NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 3_Đề cương L12_Giữa kì I 2024
Total questions: 40
Worksheet time: 3hrs 20mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Nội dung nào sau đây không phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
a)
Một trật tự thế giới mới đang hình thành theo hướng đa cực.
b)
Các nước điều chỉnh chiến lược tập trung phát triển kinh tế.
c)
Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra và phát triển mạnh mẽ.
d)
Mỹ đang thực hiện âm mưu thiết lập lại trật tự thế giới đa cực.
2.
Câu 2. Quốc gia nào sau đây không có trong nhóm G7?
a)
Mĩ.
b)
Liên bang Nga.
c)
Nhật Bản.
d)
Canađa.
3.
Câu 3. Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
a)
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
b)
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
c)
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
d)
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
4.
Câu 4. Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là về lĩnh vực
a)
an ninh.
b)
kinh tế.
c)
văn hóa.
d)
chính trị.
5.
Câu 5. “Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trên thế giới trong thời kỳ
a)
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
b)
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
c)
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
d)
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
6.
Câu 6. Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của
a)
cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
b)
chiến tranh lạnh, trật tự hai cực I-an-ta.
c)
cách mạng công nghiệp thế kỷ XVII.
d)
cuộc khủng hoảng năng lượng (1973).
7.
Câu 7. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là
a)
sự gia tăng của thương mại thế giới.
b)
mâu thuẫn giữa hai siêu cường Xô, Mỹ.
c)
xu thế hoà hoãn Đông, Tây thế kỷ XX.
d)
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
8.
Câu 8. Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
a)
Đa dân tộc, ngôn ngữ.
b)
Dân số trẻ và đông đảo.
c)
Nền kinh tế vững chắc.
d)
Nền văn hóa truyền thống.
9.
Câu 9. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia (từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX) là biểu hiện của
a)
xu thế khu vực hóa.
b)
cách mạng khoa học.
c)
trật thế giới “đa cực”.
d)
xu thế Toàn cầu hóa.
10.
Câu 10. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?
a)
Phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
b)
Phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
c)
Hình thành ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới.
d)
Sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
11.
Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
a)
Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.
b)
Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
c)
Quan hệ giữa các nước được điều chỉnh theo hướng tăng cường đối thoại.
d)
Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
12.
Câu 12. Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G20?
a)
Bắc Triều Tiên.
b)
Việt Nam.
c)
Ấn Độ.
d)
Tiệp Khắc.
13.
Câu 13. Quốc gia nào sau đây nằm trong nhóm G7?
a)
Thái Lan.
b)
Việt Nam.
c)
Nhật Bản.
d)
Ai Cập.
14.
Câu 14. Một trong những mặt tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa là
a)
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.
b)
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
c)
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
d)
hạn chế sự tăng trường nhanh về mặt kinh tế.
15.
Câu 15. Sự kiện mở đầu thời kỳ biến động, phức tạp đối với tình hình chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
a)
Mỹ tấn công Irắc.
b)
chạy đua hạt nhân.
c)
khủng bố ngày 11/9.
d)
xung đột Trung Đông.
16.
Câu 16. Trật tự thế giới mới hình thành sau Chiến tranh lạnh không phải là
a)
trật tự thế giới đa cực.
b)
trật tự thế giới lưỡng cực.
c)
trật tự nhất siêu, nhiều cường.
d)
trật tự đa cực, nhiều trung tâm.
17.
Câu 17. Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là
a)
Trung Đông.
b)
Đông Bắc Á.
c)
Địa Trung Hải.
d)
Châu Nam Cực.
18.
Câu 18. Một trong những biểu tượng cho sự kết thúc Chiến tranh lạnh là
a)
Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).
b)
bức tường Béc-lin sụp đổ (11/1989).
c)
chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).
d)
vấn đề Nam Xu-đăng được giải quyết.
19.
Câu 19. Tổ chức nào sau đây là tổ chức liên kết kinh tế thương mại lớn nhất thế giới?
a)
WTO.
b)
APEC.
c)
ASEM.
d)
NAFTA.
20.
Câu 20. Tổ chức khu vực liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh là
a)
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
b)
Hiệp ước thương mại tự do.
c)
Liên minh Châu Âu (EU).
d)
Các nước xuất khẩu dầu mỏ.
21.
Câu 21: Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
a)
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
b)
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
c)
giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.
d)
sức mạnh quốc gia không dựa trên lực lượng quốc phòng.
22.
Câu 22. Biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?
a)
Sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.
b)
Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
c)
Các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.
d)
Sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.
23.
Câu 23. Khẳng định toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược, vì
a)
đó là hệ quả tất yếu của xu thế hòa hoãn Đông - Tây.
b)
nó phản ánh quy luật cạnh tranh của thị trường quốc tế.
c)
là kết quả của việc thống nhất thị trường giữa các cường quốc.
d)
nó là hệ quả tất yếu của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ.
24.
Câu 24. Nguyên nhân của những cuộc nội chiến, xung đột quân sự đẫm máu kéo dài ở nhiều khu vực trên thế giới hiện nay là
a)
do mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo và tranh chấp lãnh thổ.
b)
cạnh tranh kinh tế, giành giật thị trường giữa các quốc gia.
c)
do sự can thiệp và chi phối của các nước đang phát triển.
d)
tham vọng bá chủ thế giới của Mỹ từ sau Chiến tranh lạnh.
25.
Câu 25. Vì sao đến nay Mỹ vẫn không thể thực hiện ý đồ thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”?
a)
Do sự vươn lên của các cường quốc như Đức, Nhật Bản, Nga.
b)
Nước Mỹ đã suy yếu một cách nghiêm trọng từ đầu thế kỷ XX.
c)
Sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố đã ngăn cản mưu đồ của Mỹ.
d)
Do Mỹ không còn là cường quốc kinh tế số một thế giới.
26.
Câu 26. Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM) là biểu hiện của xu thế
a)
đa dạng hóa.
b)
nhất thể hóa.
c)
đa phương hóa.
d)
toàn cầu hóa.
27.
Câu 27. Quốc gia nào sau đây không là một trong 5 nước thành viên ban đầu của khối BRICS?
a)
Đức.
b)
Braxin.
c)
Nam Phi.
d)
Nga.
28.
Câu 28. Các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực có vai trò
a)
quyết định trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
b)
giải quyết các vấn đề kinh tế chung của thế giới và khu vực.
c)
hỗ trợ, giúp đỡ kinh tế, tài chính để các nước nghèo phát triển.
d)
thúc đẩy nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển vững chắc.
29.
Câu 29. Nhận xét nào sau đây về cuộc tấn công khủng bố bất ngờ vào nước Mỹ (11-9- 2001) là đúng?
a)
Gây tổn thất lớn về người và vật chất, làm cho cả thế giới kinh hoàng.
b)
Làm thay đổi chính sách đối ngoại của tất cả các quốc gia trên thế giới.
c)
Mỹ triển khai chiến lược toàn cầu, xây dựng căn cứ quân sự để ứng phó.
d)
Mỹ liên kết với Nga, Trung Quốc tấn công sào huyệt của bọn khủng bố.
30.
Câu 30. Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự, ly khai, xung đột sắc tộc, tôn giáo là minh chứng cho
a)
di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mỹ - Trung.
b)
dấu hiệu của mâu thuẫn mới trong trật tự thế giới đa cực.
c)
những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố.
d)
những bất ổn, khó lường trong các mối quan hệ quốc tế.
31.
Câu 31. Trong xu thế phát triển chung của thế giới hiện nay, thời cơ Việt Nam có thể tận dụng để xây dựng và phát triển đất nước là gì?
a)
Không bị áp dụng luật chống bán phá giá.
b)
Sự ổn định tình hình chính trị trong nước.
c)
Mua được các bằng phát minh với giá rẻ.
d)
Thu hút vốn, tiếp thu thành tựu khoa học.
32.
Câu 32. Trước xu thế hội nhập hiện nay, thách thức lớn nhất đối với Việt Nam là
a)
đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
b)
văn hóa phương Tây đã du nhập.
c)
thu hút được nhiều vốn đầu tư hơn.
d)
đã phát sinh nhiều bệnh dịch mới.
33.
Câu 33 Từ thắng lợi của các hoạt động đối ngoại thời Chiến tranh lạnh, bài học quan trọng nhất mà Việt Nam rút ra cho chính sách đối ngoại hiện nay là
a)
thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ.
b)
mở cửa thu hút đầu tư, khoa học - kỹ thuật, vốn.
c)
không liên minh liên kết với các nước châu Âu.
d)
tham gia nhiều tổ chức quốc tế, khu vực.
34.
Câu 34. Trước nguy cơ ô nhiễm môi trường do ảnh hưởng của cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay, biện pháp giải quyết có hiệu quả nhất cho các nước là
a)
cắt giảm khí thải tạo hiệu ứng nhà kính.
b)
giảm sản xuất ngành công nghiệp nặng.
c)
giảm sản xuất công - nông nghiệp sạch.
d)
sử dụng toàn bộ năng lượng sạch, tái tạo.
35.
Câu 35. Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
a)
Xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
b)
Chỉ liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Á.
c)
Tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
d)
Gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
36.
Câu 36. Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
a)
Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.
b)
Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hoà bình các cuộc tranh chấp, xung đột.
c)
Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế, khoa học, quân sự.
d)
Các vấn đề về dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách căn bản.
37.
Câu 37. Nội dung nào sau đây là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh được nhân dân các nước hi vọng, mong muốn trở thành hiện thực?
a)
Đa cực, đa phe trong đối ngoại quốc tế.
b)
Hoà bình, ổn định để cùng phát triển.
c)
Liên kết và hội nhập giữa các nước lớn.
d)
Phát triển kinh tế, quân sự là trung tâm.
38.
Câu 38. Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
a)
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
b)
Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
c)
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
d)
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
39.
Câu 39. Sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia nào sau đây là một trong những trung tâm quyền lực đang vươn lên khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự và chính trị đối với quốc tế?
a)
Nhật Bản và Nam Phi.
b)
Trung Quốc và Ấn Độ.
c)
Mỹ, Anh và Tây Ban Nha.
d)
Liên bang Nga và Mông Cổ.
40.
Câu 40. Thách thức lớn nhất Việt Nam phải đối mặt trong xu thế toàn cầu hóa là gì?
a)
Sự chênh lệch về trình độ khi tham gia hội nhập.
b)
Sử dụng chưa hiệu quả các nguồn vốn vay nợ.
c)
Sự bất bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
d)
Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường thế giới.
Reset
