wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Cuối Kỳ II - GD Kinh Tế và PL

Total questions: 104

Worksheet time: 26hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Điều 33 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà

a)

pháp luật không cấm.

b)

mình thích.

c)

có lợi nhuận.

d)

phù hợp.

2.

Theo quy định của pháp luật thì ngành, nghề kinh doanh nào dưới đây không bị nghiêm cấm?

a)

Kinh doanh rượu, bia.

b)

Kinh doanh mại dâm.

c)

Kinh doanh pháo nổ.

d)

Kinh doanh động vật hoang dã.

3.

Theo quy định của Luật Quản lí thuế năm 2019, người nộp thuế có quyền nào dưới đây?

a)

Yêu cầu cơ quan quản lí thuế giải thích về việc tính thuế.

b)

Sử dụng hóa đơn, chứng từ thuế theo quy định của pháp luật.

c)

Cung cấp tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế.

d)

Sử dụng mã thuế theo quy định pháp luật.

4.

Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ nôp thuế?

a)

Buôn bán hàng giả, trốn thuế để tăng lợi nhuận.

b)

Nộp thuế đầy đủ, đúng hạn để yên tâm kinh doanh.

c)

Kê khai đúng doanh thu và mặt hàng kinh doanh.

d)

Tuyển dụng lao động theo quy định của pháp luật.

5.

Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân được lựa chọn

a)

hình thức tổ chức kinh doanh.

b)

hợp tác kinh doanh với bất kì ai.

c)

kinh doanh bất cứ mặt hàng gì.

d)

kinh doanh mà không cần đóng thuế.

6.

Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm trong quản lí thuế?

a)

Gây phiền hà tới người nộp thuế.

b)

Khai thuế chính xác, trung thực.

c)

Nộp tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn.

d)

Sử dụng mã thuế theo quy định pháp luật.

7.

Anh B thuê phòng nghỉ tại khách sạn H của công ty du lịch A. Khi anh đến thanh toán tiền thuê phòng, nhân viên thu ngân của khách sạn H đề nghị sẽ giảm giá phòng thuê cho anh B nếu anh B đồng ý không lấy hóa đơn giá trị gia tăng. Với điều kiện này anh B đã đồng ý với yêu cầu của nhân viên thu ngân. Hành vi của nhân viên thu ngân đã vi phạm quy định nào của Luật Quản lí thuế năm 2019?

a)

Cung cấp dịch vụ không xuất hóa đơn theo quy định của pháp luật.

b)

Khai thuế trung thực, đầy đủ theo quy định pháp luật.

c)

Sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

d)

Gây phiền hà, sách nhiễu đối với người nộp thuế.

8.

Doanh nghiệp A chuyên sản xuất kinh doanh nước giải khác, trong quá trình hoạt động doanh nghiệp A thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lý xuống kênh rạch làm cho nguồn nước bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến sinh hoạt và đời sống của người dân. Là người hiểu về quyền và nghĩa vụ của công dân về kinh doanh, em sẽ chọn cách xử lý nào dưới đây cho phù hợp quy định của pháp luật?

a)

Báo lực lượng chức năng để giải quyết.

b)

Góp ý, phê bình nhắc nhở doanh nghiệp A.

c)

Không quan tâm vì không liên quan đến mình.

d)

Giả vờ như không biết để tránh phiền phức.

9.

Theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu tài sản gồm quyền nào dưới đây?

a)

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền chiếm đoạt.

c)

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền khai thác.

d)

Quyền sử dụng, quyền định đoạt, quyền chiếm đoạt.

10.

Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi từ tài sản đó là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Quyền sử dụng.

b)

Quyền quản lí.

c)

Quyền quyết định.

d)

Quyền làm chủ.

11.

Quyền của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lí, chi phối trực tiếp tài sản là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Quyền chiếm hữu.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền định đoạt.

d)

Quyền quản lí.

12.

Ông B cho con gái thừa kế một mảnh đất đứng tên mình là ông B thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền sử dụng.

c)

Quyền chiếm hữu.

d)

Quyền thừa kế.

13.

Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu tài sản có quyền bán, tặng cho, cho vay… là biểu hiện của quyền nào dưới đây?

a)

Quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu.

c)

Quyền sử dụng.

d)

Quyền khai thác.

14.

Người không phải là chủ sở hữu được sử dụng tài sản trong trường hợp nào?

a)

Theo thỏa thuận với chủ sở hữu.

b)

Theo đề xuất của người khác.

c)

Theo ý muốn của những người liên quan.

d)

Theo nguyên tắc có đi có lại.

15.

Công dân không có quyền sở hữu tài sản nào sau đây?

a)

Thửa đất do mình đứng tên.

b)

Xe máy do mình đứng tên đăng kí.

c)

Sổ tiết kiệm do mình đứng tên.

d)

Căn hộ do mình đứng tên.

16.

Hành vi nào sau đây thực hiện đúng nghĩa vụ tôn trọng tài sản của công dân?

a)

Giữ gìn, bảo quản tài sản mượn, không tự ý thay đổi tình trạng của tài sản.

b)

Mượn và làm mất tài sản của người khác nhưng không chịu bồi thường.

c)

Tự ý sử dụng tài sản của người khác khi chưa có sự đồng ý của chủ sở hữu.

d)

Dùng thủ đoạn lừa đảo để chiếm đoạt tài sản của người khác.

17.

Theo quy định của pháp luật, khoảng thời gian tồn tại mối quan hệ vợ chồng, tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân được gọi là thời kỳ

a)

hôn nhân.

b)

hợp tác.

c)

chung sống.

d)

hạnh phúc.

18.

Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ

a)

nhân thân và tài sản.

b)

hôn nhân và huyết thống.

c)

tài chính và sự nghiệp.

d)

gia đình và sự nhiệp.

19.

Pháp luật Hôn nhân và gia đình quy định độ tuổi kết hôn như thế nào?

a)

Nam từ đủ 20 tuổi trở lên; nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

b)

Nam từ 22 tuổi trở lên; nữ từ 20 tuổi trở lên.

c)

Nam khoảng 20 tuổi; nữ 18 tuổi trở lên.

d)

Nam, nữ đều từ đủ 20 tuổi trở lên.

20.

Một trong những biểu hiện về quyền của công dân được quy định trong Luật hôn nhân và gia đình là nam, nữ có quyền

a)

tự do kết hôn và li hôn.

b)

tự quyết định tuổi kết hôn.

c)

kết hôn với nhiều người.

d)

kết hôn với người cùng giới.

21.

Theo quy định của pháp luật, một trong những chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay là

a)

tự nguyện, tiến bộ.

b)

vì mục đích con cái.

c)

vì gia đình, dòng họ.

d)

vì quyền lợi bản thân.

22.

Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cấm kết hôn ở những trường hợp nào sau đây?

a)

Kết hôn giả tạo, li hôn giả tạo.

b)

Sinh con trước khi kết hôn.

c)

Kết hôn với người nước ngoài.

d)

Những người họ hàng sau ba đời.

23.

Việc học sinh dân tộc thiểu số có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật, mồ côi được nhà nước miễn, giảm học phí là nhằm đảm bảo quyền

a)

bình đẳng về cơ hội học tập.

b)

bình đẳng về điều kiện học tập.

c)

học tập không bị hạn chế.

d)

được phát triển năng khiếu.

24.

Theo quy định của pháp luật, công dân có thể học ở hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học ban ngày hoặc buổi tối là thể hiện nội dung quyền nào sau đây của quyền học tập?

a)

Học thường xuyên, học suốt đời.

b)

Học bất cứ ngành nghề nào.

c)

Học không hạn chế.

d)

Bình đẳng về cơ hội học tập.

25.

Công dân có thể lựa chọn học các ngành nghề như sư phạm, kỹ thuật, y khoa, quân sự, … để thực hiện nguyện vọng và mong muốn của bản thân là nội dung quyền nào dưới đây?

a)

Quyền học bất cứ ngành nghề nào.

b)

Quyền học thường xuyên, học suốt đời.

c)

Quyền học không hạn chế.

d)

Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

26.

Việc công dân vào học ở các trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học thông qua kì thi tuyển và xét tuyển là nội dung quyền nào dưới đây?

a)

Học không hạn chế.

b)

Học thường xuyên.

c)

Học mọi lúc mọi nơi.

d)

Học suốt đời.

27.

Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, bạn P đăng kí hồ sơ xét tuyển vào trường Đại học C. Bạn P đã thực hiện quyền nào của công dân?

a)

Học không hạn chế.

b)

Học thường xuyên, học suốt đời.

c)

Học ở nhiều hình thức khác nhau.

d)

Học khi có điều kiện.

28.

Sau khi không trúng tuyển vào ngành Công nghệ thông tin tại trường Đại học Bách Khoa, V cảm thấy buồn và cho rằng mình không thể thực hiện quyền học tập nữa. Nếu bạn là người tư vấn, bạn sẽ giải thích như thế nào để giúp V nhận ra rằng mình vẫn có cơ hội thực hiện quyền học tập?

a)

Khuyên V nên chấp nhận thất bại và từ bỏ ước mơ học ngành Công nghệ thông tin.

b)

Đề nghị V tìm hiểu thêm về các trường khác có ngành học Công nghệ thông tin hoặc đăng ký học nghề để tiếp tục theo đuổi đam mê.

c)

Tư vấn V chọn một ngành học khác dễ dàng hơn và không cần thi lại.

d)

Đề nghị V nghỉ ngơi một thời gian và không cần phải học tiếp nếu không trúng tuyển.

 

29.

Mọi công dân đều bình đẳng trong khám bệnh, được chữa bệnh khi ốm đau và cấp cứu là nội dung quyền nào sau đây?

a)

Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

b)

Lựa chọn dịch vụ công cộng.

c)

Thay đổi loại hình bảo hiểm.

d)

Thực hiện phụ cấp độc hại.

30.

Nhà nước có chính sách trợ giúp người cao tuổi, người có hoàn cảnh khó khăn là tạo điều kiện cho công dân thực hiện quyền nào sau đây?

a)

Đảm bảo an sinh xã hội.

b)

Xóa bỏ chênh lệch giàu nghèo.

c)

Thúc đẩy hoạt động ngoại giao.

d)

Nâng cao tuổi thọ trung bình.

31.

Pháp luật quy định về quyền của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ thể hiện ở việc công dân được

a)

vui chơi, giải trí lành mạnh, thể dục thể thao phù hợp với lứa tuổi.

b)

cấp phát thuốc chữa bệnh miễn phí cho tất cả mọi người.

c)

tự do khám chữa bệnh ở các cơ sở y tế nếu thích.

d)

hưởng thụ miễn phí các dịch vụ khám chữa bệnh.

32.

Về cơ hội trong việc được chăm sóc sức khoẻ với các dịch vụ y tế, được tiếp cận thông tin y tế là nội dung quyền nào sau đây?

a)

Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Dịch vụ vệ sinh môi trường.

d)

Thực hiện phụ cấp thất nghiệp.

33.

Công dân được tạo điều kiện để tăng cường cơ hội có việc làm và tiếp cận các dịch vụ giáo dục, y tế, nhà ở … là nội dung quyền nào sau đây?

a)

Đảm bảo an sinh xã hội.

b)

Bảo đảm chăm sóc sức khoẻ trẻ em.

c)

Đảm bảo về thể chất, tinh thần.

d)

Thực hiện phụ cấp thất nghiệp.

34.

Hành vi nào dưới đây là vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong đảm bảo an sinh xã hội?

a)

Chị T làm giả giấy khám bệnh để trục lợi bảo hiểm xã hội.

b)

Tỉnh C tổ chức xây dựng nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp.

c)

Công ty X tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ cho người lao động làm việc tại công ty.

d)

Anh M tuyên truyền thông tin về chính sách an sinh xã hội của Nhà nước.

35.

Phát biểu nào dưới đây vi phạm quy định của pháp luật về quyền được bảo vệ sức khoẻ của công dân?

a)

Không kịp thời cứu chữa vì bệnh nhân chưa đóng viện phí.

b)

Tự do trong làm chủ sức khoẻ thân thể của bản thân.

c)

Chỉ dẫn mọi người sử dụng dịch vụ y tế theo quy định.

d)

Tôn trọng người làm nghề và người làm tại các cơ sở khám bệnh.

36.

Tôn trọng, bảo vệ và giữ gìn các di sản văn hóa là

a)

nghĩa vụ của công dân.

b)

quyền của công dân.

c)

trách nhiệm của công dân.

d)

vai trò của công dân.

37.

Đối với di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do mình tìm được công dân có nghĩa vụ

a)

giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

khai thác và sử dụng hợp lí.

c)

khai thác và sử dụng tiết kiệm.

d)

khai thá

38.

Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do mình tìm được công dân có nghĩa vụ

a)

giao nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

khai thác và sử dụng hợp lí.

c)

khai thác và sử dụng tiết kiệm.

d)

khai thác và sử dụng có hiệu quả.

39.

Được sống trong môi trường trong lành, không bị ô nhiễm là

a)

quyền của công dân.

b)

nghĩa vụ của công dân.

c)

trách nhiệm của công dân.

d)

vai trò của công dân.

40.

Việc chi trả, bồi thường thiệt hại, khắc phục, xử lý và chịu trách nhiệm pháp lý khác theo quy định của pháp luật nếu gây sự cố môi trường, huỷ hoại tài nguyên thiên nhiên là

a)

nghĩa vụ của công dân.

b)

quyền của công dân.

c)

hậu quả tiêu cực.

d)

vai trò của công dân.

41.

Hành vi nào dưới đây là bảo vệ di sản văn hoá?

a)

Nghiên cứu kỹ về lễ hội dân gian.

b)

Mặc trang phục hở hang khi đi chùa.

c)

Tự ý bê đồ vật trong chùa về nhà cất.

d)

Lấn chiếm đất của đình, chùa làng.

42.

Hành vi nào sau đây phù hợp trong việc bảo vệ tài nguyên, môi trường?

a)

Sử dụng tiết kiệm điện, nước sinh hoạt.

b)

Sử dụng kích điện để bắt cá.

c)

Đốt rừng, phá rừng làm rẫy.

d)

Vứt xác chết động vật xuống sông.

43.

Ngôi chùa cổ ở xã H bị các đối tượng xấu đột nhập vào trộm một số lượng lớn cổ vật có giá trị. Các lực lượng chức năng và người dân địa phương nhiều lần tìm kiếm nhưng chưa bắt được thủ phạm và chưa thu hồi được các cổ vật. Một lần sang nhà bạn K chơi, H vô tình thấy anh trai của K đang lau chùi các đồ vật giống các cổ vật đã bị đánh cắp ở ngôi chùa cổ. H liền hỏi và được biết anh trai của K đã mua lại các vật cổ này từ một số người lạ, H liền khuyên anh trai của K đem ra nộp cho chính quyền địa phương nhưng anh trai của K không đồng ý và cho rằng, anh không biết đó là cổ vật bị đánh cắp nên đã bỏ tiền ra mua, bây giờ nó là sở hữu của anh không ai có quyền thu hồi nếu anh không đồng ý..Trong tình huống này, nếu là H, anh/chị sẽ xử lý như thế nào để đảm bảo đúng pháp luật?

a)

Tôn trọng quyết định của anh trai K vì anh ta không trực tiếp tham gia vào hành vi trộm cắp.

b)

Tiếp tục thuyết phục anh trai của K giao nộp cổ vật, nếu không thành công thì báo với chính quyền địa phương.

c)

Mua lại số cổ vật từ anh trai của K rồi tự mình giao nộp cho chính quyền địa phương.

d)

Cảnh báo anh trai của K rằng nếu không trả lại cổ vật, H sẽ báo cho làng biết để tạo áp lực buộc anh ta giao nộp.

44.

Việc làm nào sau đây không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên?

a)

Khai thác, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên.

b)

Săn bắt động vật quý hiếm về nuôi dưỡng.

c)

Đốt rừng để trồng trọt, chăn nuôi.

d)

Vào rừng khai thác các loại gỗ quý.

45.

Việc làm nào sau đây gây ảnh hưởng xấu đến môi trường?

a)

Xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường.

b)

Nộp thuế, phí bảo vệ môi trường.

c)

Trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên trường học.

d)

Tắt các loại thiết bị điện khi không sử dụng.

46.

Khi đi làm rẫy, vợ chồng ông N và bà M phát hiện một khu rừng phòng hộ bị các đối tượng xấu phá để trồng keo. Ông N muốn trình báo sự việc với chính quyền địa phương, nhưng bà M ngăn cản vì cho rằng đó là việc của cán bộ nhà nước không liên quan đến người dân như gia đình bà. .Nếu là ông N, anh/chị sẽ làm gì khi phát hiện hành vi phá rừng phòng hộ để trồng keo?

a)

Giữ im lặng vì cho rằng không liên quan đến mình.

b)

Báo cáo sự việc với chính quyền địa phương để kịp thời xử lý.

c)

Tranh cãi với những người đang phá rừng để ngăn chặn họ.

d)

Ghi hình sự việc nhưng không trình báo vì sợ bị liên lụy.

47.

Việc làm nào sau đây không vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Tôn tạo, bảo tồn các di sản văn hóa.

b)

Cất kĩ các cổ vật quốc gia trong nhà.

c)

Buôn bán cổ vật quốc gia.

d)

Xây dựng mới đối với những di tích quá cũ.

48.

Hành vi nào sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Mua bán, tàng trữ cổ vật trái phép.

b)

giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa.

c)

bảo tồn di tích lịch sử của địa phương.

d)

tham gia lễ hội văn hóa của dân tộc.

49.

Hệ thống các nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thỏa thuận xây dựng nên cơ sở sự bình đẳng và tự nguyện để điều chỉnh những quan hệ phát sinh giữa các quốc gia và các chủ thể trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế được gọi là

a)

Pháp luật quốc tế.

b)

Công ước Liên hợp quốc

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Tuyên ngôn thế giới.

50.

Tổng thể các nguyên tắc và quy phạm pháp luật tạo thành luật quốc tế không bao gồm

a)

Văn bản pháp luật của một quốc gia.

b)

Hiến chương của Liên hợp quốc

c)

Tuyên ngôn thế giới về quyền con người.

d)

Công ước của Liên hợp quốc về luật biển.

51.

Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của luật quốc tế phát sinh trong các lĩnh vực của đời sống quốc tế nhằm giữ gìn hòa bình, an ninh, bảo đảm nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới là một trong những nội dung về

a)

vai trò của pháp luật quốc tế.

b)

đặc điểm của pháp luật quốc tế.

c)

nguyên tắc của pháp luật quốc tế.

d)

khái niệm của pháp luật quốc tế.

52.

Cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia trên các lĩnh vực của đời sống quốc tế là một trong những nội thể hiện

a)

vai trò của pháp luật quốc tế.

b)

đặc điểm của pháp luật quốc tế.

c)

nguyên tắc của pháp luật quốc tế.

d)

khái niệm của pháp luật quốc tế.

53.

"Tất cả các quốc gia đều có nghĩa vụ từ bỏ việc dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực chống lại sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của bất kỳ quốc gia nào" là thể hiện nguyên tắc

a)

cấm dùng vũ lực hay đe dọa vũ lực trong quan hệ quốc tế.

b)

giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

c)

các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác.

54.

"Pháp luật quốc tế là cơ sở để xây dựng và hoàn thiện quy định của luật quốc gia, bảo đảm cho luật quốc gia phù hợp với yêu cầu của pháp luật quốc tế" là nội dung thể hiện

a)

Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia.

b)

Tầm quan trọng của pháp luật quốc tế và luật quốc gia.

c)

Nguyên tắc hoạt động của pháp luật quốc tế

d)

Vai trò của pháp luật quốc tế đối với luật quốc gia

55.

Pháp luật quốc tế được phát triển thông qua

a)

quyết định của một quốc gia duy nhất.

b)

hiệp định và thỏa thuận giữa các quốc gia.

c)

sự can thiệp của các tổ chức kinh tế quốc tế.

d)

sự chứng kiến của một tổ chức

56.

Một trong những vai trò cơ bản của pháp luật quốc tế là cơ sở

a)

đảm bảo dân chủ trên thế giới.

b)

thúc đẩy công bằng trên thế giới.

c)

quyết định vấn đề nội bộ của mỗi quốc gia.

d)

giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia.

57.

Năm 1995, Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) với việc cam kết tuân thủ các nội dung của Tuyên bố ASEAN năm 1967. Tháng 11/2007 lãnh đạo các thành viên ASEAN đã ký thông qua Hiến chương ASSEAN một văn kiện pháp lý quan trọng. Năm 2008, Việt Nam phê chuẩn Hiến chương ASSEAN, mở ra một chương mới để Việt Nam thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hợp tác kinh tế với các quốc gia thành viên, giúp duy trì mối quan hệ hòa bình và ổn định ở khu vực.

Trường hợp trên đề cập đến vai trò nào của pháp luật quốc tế?

a)

Là cơ sở để thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia.

b)

Là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa các quốc gia và các chủ thể khác.

c)

Điều chỉnh quan hệ giữa các quốc gia hoặc giữa các chủ thể khác trong các lĩnh vực.

d)

Giữ gìn hòa bình, an ninh, đảm bảo nhân quyền và vì sự phát triển của thế giới.

58.

Dấu hiệu nào dưới đây là đặc trưng cơ bản để phân biệt công dân của quốc gia này với công dân của quốc gia khác?

a)

Quốc tịch.

b)

Ngôn ngữ.

c)

Chữ viết.

d)

Màu da.

59.

Công dân thuộc đối tượng lưu trú tương đối ổn định và lâu dài được hưởng những quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản

4 lines
60.

Câu 1: a khác?

a)

Quốc tịch.

b)

Ngôn ngữ.

c)

Chữ viết.

d)

Màu da.

61.

Câu 2: Công dân thuộc đối tượng lưu trú tương đối ổn định và lâu dài được hưởng những quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân của nước sở tại thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?

a)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

b)

Chế độ đã ngộ tối huệ quốc.

c)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

d)

Chế độ với người không quốc tịch.

62.

Câu 3: Người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?

a)

Chế độ đãi ngộ đặc biệt.

b)

Chế độ đã ngộ tối huệ quốc.

c)

Chế độ đãi ngộ quốc gia.

d)

Chế độ với người đa quốc tịch.

63.

Câu 4: Việc một quốc gia cho phép người nước ngoài đang bị truy nã nhập cảnh do những hoạt động và quan điểm không phù hợp với nước sở tại được quyền nhập cảnh và cư trú trên lãnh thổ nước mình (được ghi nhận trong các văn kiện pháp lí quốc tế) thuộc hình thức cư trú nào dưới đây?

a)

Cư trú chính trị.

b)

Cư trú bất hợp pháp.

c)

Cư trú theo diện bảo lãnh.

d)

Cư trú có thời hạn.

64.

Câu 5: Nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân của nước mình đang ở nước ngoài là hoạt động

a)

bảo hộ công dân.

b)

hỗ trợ nhân đạo.

c)

điều phối nhân lực.

d)

hỗ trợ pháp lí.

65.

Câu 6: Lãnh thổ quốc gia: là các bộ phận lãnh thổ thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối hay riêng biệt của một quốc gia, tại đó quốc gia duy trì quyền lực nhà nước đối với

a)

một cộng đồng dân cư nhất định.

b)

một dân tộc đang sinh sống ở đó.

c)

người nước ngoài đang định cư.

d)

người có quốc tịch của quốc gia đó.

66.

Vùng lãnh thổ mà các quốc gia có quyền sử dụng vào mục đích hòa bình và phát triển đã được quy định trong công ước quốc tế được gọi là

a)

lãnh thổ quốc tế.

b)

lãnh thổ quốc gia.

c)

vùng lãnh thổ tranh chấp.

d)

vùng không có chủ quyền.

67.

Vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền quốc gia nhưng do đặc thù về vị trí địa lí, chính trị, kinh tế … những vùng lãnh thổ này được quốc tế hóa một phần để phục vụ cho lợi ích của toàn thể cộng đồng được gọi là

a)

lãnh thổ quốc gia sử dụng quốc tế.

b)

vùng lãnh thổ đặc quyền kinh tế.

c)

vùng lãnh thổ dùng chung của quốc tế.

d)

lãnh thổ trồng lấn giữa các quốc gia.

68.

Công pháp quốc tế quy định về các vùng biển chủ quyền và quyền chủ quyền quốc gia bao gồm vùng nội thủy và

a)

vùng lãnh hải.

b)

vùng chủ quyền lịch sử.

c)

vùng chủ quyền tuyệt đối.

d)

vùng nước cạn trên biển.

69.

Công pháp quốc tế quy định quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ thuộc vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Vùng nội thủy.

b)

Vùng lãnh hải.

c)

Vùng thềm lục địa.

d)

Vùng trồng lấn.

70.

Công pháp quốc tế quy định quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ thuộc vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Vùng lãnh hải.

b)

Vùng nội thủy.

c)

Vùng đảo và quần đảo.

d)

Vùng không có tranh chấp.

71.

Hoạt động bảo hộ công dân được áp dụng với công dân nước mình đang sinh sống và làm việc ở

a)

nước ngoài.

b)

nước mình.

c)

nơi có chiến sự.

d)

nơi có thiên tai.

72.

Các tàu thuyền nước ngoài muốn hoạt động đều phải xin phép và chỉ được lưu thông, hoạt động khi được cấp phép thuộc vùng biển nào dưới đây?

a)

Vùng nội thủy.

b)

Vùng lãnh hải.

c)

Vùng có tranh chấp.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

73.

Theo Luật pháp Quốc tế, trường hợp nào sau đây người nước ngoài được cư trú chính trị tại nước sở tại?

a)

Người đấu tranh cho hòa bình.

b)

Tội phạm bỏ trốn ra nước ngoài.

c)

Người muốn có hai quốc tịch.

d)

Người nhập cảnh vì lí do kết hôn.

74.

Cho đến nay, Việt Nam chủ yếu mới sử dụng biện pháp đàm phán để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước ven Biển Đông. Nhiều tranh chấp về phân định biển của Việt Nam với các nước đã được giải quyết hoà bình và các bên ký kết được các hiệp định phân định và hợp tác thông qua đàm phán. Điển hình như: Hiệp định phân định ranh giới trên biển trong Vịnh Thái Lan giữa Việt Nam và Thái Lan năm 1997, Hiệp định về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trong Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc năm 2000, Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ Việt Nam - Trung Quốc năm 2000, Hiệp định phân định ranh giới thềm lục địa giữa Việt Nam và Indonesia năm 2003, Hiệp định phân định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế giữa Việt Nam và Indonesia năm 2022.         .

Nước ta giải quyết các tranh chấp về phân định biển chủ yếu bằng biện pháp nào sau đây?

a)

Đàm phán.

b)

Đấu tranh vũ trang.

c)

Dựa vào nước lớn.

d)

Nhượng bộ.

75.

Cho đến nay, Việt Nam chủ yếu mới sử dụng biện pháp đàm phán để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước ven Biển Đông. Nhiều tranh chấp về phân định biển của Việt Nam với các nước đã được giải quyết hoà bình và các bên ký kết được các hiệp định phân định và hợp tác thông qua đàm phán. Điển hình như: Hiệp định phân định ranh giới trên biển trong Vịnh Thái Lan giữa Việt Nam và Thái Lan năm 1997, Hiệp định về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trong Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc năm 2000, Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ Việt Nam - Trung Quốc năm 2000, Hiệp định phân định ranh giới thềm lục địa giữa Việt Nam và Indonesia năm 2003, Hiệp định phân định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế giữa Việt Nam và Indonesia năm 2022.         

Việc giải quyết các tranh chấp về phân chia lãnh thổ giữa Việt Nam và các nước trong khu vực được thực hiện bằng văn bản pháp lí nào sau đây?

a)

Hiệp định chung.

b)

Pháp lệnh của các nước.

c)

Luật pháp của mỗi nước.

d)

Tòa án quốc tế.

76.

Cho đến nay, Việt Nam chủ yếu mới sử dụng biện pháp đàm phán để giải quyết các tranh chấp về phân định biển với các nước ven Biển Đông. Nhiều tranh chấp về phân định biển của Việt Nam với các nước đã được giải quyết hoà bình và các bên ký kết được các hiệp định phân định và hợp tác thông qua đàm phán. Điển hình như: Hiệp định phân định ranh giới trên biển trong Vịnh Thái Lan giữa Việt Nam và Thái Lan năm 1997, Hiệp định về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa trong Vịnh Bắc Bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc năm 2000, Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ Việt Nam - Trung Quốc năm 2000, Hiệp định phân định ranh giới thềm lục địa giữa Việt Nam và Indonesia năm 2003, Hiệp định phân định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế giữa Việt Nam và Indonesia năm 2022. 

a) Việc giải quyết các tranh chấp trên Biển Đông của Việt Nam bằng biện pháp đàm phán đã thể hiện đúng đường lối của Đảng và Nhà nước, phù hợp với Luật pháp Quốc tế.

b) Quan điểm giải quyết tranh chấp và phân định biên giới được thực hiện đồng thời các biện pháp đàm phán, dùng vũ lực và sự can thiệp của các nước lớn.

c) Việc phân định biên giới trên biển giữa Việt Nam và Thái Lan được thực hiện bằng Hiệp định phân định vùng nội thủy.

d) Giữa Việt Nam và Trung Quốc hiện nay mới thỏa thuận chung được một hiệp định.

đ) Việc phân định biên giới trên biển giữa Việt Nam và Indonesia đã thực hiện thành công bởi Hiệp định phân định ranh giới vùng đặc quyền kinh tế.    

Có bao nhiêu nhận định đúng; sai với thông tin trên?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

77.

Nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử thể hiện qua hai chế độ pháp lí là

a)

đối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia.

b)

đối xử huệ quốc và đối xử quốc tế.

c)

đối xử quốc gia và đối xử quốc tế.

d)

đối xử quốc gia và đối xử khu vực.

78.

Nguyên tắc mở cửa thị trường yêu cầu các nước thành viên WTO phải

a)

xóa bỏ rào cản thương mại quốc tế.

b)

mở rộng hợp tác với các nước trong khu vực.

c)

nâng cao giá trị các hàng hóa đặc biệt.

d)

dành những ưu đãi đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu.

79.

Việc yêu cầu các nước thành viên WTO phải từng bước mở cửa thị trường, xóa bỏ rào cản trong thương mại quốc tế để các hoạt động thương mại được tự do hơn là thể hiện nguyên tắc

a)

mở cửa thị trường.

b)

thương mại không phân biệt.

c)

thương mại công bằng.

d)

minh bạch trong thương mại.

80.

Theo nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử, nếu một nước thành viên WTO dành cho một nước thành viên khác các ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, quyền sở hữu trí tuệ, thì nước này cũng phải dành sự ưu đãi đó cho tất cả các nước thành viên khác là thể hiện chế độ đối xử

a)

tối huệ quốc.

b)

quốc tế.

c)

quốc gia.

d)

bình đẳng.

81.

Theo nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử, các nước thành viên WTO phải dành các ưu đãi về hàng hóa, dịch vụ và quyền sở hữu trí tuệ cho các nước thành viên khác không kém thuận lợi hơn so với sản phẩm cùng loại trong nước mình là thể hiện chế độ đối xử

a)

quốc gia.

b)

quốc tế.

c)

tối huệ quốc.

d)

bình đẳng.

82.

Một số nước được hưởng quyền ưu đãi đặc biệt hoặc quyền được đối xử nương nhẹ hơn trong các hoạt động thương mại quốc tế là nguyên tắc

a)

ưu đãi dành cho các nước đang phát triển.

b)

ưu đãi dành cho các nước phát triển.

c)

đối xử huệ quốc và đối xử quốc tế.

d)

đối xử bình đẳng trong thương mại.

83.

Theo nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển, cho phép các nước đang và chậm phát triển được hưởng một số

a)

quyền ưu đãi đặc biệt.

b)

được thay đổi nội dung hợp đồng.

c)

lợi ích ngoài hợp đồng.

d)

được quyền tự do lựa chọn đối tác.

84.

Theo nguyên tắc thiện chí và trung thực, các bên khi tham gia vào quan hệ hợp đồng thương mại ở tất cả các giai đoạn đều phải hoạt động với tinh thần thiện chí, trung thực và

a)

không bên nào được lừa dối.

b)

không bên nào được thay đổi.

c)

được quyền tự do lựa chọn đối tác.

d)

được thay đổi nội dung hợp đồng.

85.

Nguyên tắc mở cửa thị trường yêu cầu các nước thành viên WTO phải

a)

xóa bỏ rào cản thương mại quốc tế.

b)

mở rộng hợp tác với các nước trong khu vực.

c)

nâng cao giá trị các hàng hóa đặc biệt.

d)

dành những ưu đãi đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu.

86.

Việc thúc đẩy cạnh tranh tự do, công bằng, hạn chế những biện pháp thương mại không lành mạnh (trợ giá, bán phá giá, cấm vận, hạn ngạch) nhằm mục đích chiếm thị phần là thể hiện nguyên tắc?

a)

Thương mại công bằng.

b)

Mở cửa thị trường.

c)

Minh bạch thông tin.

d)

Tự do cạnh tranh.

87.

Hai nước M và L đều là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), nước M đã bán sản phẩm K cho nước L với giá thấp hơn rất nhiều so với sản phẩm cùng loại trong nước. Nước M đã vi phạm nguyên tắc cơ bản nào của WTO?

a)

Thương mại công bằng.

b)

Mở cửa thị trường.

c)

Minh bạch thông tin.

d)

Tự do cạnh tranh.

88.

Hai nước H và Đ đều là thành viên của WTO, trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế, nước H đã có những hành động áp đặt một số điều khoản ngoài thỏa thuận với nước Đ là vi phạm nguyên tắc

a)

tự do hợp đồng.

b)

tự chủ, độc lập.

c)

trung thực, thiện chí.

d)

tuân thủ hợp tác.

89.

Trong giao kết hợp đồng thương mại quốc tế, các bên tham gia không thực hiện các cam kết tuân thủ pháp luật, có hành vi trái đạo đức xã hội, gây thiệt hại cho bên thứ ba, cho lợi ích công cộng... là vi phạm nguyên tắc

a)

tự do hợp đồng.

b)

thiện chí.

c)

trung thực.

d)

tuân thủ.

90.

có hành vi trái đạo đức xã hội, gây thiệt hại cho bên thứ ba, cho lợi ích công cộng... là vi phạm nguyên tắc

a)

tự do hợp đồng.

b)

thiện chí.

c)

trung thực.

d)

tuân thủ.

91.

Nội dung nào không thuộc nguyên tắc ưu đãi dành cho các nước đang phát triển?

a)

Đối xử như nhau.

b)

Được hưởng một số ưu đãi.

c)

Được trợ giúp về kĩ thuật.

d)

Được hỗ trợ pháp lí.

92.

Các nước thành viên không thông báo hoặc trả lời những thông tin cần thiết về mọi biện pháp có liên quan hoặc tác động đến việc thi hành các hiệp định thương mại quốc tế cho các nước khác và cho các cơ quan giám sát việc thực hiện các hiệp định thương mại đa phương của WTO là vi phạm nguyên tắc

a)

minh bạch.

b)

thương mại công bằng.

c)

mở cửa thị trường.

d)

tự do thương mại.

93.

Đối với hợp đồng thương mại quốc tế việc thay đổi, chấm dứt hiệu lực từng phần hoặc toàn bộ hợp đồng phải

a)

theo quy định của pháp luật.

b)

không bên nào được thay đổi.

c)

theo ý muốn chủ quan của các bên.

d)

theo mong muốn của bên thứ ba.

94.

Trong hợp đồng thương mại quốc tế, nội dung nào sau đây không thuộc nguyên tắc tự do hợp đồng?

a)

gây thiệt hại cho lợi ích công cộng.

b)

không trái đạo đức xã hội.

c)

được quyền tự do lựa chọn đối tác.

d)

không vi phạm điều luật cấm.

95.

Nội dung nào không phải nguyên tắc tự do hợp đồng trong hợp đồng thương mại quốc tế?

a)

đơn phương thay đổi nội dung hợp đồng.

b)

không trái đạo đức xã hội.

c)

được quyền tự do lựa chọn đối tác.

d)

không vi phạm điều luật cấm.

96.

Nước T và H cùng tham gia WTO. Nước T đồng ý cắt giảm 15% thuế xăng dầu cho nước H. Tuy nhiên, nước T không cắt giảm thuế cho các nước khác trong WTO. Bên cạnh đó nước T đã tạo điều kiện cho hàng hóa các nước thành viên WTO được nhập khẩu với số lượng không giới hạn vào thị trường nước T.

Theo nguyên tắc mở cửa thị trường các nước thành viên trong WTO phải tạo điều kiện để hàng hóa nước T được nhập khẩu với số lượng

a)

không giới hạn

b)

giới hạn.

c)

không điều kiện

d)

không phân biệt

97.

Nước T và H cùng tham gia WTO. Nước T đồng ý cắt giảm 15% thuế xăng dầu cho nước H. Tuy nhiên, nước T không cắt giảm thuế cho các nước khác trong WTO. Bên cạnh đó nước T đã tạo điều kiện cho hàng hóa các nước thành viên WTO được nhập khẩu với số lượng không giới hạn vào thị trường nước T.

Nước T đã vi phạm nguyên tắc thương mại quốc tế nào dưới đây?

a)

Thương mại không phân biệt đối xử.

b)

Ưu đãi cho nước đang phát triển

c)

Mở cửa thị trường hàng hoá.

d)

Minh bạch tất cả thông tin.

98.

Nước T và H cùng tham gia WTO. Nước T đồng ý cắt giảm 15% thuế xăng dầu cho nước H. Tuy nhiên, nước T không cắt giảm thuế cho các nước khác trong WTO. Bên cạnh đó nước T đã tạo điều kiện cho hàng hóa các nước thành viên WTO được nhập khẩu với số lượng không giới hạn vào thị trường nước T.

Theo nguyên tắc thương mại không phân biệt đối xử nước T phải

a)

cắt giảm 15% thuế xăng dầu cho các nước khác trong WTO.

b)

cắt giảm 20% thuế xăng dầu cho các nước khác trong WTO.

c)

cắt giảm 15% thuế xăng dầu cho các nước khác ngoài WTO.

d)

cắt giảm 20% thuế xăng dầu cho các nước khác ngoài WTO.

99.

Làng cổ Đường Lâm là làng cổ đầu tiên ở Việt Nam được Nhà nước công nhận là Di tích lịch sử văn hóa quốc gia từ năm 2006 với những đặc trưng cơ bản của một ngôi làng của người Việt xưa. Mới đây loạt ảnh giếng cổ kế bên đình làng Mông Phụ (Làng cổ Đường Lâm, Hà Nội) bị đoàn làm phim hài Tết bôi trát, làm mới nhằm tạo bối cảnh trong phim được đăng tải trên mạng xã hội gây bức xúc dư luận. Để giúp giếng trông như mới được xây dựng, các thành viên trong đoàn phim đã dùng lớp vôi vẽ màu đỏ, bút vẽ màu đen phủ trát, tô vẽ bên ngoài bề mặt giếng. “Nguyên nhân dẫn đến hậu quả của sự việc nêu trên phần lớn do lỗi của đoàn làm phim khi không thông báo, xin phép bằng văn bản hay giấy tờ chính thức cho Ban Quản lý di tích mà chỉ “trao đổi bằng miệng”.  

Đọc thông tin và trả lời những câu bạn cho là đúng

a)

Làng cổ Đường Lâm là làng cổ đầu tiên ở Việt Nam được thế giới công nhận là Di tích lịch sử văn hóa quốc gia từ năm 2006

b)

Hành vi bôi trát, làm mới giếng cổ của đoàn làm phim là hành vi xâm hại di sản văn hóa

c)

Đoàn làm phim có trách nhiệm xin phép và thông báo chính thức bằng văn bản với Ban Quản lý di tích trước khi thực hiện các hoạt động liên quan đến di tích, như việc làm mới giếng cổ

d)

Ban Quản lý di tích có trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo rằng các hoạt động liên quan đến di tích, như việc làm mới giếng cổ, phải được phép và thông báo chính thức trước khi tiến hành.

100.

Ông N mới mở một xưởng sản xuất nhang thủ công trên phần đất của gia đình ông, vì sản xuất thủ công không có máy móc để xử lí rác thải nên  gây bụi bẩn, ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến nhiều hộ gia đình xung quanh. Chị K và người dân ở đây đã phản ánh và đề nghị ông N có biện pháp xử lí nhưng ông N vẫn không thực hiện, còn thách thức mọi người vì cho rằng ông sản xuất trên đất của ông không ảnh hưởng đến người khác nên ông không có gì phải sợ.

Chọn câu trl đúng

a)

Ông N vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ môi trường

b)

Ông N  không vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ môi trường

c)

Chị K không có quyền phản ánh sự việc trên vì ông N không vi phạm pháp luật

d)

Chị K có quyền tố cáo hành vi của ông N

101.

Đọc đoạn thông tin sau:

Tháng 7/1995, sau hành trình dài nỗ lực của cả hai phía Việt Nam và Hoa Kỳ, một sự kiện lịch sử có ý nghĩa đặc biệt diễn ra. Đêm 11/7 (giờ Hoa Kỳ), Tổng thống Hoa Kỳ Bill Clinton chính thức tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam. Rạng sáng 12/7 (giờ Việt Nam), Thủ tướng Việt Nam Võ Văn Kiệt chính thức tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ. Quá khứ được gác lại, chương mới trong lịch sử hai nước mở ra. Nền tảng quan trọng cho phát triển quan hệ Đối tác toàn diện Việt Nam-Hoa Kỳ là sự khẳng định của hai bên về các nguyên tắc cơ bản, như tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, thể chế chính trị, hợp tác bình đẳng, cùng có lợi, trên cơ sở luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên hợp quốc.

a)

. Thủ tướng Việt Nam Võ Văn Kiệt tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ vào ngày 11/7/1995.  

b)

Việc bình thường hóa quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hoa kỳ là kết quả của sự nỗ lực trong quá trình giải quyết xung đột bằng hoà bình

c)

Phát triển quan hệ đối tác toàn diện của Việt Nam và Hoa Kỳ là việc riêng của hai nước, không cần tuân thủ các nguyên tắc của pháp luật quốc tế

d)

Việc bình thường hóa quan hệ ngoại giao giữa Việt Nam và Hoa Kỳ vào năm 1995 có thể được áp dụng làm bài học cho các quốc gia khác muốn giải quyết mâu thuẫn trong quan hệ quốc tế thông qua đối thoại và hợp tác

102.

Đọc đoạn thông tin sau:

Tối 19/7/2019, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Lê Thị Thu Hằng xác nhận: tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc đã có hành vi vi phạm vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam ở khu vực phía nam Biển Đông. Đây là vùng biển hoàn toàn của Việt Nam, được xác định theo đúng các quy định của Công ước của Liên Hiệp Quốc (LHQ) về Luật biển 1982 mà Việt Nam và Trung Quốc đều là thành viên. Việt Nam đã tiếp xúc nhiều lần với phía Trung Quốc ở các kênh khác nhau, trao công hàm phản đối, kiên quyết yêu cầu chấm dứt ngay các hành vi vi phạm, rút toàn bộ tàu ra khỏi vùng biển Việt Nam. Việt Nam yêu cầu Trung Quốc tôn trọng quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam vì quan hệ hai nước và ổn định, hòa bình ở khu vực. Các lực lượng chức năng trên biển của Việt Nam tiếp tục triển khai nhiều biện pháp phù hợp thực thi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán một cách hòa bình, đúng pháp luật nhằm bảo vệ vùng biển Việt Nam.

a)

Tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc đã có hành vi vi phạm vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam ở khu vực phía nam Biển Đông là hành vi vi phạm quy định của Luật Biển quốc tế.

b)

Các lực lượng chấp pháp của nhà nước Việt Nam không có quyền yêu cầu chấm dứt các hành vi của tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc.

c)

Việt Nam trao công hàm phản đối các hành vi của tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc là thực hiện đúng quy định của Công ước LHQ về luật biển

d)

Trung Quốc cần tôn trọng quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam vì quan hệ hai nước và ổn định, hòa bình ở khu vực.

103.

Đọc đoạn thông tin sau:

      Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên, sau khi thoả thuận, thống nhất, công ty X của Nhật Bản đã ký kết hợp đồng bán cho công ty V của Việt Nam 1000 xe ô tô với giá 30000$/ 1 xe. Công ty X đã tiến hành giao xe cho công ty V tại cảng Hải Phòng. Sau khi nhận đủ số xe như thoả thuận, công ty V đã thanh toán cho công ty X bằng hình thức chuyển khoản. Hai bên thống nhất không áp dụng Công ước Viên (CISG 1980) mà chọn luật của Singapore để điều chỉnh hợp đồng và trọng tài thương mại của Việt Nam để giải quyết nếu có tranh chấp.

a)

Việc không áp dụng Công ước Viên (CISG 1980) mà chọn luật của Singapore để điều chỉnh hợp đồng là phù hợp với nguyên tắc tự do hợp đồng.

b)

. Không được phép lựa chọn trọng tài thương mại của Việt Nam để giải quyết nếu có tranh chấp.

c)

Dù hai bên không áp dụng Công ước Viên (CISG 1980), họ vẫn có thể chịu sự điều chỉnh của Công ước trong một số trường hợp

d)

Trong trường hợp tranh chấp xảy ra giữa công ty X và công ty V, nếu hai bên quyết định áp dụng luật của Singapore để giải quyết tranh chấp, nhưng công ty V muốn thay đổi lựa chọn và áp dụng luật của Việt Nam, thì công ty V có quyền yêu cầu thay đổi luật điều chỉnh hợp đồng mà không cần sự đồng ý của công ty X. 

104.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Nước G và nước S đều là thành viên của WTO. Hai nước này đã đàm phán với nhau và đồng ý cắt giảm 10% thuế quan đối với mặt hàng thịt bò. Tuy nhiên, không đồng ý cắt giảm 10% thuế quan đối với các nước thành viên khác trong WTO vì lí do đây là hiệp định song phương giữa nước G và nước S.

a)

Nước G và nước S đã tuân thủ nguyên tắc phân biệt không đối xử.

b)

. Nước G và nước S không tuân thủ nguyên tắc phân biệt không đối xử

c)

Nước G và nước S phải cắt giảm 10% thuế quan đối với các nước trong WTO

d)

Nước G và nước S phải cắt giảm 10% thuế quan đối với các nước ngoài WTO

Similar Resources on Wayground