NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBài 4_Đề cương L12_Giữa kì I 2024
Total questions: 40
Worksheet time: 3hrs 20mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) bao gồm
a)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.
b)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.
c)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.
d)
Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma.
2.
Câu 2. Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Campuchia.
b)
Mianma.
c)
Brunây.
d)
Malaixia.
3.
Câu 3. Năm 1963, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào được thành lập?
a)
MAPHILINDO.
b)
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).
c)
Cộng đồng châu Âu.
d)
Hội đồng tương trọ kinh tế (SEV).
4.
Câu 4. Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia
a)
Thái Lan.
b)
Việt Nam.
c)
Xin-ga-po.
d)
Cam-pu-chia.
5.
Câu 5. Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?
a)
Cộng đồng than - thép châu Âu.
b)
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
d)
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
6.
Câu 6. Quốc gia nào trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?
a)
Việt Nam.
b)
Cam-pu-chia.
c)
Bru-nây.
d)
Mi-an-ma.
7.
Câu 7. Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển dựa trên 3 trụ cột chính là chính trị - an ninh, văn hóa – xã hội và
a)
tiền tệ.
b)
đối ngoại.
c)
kinh tế.
d)
quân sự.
8.
Câu 8. Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
a)
hùng mạnh.
b)
phát triển.
c)
chặt chẽ.
d)
non yếu.
9.
Câu 9. Năm 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) kết nạp thêm
a)
Thái Lan.
b)
Việt Nam.
c)
Campuchia.
d)
Brunây.
10.
Câu 10. Trong giai đoạn 1967 - 1976, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tập trung
a)
hợp tác kinh tế - chính trị “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
b)
hợp tác chính trị - an ninh “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
c)
hợp tác kinh tế - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
d)
hợp tác an ninh - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.
11.
Câu 11. Tháng 11 - 2007, các thành viên đã kí bản "Hiến chương ASEAN" nhằm xây dựng tổ chức này thành
a)
cộng đồng về chính trị.
b)
cộng đồng vững mạnh.
c)
cộng đồng về quân sự.
d)
cộng đồng thống nhất.
12.
Câu 12. Vấn đề Campuchia được giải quyết (1989) dẫn đến quan hệ giữa các nhóm nước ASEAN chuyển sang
a)
đối thoại.
b)
đối đầu.
c)
cạnh tranh.
d)
mâu thuẫn.
13.
Câu 13. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được tổ chức theo hình thức
a)
liên quốc gia.
b)
siêu quốc gia.
c)
liên kết toàn cầu.
d)
nhất thể hóa châu lục.
14.
Câu 14. Các quyết định của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thông qua khi
a)
tất cả các nước thành viên nhất trí hoặc không phản đối.
b)
có hơn một nửa các nước thành viên nhất trí thông qua.
c)
có 5 nước thành viên sáng lập tổ chức nhất trí thông qua.
d)
tất cả các nước phải đồng thuận và không bỏ phiếu trắng.
15.
Câu 15. Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
a)
Tuyên bố ASEAN.
b)
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
c)
Hiệp định Pa-ris.
d)
Tuyên bố Lahay.
16.
Câu 16. Điều kiện tiên quyết đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là các quốc gia thành viên
a)
đều có nền kinh tế phát triển.
b)
đều đã giành được độc lập.
c)
có sự tương đồng về ngôn ngữ và văn hóa.
d)
đều chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
17.
Câu 17. Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ
b)
Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.
c)
Khủng hoảng năng lượng thế giới
d)
Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.
18.
Câu 18. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời không chịu tác động bởi nhân tố nào?
a)
Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.
b)
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật.
c)
Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ.
d)
Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
19.
Câu 19. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là
a)
do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
b)
do đây là xu thế chung của thế giới.
c)
vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
d)
tác động của xu thế Toàn cầu hóa.
20.
Câu 20. “Nỗ lực phát triển khu vực Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và thống nhất tất cả các nước thành viên” là mục đích của tổ chức nào?
a)
Hiệp hội Đông Nam Á (ASA).
b)
Tổ chức MAPHILINDO.
c)
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
d)
Tổ chức Liên hợp quốc (UN).
21.
Câu 21. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 nhằm đáp ứng nhu cầu
a)
tạo sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
b)
tăng cường sức mạnh quân sự.
c)
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
d)
hợp tác để cùng phát triển.
22.
Câu 22. Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
a)
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
b)
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
c)
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
d)
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
23.
Câu 23. Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc
a)
tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế.
b)
đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á.
c)
giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa.
d)
ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc.
24.
Câu 24. “Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính,…”. (Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr.16). Đoạn tư liệu trên phản ánh
a)
mục đích thành lập của tổ chức ASEAN.
b)
nguyên tắc hoạt động của tổ chức ASEAN.
c)
thời cơ khi Việt Nam gia nhập ASEAN.
d)
triển vọng và thách thức của tổ chức ASEAN.
25.
Câu 25. Từ năm 1976 đến năm 1999 là giai đoạn tổ chức ASEAN
a)
hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.
b)
xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.
c)
thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.
d)
ổn định chính trị khu vực và mở rộng thành viên.
26.
Câu 26. Nội dung nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?
a)
Những tác động của cuộc chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á.
b)
Xu thế hòa hoãn Đông –Tây và toàn cầu hóa đang diễn ra.
c)
Sự xác lập và phát triển của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
d)
Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực.
27.
Câu 27. Sự thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 cho thấy
a)
hợp tác, liên kết là điều kiện quan trọng để thúc đẩy phát triển.
b)
sự vươn lên mạnh mẽ của các nước thuộc địa sau khi giành độc lập.
c)
sự thay đổi tương quan so sánh lực lượng giữa các cường quốc.
d)
nhu cầu hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á trở nên cấp thiết.
28.
Câu 28. Trong 10 năm đầu sau khi thành lập (1967 – 1976), hợp tác kinh tế của tổ chức ASEAN
a)
chịu những tác động sâu sắc của xu hướng quốc tế hóa.
b)
chưa đáp ứng được mục tiêu của các nước thành viên.
c)
bị chi phối mạnh mẽ bởi tổ chức thương mại thế giới.
d)
chưa được đề ra trong mục tiêu hoạt động của tổ chức.
29.
Câu 29. Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
a)
thông qua quyết định kết nạp Mi-an-ma vào ASEAN.
b)
tạo tiền đề trực tiếp cho việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
c)
đánh dấu bước ngoặt và sự khởi sắc của ASEAN.
d)
đánh dấu hoàn thiện cơ cấu tổ chức của ASEAN.
30.
Câu 30. Nội dung nào sau đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?
a)
Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
b)
Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.
c)
Chiến tranh lạnh đã kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
d)
Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.
31.
Câu 31. Biểu tượng ở giữa lá cờ của tổ chức ASEAN có ý nghĩa gì?
a)
Biểu tượng bó lúa thể hiện nền văn minh nông nghiệp (văn minh lúa nước) của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.
b)
Biểu tượng về mái nhà chung của 10 nước Đông Nam Á.
c)
Biểu tượng cho sự hòa bình, ổn định và thịnh vượng.
d)
Biểu tượng bó lúa 10 nhánh, thể hiện ý tưởng về một tổ chức của đầy đủ các nước trong khu vực Đông Nam Á.
32.
Câu 32. Điểm chung trong nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc (1945) và Hiệp ước Bali (2/1976) là gì?
a)
Thúc đẩy nhanh việc hợp tác về kinh tế, văn hoá, giáo dục.
b)
Duy trì nền hoà bình và an ninh trên phạm vi toàn thế giới.
c)
Tăng cường hỗ trợ nhân đạo cho các nước đang phát triển.
d)
Giải quyết các tranh chấp thông qua biện pháp hoà bình.
33.
Câu 33. Đóng góp nào sau đây là một trong những sự thành công của ASEAN để tạo ra hoà bình, thịnh vượng cho khu vực Đông Nam Á?
a)
ASEAN đã thành công trong việc xây dựng một mô hình siêu quốc gia ở Đông Nam Á.
b)
ASEAN đã góp phần tạo ra sự hài hòa giữa các nền văn minh ở khu vực Đông Nam Á.
c)
ASEAN đóng vai trò quan trọng, góp phần duy trì hòa bình, ổn định ở toàn châu Á.
d)
ASEAN trở thành một tổ chức khu vực lớn nhất trên thế giới với số lượng thành viên đông nhất.
34.
Câu 34. Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do tác động từ nguyên nhân nào sau đây?
a)
Các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều.
b)
Mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.
c)
Sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước
d)
Tác động của trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh.
35.
Câu 35. Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
a)
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
b)
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
c)
ASEAN ra tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
d)
Thông qua lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN.
36.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây là đúng về sự thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
Sự thành lập của tổ chức nhằm đối phó với những thách thức từ bên trong và bên ngoài.
b)
Sự thành lập tổ chức là kết quả tất yếu của sự phát triển vượt bậc về lực lượng sản xuất.
c)
Những tác động từ bên ngoài là yếu tố quyết định, then chốt dẫn đến sự ra đời của tổ chức.
d)
Những nước sáng lập tổ chức có trình độ phát triển đồng đều nhưng đối lập về thể chế chính trị.
37.
Câu 37. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN?
a)
Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế.
b)
Mở ra triển vọng liên kết với các nước bên ngoài khu vực.
c)
Chứng tỏ ASEAN là liên minh chính trị lớn nhất hành tinh.
d)
Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.
38.
Câu 38. Kể từ khi kết nạp vào tổ chức ASEAN đến nay, Việt Nam được đánh giá là thành viên
a)
có trách nhiệm, tích cực, chủ động với nhiều đóng góp quan trọng cho tổ chức.
b)
đầu tiên tham gia và giữ vai trò chủ đạo, lãnh đạo quan trọng nhất của tổ chức.
c)
đóng vai trò nòng cốt trong việc mở rộng thành viên từ ASEAN 5 đến ASEAN 10.
d)
chưa sẵn lòng tham gia vào xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh về mọi mặt.
39.
Câu 39. Đâu là nhận xét đúng về vai trò của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế?
a)
Liên minh chính trị - kinh tế chiến lược của khu vực Đông Nam Á.
b)
Diễn đàn hợp tác kinh tế đa phương ở châu Á - Thái Bình Dương.
c)
Liên minh hợp tác toàn diện, hiệu quả của khu vực Đông Nam Á.
d)
Tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính lớn nhất của châu Á.
40.
Câu 40. Từ sự phát triển kinh tế của Xin-ga-po ở những thập kỷ cuối thế kỷ XX, Việt Nam có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay?
a)
Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế.
b)
Chủ trọng phát triển ngành công nghệ phần mềm.
c)
Áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại.
d)
Coi trọng khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Reset
