wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về lịch sử Campuchia

Total questions: 109

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích thành lập của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia là

a)

liên hợp với các nước khác để giành lại độc lập.

b)

khôi phục lại chế độ chiếm hữu nô lệ.

c)

giải phóng dân tộc Campuchia khỏi họa diệt chủng.

d)

thúc đẩy phát triển kinh tế.

2.

Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

kết hợp kịp thời với các lực lượng của các nước yêu chuộng hòa bình.

b)

làm sụp đổ lực lượng Pol Pot - Ieng Sary.

c)

kết hợp đánh nhỏ, đánh vừa, đánh lớn tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch.

d)

chế độ Pol Pot có nhiều lỗ hổng, thiếu sót trong khâu quản lí.

3.

Yếu tố góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là

a)

nhân dân thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.

b)

đường lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt của Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương.

c)

nhân dân tập trung phát triển kinh tế.

d)

sự lên án các hành vi của chính quyền Trung Quốc.

4.

Mục đích của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

b)

góp phần bảo vệ biên giới phía Bắc khỏi sự nhòm ngó của các thế lực thù địch.

c)

góp phần bảo vệ hòa bình trong khu vực và trên thế giới.

d)

bảo vệ độc lập đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế.

5.

Chính quyền Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam do

a)

bị tổn thất nặng nề và chịu sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới cũng như trong nước.

b)

sự phản đối của nhân dân trong nước dẫn đến sự thay đổi bộ máy nhà nước.

c)

do cạn kiệt nguồn lương thực, vũ khí.

d)

do hoàn cảnh tự nhiên khắc nghiệt, dịch bệnh lây lan nhanh chóng.

6.

Trong cuộc chiến nào ta đã kết hợp tạo sức mạnh tổng hợp giữa lực lượng vũ trang địa phương, bộ đội chủ lực Việt Nam cùng với nhân dân yêu nước Campuchia?

4 lines
7.

Trong cuộc chiến nào ta đã kết hợp tạo sức mạnh tổng hợp giữa lực lượng vũ trang địa phương, bộ đội chủ lực Việt Nam cùng với nhân dân yêu nước Campuchia?

a)

Đấu tranh chống quân Nguyên Mông.

b)

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

8.

Ý không đúng khi nói về giá trị lịch sử của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là

a)

thể hiện truyền thống nhân đạo, vì hòa bình, vì sự ổn định của khu vực và trên thế giới.

b)

khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia Việt Nam trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

c)

là cuộc chiến tranh tự vệ chính nghĩa bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc.

d)

viết tiếp trang sử vẻ hào hùng chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

9.

Năm ___________ chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa.

a)

1956.

b)

1974.

c)

1979.

d)

1982.

10.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo, Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp

a)

nhất quán với các chủ trương của Đảng và Nhà nước.

b)

quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

c)

hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế.

d)

tuyên bố chủ quyền biển đảo.

11.

Đối với quần đảo Trường Sa, có ____ nước, ______ bên tuyên bố chủ quyền toàn bộ hay một phần đảo này.

a)

6;7.

b)

4;5.

c)

3;4.

d)

5; 6.

12.

Nước nào sau đây không tuyên bố chủ quyền toàn bộ hay một phần đối với quần đảo Trường Sa?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc.

d)

Philippines.

13.

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo còn khẳng định

a)

sức mạnh về đấu tranh quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam.

b)

truyền thống yêu chuộng hòa bình, tôn trọng luật pháp quốc tế của dân tộc Việt Nam.

14.

Ý nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tự giác thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Hạn chế tham gia các hoạt động tri ân người có công với đất nước.

c)

Không tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa do địa phương tổ chức.

d)

Chỉ đăng kí nghĩa vụ quân sự khi bị ép buộc.

15.

Ý không đúng về trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh là

a)

nhận thức đầy đủ, sâu sắc quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b)

tập trung học tập, hạn chế rèn luyện sức khỏe.

c)

tham gia các hoạt động chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

tham gia tuyên truyền về giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

16.

Tội ác mà tập đoàn Pol Pot - Ieng Sary gây cho nhân dân ta là

a)

phá đồi, núi, săn bắn động vật hoang dã.

b)

rải chất độc hóa học phá hoại mùa màng.

c)

thả bom bắn phá nhiều cứ điểm của bộ đội ta.

d)

đốt nhà, phá hoại hoa màu, tàn sát dã man đồng bào ta.

17.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chúng ta đã thực hiện quyền tự vệ chính đáng bằng cách nào?

a)

Quân và dân các tỉnh biên giới trực tiếp chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, đồng thời nhờ sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới.

b)

Kết hợp với lực lượng quân đội ở các nước khác trên thế giới để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

Kiên quyết, chủ động đánh địch ngay khi địch xâm phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam.

d)

Xây nhiều thành lũy, pháo đài ngăn chặn sự tấn công.

18.

Câu 17: "Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều" là nghệ thuật quân sự trong

a)

chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biên giới Đông Nam.

19.

Câu 18: Giá trị lịch sử cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam sau năm 1975 là

a)

khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia đối với vùng biển của Việt Nam.

b)

khẳng định sức mạnh quân sự, lòng đoàn kết của nhân dân Việt Nam.

c)

khẳng định tài ngoại giao của lãnh đạo Việt Nam và các quốc gia yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

d)

khẳng định Việt Nam tôn trọng luật pháp quốc tế, đồng thời cho thế giới biết sức mạnh đoàn kết của nhân dân ta.

20.

Câu 19: Nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7, người dân thường dâng hương, dâng hoa cho các anh hùng liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ ở địa phương. Đây là hành động

a)

tri ân với người có công với đất nước.

b)

sẵn sàng tham gia bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của Tổ quốc.

c)

học tập, tìm hiểu đường lối, chủ trương của Đảng.

d)

phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng.

21.

Câu 20: Học sinh trường H thường xuyên chủ động tìm hiểu, học tập nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung. Hành động này thể hiện

a)

lòng hiếu học của các học sinh trong trường.

b)

khả năng nhận thức, lòng hiếu học của học sinh trường H.

c)

sự tò mò, ham học hỏi của các học sinh trong trường.

d)

trách nhiệm của học sinh trường H đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh.

22.

Câu 1: Pol Pot cho

4 lines
23.

Pol Pot cho quân đổ bộ đánh chiếm đảo Phú Quốc vào thời gian nào?

a)

3/5/1975.

b)

19/3/1976.

c)

30/4/1977.

d)

30/4/1978.

24.

Thủ đô Phnom Penh được giải phóng vào thời gian nào?

a)

7/1/1979.

b)

3/2/1954.

c)

30/4/1975.

d)

19/8/1979.

25.

Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia ra đời vào

a)

30/4/1977.

b)

2/12/1978.

c)

6/5/1954.

d)

3/11/1956.

26.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo, Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp:

a)

nhất quán với các chủ trương của Đảng và Nhà nước.

b)

quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

c)

hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế.

d)

tuyên bố chủ quyền biển đảo.

27.

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo còn khẳng định:

a)

sức mạnh về đấu tranh quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam.

b)

tính chính nghĩa, khát vọng hòa bình, tôn trọng luật pháp quốc tế của dân tộc Việt Nam.

c)

mối quan hệ của Việt Nam với các nước trên trường quốc tế.

d)

sự phát triển về kinh tế - chính trị của Việt Nam so với các nước lân cận.

28.

Ý nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh?

a)

Đăng kí nghĩa vụ quân sự theo đúng quy định của pháp luật.

b)

Hạn chế tham gia các hoạt động tri ân người có công với đất nước.

c)

Không tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa do địa phương tổ chức.

d)

Chỉ đăng kí nghĩa vụ quân sự khi bị ép buộc.

29.

Ý nào không đúng về trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh?

a)

chủ động tìm hiểu, học tập nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung.

b)

tập trung học tập, hạn chế rèn luyện sức khỏe.

c)

có trá

30.

cố quốc phòng, an ninh?

a)

chủ động tìm hiểu, học tập nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung.

b)

tập trung học tập, hạn chế rèn luyện sức khỏe.

c)

có trách nhiệm trong các hoạt động phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

tích cực đấu tranh với các âm mưu, thủ đoạn chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc Việt Nam.

31.

Tội ác mà lực lượng Khmer Đỏ gây cho nhân dân ta là gì?

a)

phá đồi, núi, săn bắn động vật hoang dã.

b)

rải chất độc hóa học phá hoại mùa màng.

c)

thả bom bắn phá nhiều cứ điểm của bộ đội ta.

d)

giết hại dã man nhiều đồng bào ta, cướp bóc tài sản, phá hoại hoa màu, nhà cửa.

32.

Mục đích thành lập của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia là gì?

a)

liên hợp với các nước khác để giành lại độc lập.

b)

khôi phục lại chế độ chiếm hữu nô lệ.

c)

lật đổ chế độ diệt chủng, khôi phục lại đất nước.

d)

thúc đẩy phát triển kinh tế.

33.

Nhân tố nào có ý nghĩa quyết định để quân và dân ta thực hiện thắng lợi chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam?

a)

kết hợp kịp thời với các lực lượng của các nước yêu chuộng hòa bình.

b)

Sự sụp đổ của lực lượng Khmer Đỏ.

c)

Đảng đã đề ra chủ trương, đường lối, mục tiêu chính trị đúng đắn, sáng tạo.

d)

chế độ Pol Pot có nhiều lỗ hổng, thiếu sót trong khâu quản lí.

34.

Sắc lệnh 29 - LCT được đưa ra nhằm mục đích gì?

a)

Tổng động viên nhân dân thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.

b)

Tổng động viên trong cả nước đứng lên chống quân xâm lược, bảo vệ Tổ quốc.

c)

Khuyến khích nhân dân tập trung phát triển kinh tế.

d)

Lên án các hành vi của chính quyền Trung Quốc.

35.

Mục đích của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là gì?

a)

bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

b)

bảo vệ biên giới phía Bắc khỏi sự nhòm ngó của các thế lực thù địch.

c)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, t

36.

bảo vệ biên giới Tây Nam là gì?

a)

bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

b)

bảo vệ biên giới phía Bắc khỏi sự nhòm ngó của các thế lực thù địch.

c)

bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

bảo vệ độc lập đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế.

37.

Trong cuộc chiến nào ta đã kết hợp chặt chẽ lực lượng tại chỗ với các binh đoàn chủ lực và các đơn vị thuộc các quân, binh chủng tham gia chiến đấu?

a)

Đấu tranh chống quân Nguyên Mông.

b)

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

38.

Ý nào không đúng khi nói về giá trị lịch sử của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc?

a)

thể hiện truyền thống nhân đạo, khát vọng hòa bình, mong muốn chấm dứt chiến tranh.

b)

khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia Việt Nam trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

c)

thể hiện ý chí, sức mạnh bền bỉ của nhân dân Việt Nam, quyết tâm vượt mọi khó khăn, thử thách để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

d)

viết tiếp trang sử vẻ vang trong sự nghiệp chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

39.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chúng ta đã thực hiện quyền tự vệ chính đáng bằng cách nào?

a)

Quân và dân các tỉnh biên giới trực tiếp chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, đồng thời nhờ sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới.

b)

Kết hợp với lực lượng quân đội ở các nước khác để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

Sử dụng lực lượng tại chỗ phòng ngự ngăn chặn địch, kết hợp với phản công, khôi phục lại các đảo và vùng lãnh thổ.

d)

Xây nhiều thành lũy ngăn chặn sự tấn công của địch.

40.

"Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều" là nghệ thuật quân sự trong

4 lines
41.

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều là nghệ thuật quân sự trong

a)

chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biên giới Đông Nam.

42.

Việt Nam có quyền chủ quyền và quyền tài phán đối với

a)

vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam.

b)

vùng thềm lục địa Việt Nam.

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng nước lợ gần biển.

d)

vùng đặc quyền kinh tế thuộc các tỉnh phía Nam.

43.

Nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7, người dân thường dâng hương, dâng hoa cho các anh hùng liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ ở địa phương. Đây là hành động

a)

tri ân với người có công với đất nước.

b)

sẵn sàng tham gia bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của Tổ quốc.

c)

học tập, tìm hiểu đường lối, chủ trương của Đảng.

d)

phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng.

44.

Học sinh trường H thường xuyên chủ động tìm hiểu, học tập nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung. Hành động này thể hiện

a)

lòng hiếu học của các học sinh trong trường.

b)

khả năng nhận thức, lòng hiếu học của học sinh trường H.

c)

sự tò mò, ham học hỏi của các học sinh trong trường.

d)

trách nhiệm của học sinh trường H đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh.

45.

Tại sao nói cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung của nhân dân Việt Nam và nhân dân Campuchia?

a)

Vì nhân dân Việt Nam đã cứu giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm họa diệt chủng, giành lại quyền được sống, quyền làm người.

b)

Vì nhân dân Việt Nam đã giúp nhân dân Campuchia bảo vệ biên giới phía Tây Nam.

c)

Vì nhân dân Việt Nam đã gó

46.

Tập đoàn __________ đã thực hiện cải tạo xã hội theo mô hình cực đoan, đẩy dân tộc Campuchia vào họa diệt chủng.

a)

Pol Pot - Ieng Sary.

b)

Campuchia.

c)

Hitler.

d)

Donal.

47.

Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia ra đời vào

a)

30/4/1977.

b)

2/12/1978.

c)

6/5/1954.

d)

3/11/1956.

48.

Tập đoàn Pol Pot - Ieng Sary phát động chiến tranh xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)

19/3/1976.

b)

21/3/1976.

c)

30/4/1977.

d)

26/4/1977.

49.

Thủ đô Phnom Penh được giải phóng vào

a)

7/1/1979.

b)

3/2/1954.

c)

30/4/1975.

d)

19/8/1979.

50.

Ngày 17/2/1979, chính quyền Trung Quốc phát động chiến tranh xâm lược quy mô lớn sang lãnh thổ Việt Nam, gây nhiều tổn thất dọc biên giới từ______________ đến __________

a)

Lai Châu - Hải Dương.

b)

Bắc Ninh - Thái Bình.

c)

Thái Bình - Quảng Ninh.

d)

Quảng Ninh - Lai Châu.

51.

Về cơ bản, Trung Quốc đã rút quân khỏi nước ta vào

a)

5/3/1979.

b)

18/3/1979.

c)

6/4/1979.

d)

1/6/1979.

52.

Trong chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc, Lệnh Tổng động viên được kí vào thời gian

a)

5/3/1979.

b)

3/5/1979.

c)

17/2/1979.

d)

19/1/1979.

53.

Năm ___________ chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa.

a)

1956.

b)

1974.

c)

1979.

d)

1982.

54.

Trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo, Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp

a)

nhất quán với các chủ trương của Đảng và Nhà nước.

b)

quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

c)

hòa bình, phù hợp với luật p

55.

Ủ quyền biển, đảo, Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp

a)

nhất quán với các chủ trương của Đảng và Nhà nước.

b)

quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh.

c)

hòa bình, phù hợp với luật pháp quốc tế.

d)

tuyên bố chủ quyền biển đảo.

56.

Đối với quần đảo Trường Sa, có ____ nước, ______ bên tuyên bố chủ quyền toàn bộ hay một phần đảo này.

a)

6;7.

b)

4;5.

c)

3;4.

d)

5; 6.

57.

Nước nào sau đây không tuyên bố chủ quyền toàn bộ hay một phần đối với quần đảo Trường Sa?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc.

d)

Philippines.

58.

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo còn khẳng định

a)

sức mạnh về đấu tranh quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao của Việt Nam.

b)

truyền thống yêu chuộng hòa bình, tôn trọng luật pháp quốc tế của dân tộc Việt Nam.

c)

mối quan hệ của Việt Nam với các nước trên trường quốc tế.

d)

sự phát triển về kinh tế - chính trị của Việt Nam so với các nước lân cận.

59.

Ý nào sau đây thể hiện trách nhiệm của công dân trong sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tự giác thực hiện nghĩa vụ quân sự.

b)

Hạn chế tham gia các hoạt động tri ân người có công với đất nước.

c)

Không tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa do địa phương tổ chức.

d)

Chỉ đăng kí nghĩa vụ quân sự khi bị ép buộc.

60.

Ý không đúng về trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh là

a)

nhận thức đầy đủ, sâu sắc quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

b)

tập trung học tập, hạn chế rèn luyện sức khỏe.

c)

tham gia các hoạt động chăm sóc Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

d)

tham gia tuyên truyền về giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự Việt Nam trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

61.

Tội ác mà tập đoàn Pol Pot - Ieng Sary gây cho nhân dân ta là

a)

phá đồi, núi, săn bắn động vật hoang dã.

b)

rải chất độc hóa học phá hoại mùa màng.

62.

Tội ác mà tập đoàn Pol Pot - Ieng Sary gây cho nhân dân ta là

a)

phá đồi, núi, săn bắn động vật hoang dã.

b)

rải chất độc hóa học phá hoại mùa màng.

c)

thả bom bắn phá nhiều cứ điểm của bộ đội ta.

d)

đốt nhà, phá hoại hoa màu, tàn sát dã man đồng bào ta.

63.

Mục đích thành lập của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia là

a)

liên hợp với các nước khác để giành lại độc lập.

b)

khôi phục lại chế độ chiếm hữu nô lệ.

c)

giải phóng dân tộc Campuchia khỏi họa diệt chủng.

d)

thúc đẩy phát triển kinh tế.

64.

Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

kết hợp kịp thời với các lực lượng của các nước yêu chuộng hòa bình.

b)

làm sụp đổ lực lượng Pol Pot - Ieng Sary.

c)

kết hợp đánh nhỏ, đánh vừa, đánh lớn tiêu diệt, tiêu hao sinh lực địch.

d)

chế độ Pol Pot có nhiều lỗ hổng, thiếu sót trong khâu quản lí.

65.

Yếu tố góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là

a)

nhân dân thúc đẩy sản xuất nông nghiệp.

b)

đường lối chính trị, quân sự đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam; sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt của Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương.

c)

nhân dân tập trung phát triển kinh tế.

d)

sự lên án các hành vi của chính quyền Trung Quốc.

66.

Mục đích của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam là

a)

góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.

b)

góp phần bảo vệ biên giới phía Bắc khỏi sự nhòm ngó của các thế lực thù địch.

c)

góp phần bảo vệ hòa bình trong khu vực và trên thế giới.

d)

bảo vệ độc lập đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế.

67.

Chính quyền Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam do

a)

bị tổn thất nặng nề và chịu sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới cũng như trong nước.

b)

sự phản đối của nhân dân trong nước dẫn đến sự thay đổi bộ máy nhà nư

68.

Trong cuộc chiến nào ta đã kết hợp tạo sức mạnh tổng hợp giữa lực lượng vũ trang địa phương, bộ đội chủ lực Việt Nam cùng với nhân dân yêu nước Campuchia?

a)

Đấu tranh chống quân Nguyên Mông.

b)

Đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

69.

Ý không đúng khi nói về giá trị lịch sử của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc là

a)

thể hiện truyền thống nhân đạo, vì hòa bình, vì sự ổn định của khu vực và trên thế giới.

b)

khẳng định chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của quốc gia Việt Nam trên các vùng biển, đảo của Tổ quốc theo Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

c)

là cuộc chiến tranh tự vệ chính nghĩa bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ thiêng liêng của Tổ quốc.

d)

viết tiếp trang sử vẻ hào hùng chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

70.

Trong cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, chúng ta đã thực hiện quyền tự vệ chính đáng bằng cách nào?

a)

Quân và dân các tỉnh biên giới trực tiếp chiến đấu bảo vệ Tổ quốc, đồng thời nhờ sự lên án mạnh mẽ của dư luận tiến bộ trên thế giới.

b)

Kết hợp với lực lượng quân đội ở các nước khác trên thế giới để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

Kiên quyết, chủ động đánh địch ngay khi địch xâm phạm chủ quyền lãnh thổ Việt Nam.

d)

Xây nhiều thành lũy, pháo đài ngăn chặn sự tấn công của địch.

71.

"Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều" là nghệ thuật quân sự trong

a)

chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

72.

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều là nghệ thuật quân sự trong

a)

chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam.

b)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc.

d)

đấu tranh bảo vệ chủ quyền biên giới Đông Nam.

73.

Giá trị lịch sử cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo của Việt Nam sau năm 1975 là

a)

khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa và chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia đối với vùng biển của Việt Nam.

b)

khẳng định sức mạnh quân sự, lòng đoàn kết của nhân dân Việt Nam.

c)

khẳng định tài ngoại giao của lãnh đạo Việt Nam và các quốc gia yêu chuộng hòa bình trên thế giới.

d)

khẳng định Việt Nam tôn trọng luật pháp quốc tế, đồng thời cho thế giới biết sức mạnh đoàn kết của nhân dân ta.

74.

Nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ 27/7, người dân thường dâng hương, dâng hoa cho các anh hùng liệt sĩ tại nghĩa trang liệt sĩ ở địa phương. Đây là hành động

a)

tri ân với người có công với đất nước.

b)

sẵn sàng tham gia bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của Tổ quốc.

c)

học tập, tìm hiểu đường lối, chủ trương của Đảng.

d)

phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng.

75.

Học sinh trường H thường xuyên chủ động tìm hiểu, học tập nắm chắc đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước nói chung. Hành động này thể hiện

a)

lòng hiếu học của các học sinh trong trường.

b)

khả năng nhận thức, lòng hiếu học của học sinh trường H.

c)

sự tò mò, ham học hỏi của các học sinh trong trường.

d)

trách nhiệm của học sinh trường H đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh.

76.

Trên tivi Hân nhìn thấy chú Công an đeo cấp hiệu như hình sau: Theo em người đó là

a)

Thiếu tướng.

b)

Thiếu tá.

c)

Thiếu uý.

d)

Hạ sĩ quan.

77.

Bố An là bộ đội Lục quân. Bố đeo cấp hiệu như h

4 lines
78.

Trên tivi Hân nhìn thấy chú Công an đeo cấp hiệu như hình sau: Theo em người đó là

a)

Thiếu tướng.

b)

Thiếu tá.

c)

Thiếu uý.

d)

Hạ sĩ quan.

79.

Bố An là bộ đội Lục quân. Bố đeo cấp hiệu như hình sau, theo em cấp hiệu của Bố An là gì?

a)

Trung tướng

b)

Trung úy

c)

Trung sĩ

d)

Trung tá

80.

Giả sử được gọi nhập ngũ vào Lục Quân em sẽ được biên chế vào tổ chức nào và được mang những cấp hiệu gì đầu tiên khi nhập ngũ?

a)

Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu binh sĩ.

b)

Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu binh nhất.

c)

Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu hạ sĩ.

d)

Quân chủng Lục quân và mang cấp hiệu binh nhì.

81.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan nào có chức năng đảm bảo trình độ sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang và điều hành các hoạt động quân sự trong thời bình, thời chiến?

a)

Tổng cục chính trị.

b)

Bộ Tổng tham mưu.

c)

Tổng cục Hậu cần.

d)

Tổng cục Kĩ thuật.

82.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, quân khu được hiểu là

a)

tổ chức quân sự theo lãnh thổ, trực thuộc Bộ Quốc phòng.

b)

đơn vị tác chiến chiến dịch hoặc chiến dịch - chiến thuật.

c)

bộ phận quân đội hoạt động ở môi trường địa lí nhất định.

d)

các đơn vị bộ đội chuyên môn, ví dụ: pháp binh, công binh…

83.

Cơ quan nào dưới đây thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Viện kiểm sát nhân dân.

b)

Tổng cục Chính trị.

c)

Tòa án nhân dân.

d)

Tổng cục biển đảo và hải đảo Việt Nam.

84.

Hiện nay, trên toàn lãnh thổ Việt Nam có bao nhiêu quân khu?

a)

6 quân khu.

b)

7 quân khu.

c)

8 quân khu.

d)

9 quân khu.

85.

Trong hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam, cơ quan nào có chức năng đảm bảo vật chất, quân y, vận tải cho toàn quân?

a)

Tổng cục chính trị.

b)

Bộ Tổng tham mưu.

c)

Tổng cục Hậu cần.

d)

Tổng cục Kĩ thuật.

86.

Hân dân Việt Nam, cơ quan nào có chức năng đảm bảo vật chất, quân y, vận tải cho toàn quân?

a)

Tổng cục chính trị.

b)

Bộ Tổng tham mưu.

c)

Tổng cục Hậu cần.

d)

Tổng cục Kĩ thuật.

87.

Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ thống tổ chức của quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Tổng cục chính trị.

b)

Tòa án quân sự trung ương.

c)

Viện kiểm sát nhân dân.

d)

Tổng cục hậu cần.

88.

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân Việt Nam đều thuộc quyền thống lĩnh của

a)

Tổng bí thư Đảng.

b)

Chủ tịch Quốc hội.

c)

Thủ tướng chính phủ.

d)

Chủ tịch nước.

89.

Công an nhân dân Việt Nam bao gồm các lực lượng nào?

a)

Lực lượng An ninh và lực lượng Cảnh sát.

b)

Bộ đội địa phương và bộ đội chủ lực.

c)

Bộ đội chủ lực và bộ đội biên phòng.

d)

Lực lượng An ninh và dân quân tự vệ.

90.

Trong hệ thống tổ chức của công an nhân dân Việt Nam, cơ quan nào là lực lượng nòng cốt có nhiệm vụ: đấu tranh phòng và chống tội phạm, làm thất bại mọi âm mưu hành động gây mất trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ trật tự an toàn xã hội?

a)

Tổng cục xây dựng lực lượng.

b)

Tổng cục cảnh sát phòng chống tội phạm.

c)

Tổng cục tình báo.

d)

Bộ tư lệnh cảnh vệ.

91.

Cơ quan nào dưới đây không thuộc hệ thống tổ chức của công an nhân dân Việt Nam?

a)

Tổng cục tình báo.

b)

Bộ tư lệnh cảnh vệ.

c)

Tòa án quân sự trung ương.

d)

Bộ tư lệnh cảnh sát vũ trang.

92.

Trong hệ thống cấp bậc hàm của lực lượng công an nhân dân Việt Nam, sĩ quan (nghiệp vụ) cấp tá gồm có mấy bậc?

a)

1 bậc.

b)

2 bậc.

c)

3 bậc.

d)

4 bậc.

93.

Trong hệ thống cấp bậc hàm của lực lượng công an nhân dân Việt Nam, hạ sĩ quan (chuyên môn kĩ thuật) gồm có mấy bậc?

a)

1 bậc.

b)

2 bậc.

c)

3 bậc.

d)

4 bậc.

94.

Hệ thống bậc hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?

a)

3 cấp, 12 bậc.

b)

2 cấp, 8 bậc.

c)

1 cấp, 4 bậc.

d)

4 cấp, 16 bậc.

95.

Hệ thống bậc hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?

a)

3 cấp, 12 bậc.

b)

2 cấp, 8 bậc.

c)

1 cấp, 4 bậc.

d)

4 cấp, 16 bậc.

96.

Hình ảnh sau là

a)

Quân hàm

b)

Quân hiệu

c)

Quốc huy

d)

Cấp hiệu.

97.

Binh chủng nào sau đây thuộc Quân chủng lục quân - quân đội nhân dân Việt Nam?

a)

Binh chủng Pháo phòng không.

b)

Binh chủng Tên lửa phòng không.

c)

Binh chủng Bộ binh cơ giới.

d)

Binh chủng tên lửa - pháo bờ biển.

98.

Cấp hiệu của Hạ sĩ quan binh sĩ Bộ đội Biên phòng có nền màu gì?

a)

Màu be

b)

Màu xanh dương

c)

Màu đỏ

d)

Màu xanh lá cây

99.

Hình ảnh sau đây là phù hiệu của

a)

Quân chủng Phòng không - Không quân

b)

Quân chủng Hải quân

c)

Binh chủng hợp thành - Bộ binh

d)

Bộ đội Biên phòng

100.

Sĩ quan chuyên môn kĩ thuật Công an nhân dân Việt Nam cấp tá:

a)

có một bậc: Thiếu tá.

b)

có 4 bậc : Thiếu tá, Trung tá, Thượng tá, Đại tá.

c)

có 3 bậc : Thiếu tá, Trung tá, Thượng tá.

d)

có 2 bậc : Thiếu tá, Trung tá.

101.

Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa vào năm:

a)

1954.

b)

1957.

c)

1955.

d)

1956.

102.

Chính quyền Trung Quốc sử dụng vũ lực chiếm đóng trái phép một số bãi đá thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam: Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Tư Nghĩa, Gạc Ma, Xu Bi vào năm:

a)

1987.

b)

1986.

c)

19

d)

1988.

103.

Cấp hiệu của quân nhân chuyên nghiệp như cấp hiệu của sĩ quan, chỉ khác: trên nền cấp hiệu có một đường rộng 5mm ở chính giữa theo chiều dọc và có màu:

a)

tím than.

b)

đỏ tươi.

c)

hồng.

d)

Be.

104.

Từ ngữ cần điền vào chỗ (….) trong câu trên là?

a)

quân sự, chính trị.

b)

quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận, pháp lí.

c)

quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận.

d)

quân sự, chính trị, ngoại giao.

105.

Từ ngữ cần điền vào chỗ (….) trong câu trên là?

a)

lô-gô.

b)

hình ảnh.

c)

dấu hiệu.

d)

hình hiệu.

106.

Sĩ quan cấp tướng Quân đội nhân dân Việt Nam có bốn bậc là:

a)

Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng, Chuẩn Đô dốc Hải quân, Đại tướng, Đô đốc Hải quân.

b)

Thiếu tướng, Chuẩn Đô dốc Hải quân, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân, Đại tướng.

c)

Thiếu tướng, Trung tướng, Chuẩn Đô dốc Hải quân, Thượng tướng, Phó Đô đốc Hải quân, Đại tướng, Đô đốc Hải quân.

d)

Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng, Đại tướng.

107.

Dòng chữ " CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG" trên phù hiệu của Cảnh sát cơ động Việt Nam có màu

a)

xanh đậm.

b)

vàng.

c)

đỏ.

d)

tím than.

108.

Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam có

a)

hai bậc: Trung sĩ, Thượng sĩ.

b)

hai bậc: Hạ sĩ, Trung sĩ.

c)

bốn bậc: Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ, Đại sĩ.

d)

ba bậc: Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ.

109.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc, đến ngày (….) , về cơ bản, Trung Quốc đã rút quân khỏi nước ta.

a)

15-3-1979.

b)

16-3.1979.

c)

17-3-1979.

d)

18-3-1979.