Nguyên nhân bị kỷ luật lao động.
Trong đời sống xã hội tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả gì cho hoạt động chính trị - xã hội?
Làm ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động.
Ảnh hưởng trực tiếp tới việc cung ứng hàng hóa.
Gây ra những xáo trộn và mất trật tự trong xã hội.
Làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế suy giảm.
Theo em, nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Thúc đẩy tình trạng thất nghiệp gia tăng.
Đưa ra các giải pháp để kiểm soát, kiềm chế thất nghiệp.
Xóa bỏ các chính sách an sinh xã hội.
Hạn chế mở rộng các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Tình trạng thất nghiệp gây ra hạn chế gì cho nền kinh tế?
Làm cho cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp giảm.
Gây ra những xáo trộn trong đời sống xã hội.
Tăng thu nhập cao cho người lao động.
Thất nghiệp làm cho ngân sách nhà nước suy giảm.
Người lao động mong muốn đi làm nhưng không thể tìm kiếm được việc làm là thuộc tình trạng thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp tự nhiên.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp không tự nguyện.
Theo em, việc làm nào sau đây không thể hiện việc thất nghiệp xuất phát từ nguyên nhân khách quan?
Do thiếu kỹ năng làm việc.
Cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Mất cân đối giữa cung và cầu.
Các cơ sở sản xuất thu hẹp.
Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động, khiến cho đời sống của họ gặp nhiều khó khăn là hậu quả của thất nghiệp đối với
người bị thất nghiệp.
doanh nghiệp.
nền kinh tế.
chính trị - xã hội
Trước đó chị P là một Tester manual có công việc rất ổn định. Tuy nhiên trong thời gian gần đây sự ra đời của một công nghệ mới Chat GPT, ứng dụng AI thế hệ mới giúp con người tìm kiếm thông tin, thực hiện các tác vụ một cách nhanh chóng. Trước sự đón nhận của nhiều người dân nên những người đang làm việc thuộc các lĩnh vực công nghệ thông tin đang ngày càng bị mất việc và thất nghiệp, trong đó có chị P. Theo em, việc chị P bị mất việc là thuộc loại thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp theo yêu cầu.
Thất nghiệp theo cơ cấu.
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp theo thời gian.
Người dân xã D trước giờ kiếm sống nhờ làm các sản phẩm về mây tre đan nhưng hiện nay trên thị trường có nhiều sản phẩm về mây tre cạnh tranh khốc liệt với sản phẩm của người dân xã D. Do các công đoạn đều được làm thủ công nên giá thành mây tre đan của người dân xã D bán ra đắt hơn các nơi khác, khó cạnh tranh. Vì vậy, người dân xã D lo lắng vì nếu không phát triển được nghề thì rất nhiều người dân trong xã sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp. Theo em, người dân xã D nên thay đổi như thế nào để phát triển được nghề và không bị thất nghiệp?
Chỉ cần tuyển thêm nhân công vào làm việc.
Áp dụng tiến bộ kĩ thuật vào một số công đoạn làm ra sản phẩm.
Giảm giá thành sản phẩm xuống trong thời gian dài.
Chuyển đổi hình thức kinh doanh sang sản phẩm khác.
Trong tình huống trên chị X và anh N là hai người thất nghiệp theo phân loại nào sau đây?Anh M là một giáo viên đang giảng dạy tại một trường THPT ở tỉnh B. Do hoàn cảnh gia đình, anh phải bỏ việc chuyển về tỉnh C để sinh sống nhưng khi chuyển về đây anh vẫn chưa tìm được việc làm. Chị X vợ anh M cũng là một giáo viên ở tỉnh B nhưng khi chuyển về tỉnh C thì chị chỉ xin được làm tạp vụ cho một trường mầm non với mức lương rất thấp nên chị chưa muốn đi làm. Em trai anh M là anh N đã làm cho một doanh nghiệp tư nhân Y được 20 năm nhưng do làm ăn thua lỗ nên doanh nghiệp này đã tuyên bố phá sản, nên anh N bị mất việc và sau đó được công ty khác tuyển dụng nhưng anh N không muốn đi làm vì muốn nghỉ ngơi một thời gian. Trong tình huống trên chị X và anh N là hai người thất nghiệp theo phân loại nào sau đây?
Thất nghiệp theo yêu cầu.
Thất nghiệp theo cơ cấu.
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp theo thời gian.
Chị Z đã tốt nghiệp chuyên ngành kế toán nhưng lại làm nhân viên bán hàng cho một sông ty sữa. Sau một thời gian làm việc, chị bị cho thôi việc do thường xuyên đi làm trễ giờ. Cũng trong thời gian này chồng chị Z là anh X bị Giám đốc doanh nghiệp K cho thôi việc do anh đã vi phạm nhiều quy định của công ty. Trong tình huống trên chị Z và anh X bị thất nghiệp do nguyên nhân nào sau đây?
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỉ luật lao động.
Do năng lực làm việc không có.
Ông A sinh được 4 người con là anh C, anh D, chị E và chị F, Anh C con trai lớn của ông hiện đã có công việc ổn định, anh D thì xin được vào làm việc tại một doanh nghiệp gần nhà, chị E thì mong muốn có một công việc để có thu nhập ổn định cuộc sống, nhưng hiện chị vẫn chưa tìm được việc làm cho mình, còn chị F thì làm phục vụ cho một quán ăn, do quán gần đây bán ít khách nên chủ quán trả lương cho chị F thấp hơn mọi khi, nên chị F xin nghỉ việc để tìm việc làm mới. Ai trong tình huống trên là thất nghiệp tự nguyện?
Anh C.
Anh D.
Chị E.
Chị F.
Lao động là hoạt động..
mang tính bản năng của con người để thích nghi với mọi hoàn cảnh và môi trường sống.
để phân biệt hoạt động của con người với hoạt động mang tính bản năng của loài vật.
có mục địch, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội.
nhằm thoả mãn các đam mê và nhu cầu của đời sống con người.
Ý nào dưới đây thể hiện vai trò của lao động trong hoạt động sản xuất?
Lao động là một trong các yếu tố cầu thành giá trị hàng hoá.
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất.
Lao động là vấn đề quan tâm hàng đầu của các quốc gia.
Lao động là một bộ phận khóng thể thiếu được của đời sống con người.
Việc làm là hoạt động lao động...
tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm.
có mục đích của con người.
nhằm kết nối con người với nhau trong mọi lĩnh vực.
cơ bản nhất của con người trong mọi thời đại.
Người nào dưới đây là người lao động theo quy định của pháp luật?
Người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận và được trả lương.
Người nông dân làm việc trồng trọt trong trang trại của mình.
Người làm thuê theo từng vụ việc hằng ngày và được trả tiền ngay theo công việc.
Anh em trong gia đình giúp nhau thu hoạch mùa.
Yếu tố cơ bản nhất được xác định trên thị trường việc làm là
điều kiện làm việc của người lao động.
thời gian làm việc của người lao động.
thông tin cơ bản về người lao động.
mức tiền công của người lao động.
Người nào dưới đây là người sử dụng lao động thưo quy định của pháp luật?
Bất kì cá nhân nào có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình.
Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thoả thuận.
Bất kì người sản xuất kinh doanh nào có người lao động làm việc.
Bất kì hộ gia đình nào có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường lao động, trong nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ diễn ra theo hướng
lao động trong dịch vụ giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong công nghiệp giảm so với lao động trong nông nghiệp.
lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
lao động trong nông nghiệp tăng so với lao động trong công nghiệp và dịch vụ.
Thị trường lao động là nơi diễn ra hoạt động nào sau đây?
Thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện trong hợp đồng lao động.
Tự do trao đổi giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Thoả thuận miệng giữa người sử dụng lao động và người lao động.
Quảng cáo của người sử dụng lao động về việc làm của doanh nghiệp mình để người lao động đến làm việc.
Hoạt động nào dưới đây được coi là việc làm?
Mọi hoạt động mang lại thu nhập cho con người.
Mọi hoạt động tạo ra của cải vật chất cho cá nhân.
Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.
Mọi hoạt động của người từ đủ 18 tuổi trở lên.
Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?
Thiếu việc làm cho người có nhu cầu làm việc.
Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội.
Thiếu nguồn lực lao động.
Mất cân đối trong sản xuất.
