NEW
Font size
WorksheetsHóa 11 k1
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Phát biểu không đúng là
Nitrogen thuộc nhóm VA nên có hóa trị cao nhất là 5.
Nguyên tử nitrogen có 5 electron ở lớp ngoài cùng thuộc phân lớp 2s và 2p.
Nguyên từ nitrogen có 3 electron độc thân
Nguyên từ nitrogen có khả năng tạo ra ba liên kết cộng hoá trị với nguyên tố khác
Cho 9,916 lít N2 (đkc) tác dụng với 22,311 lít H2 (đkc) thu được 3,4 gam NH3 hiệu suất của phản ứng là
33,3%.
50%
34%
20%
Cho 14,874 lít N2 (đkc) tác dụng với lượng dư khí H2. Biệt hiệu suất của phản ứng là 30%, khôi lượng NH3 tạo thành là
8,2 gam.
7,8 gam.
6,12 gam.
5,58 gam.
[VD] Một bình kín có thể tích là 0,5 lít chứa 0,5 mol H2 và ở trạng thái cân bằng có 0,2 mol NH3 tạo thành. Hằng số cân băng Kc 0,5 mol N2, ở nhiệt độ (t°C). Khi của phản ứng tổng hợp NH3 là?
4,125
1,278
3,125
6,75
[VD] Dùng 11,1555 lít khí Hydrogen (đkc) với hiệu suất chuyển hoá thành ammonia là 33,33% thì có thê thu được:
17 gam
8,5 gam
5,1 gam
1,7 gam
TH] Hãy cho biết N+ 3e → N là quá trình nào sau đây?
Khử
Nhận proton
Oxi hóa
Tự oxi hóa – khử.
Trong phản ứng tổng hợp amoniac: N2 (g) + 3H2(g)
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải
giảm nhiệt độ và áp suất
tăng nhiệt độ và giảm áp suất
tăng nhiệt độ và áp suất.
giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.
Dãy nào dưới đây gồm các chất mà nguyên tô nitrogen có khả năng vừa thể hiện tính oxi hóa vừa tính khử khi tham gia phản ứng hóa học?
NH3, N2O5, N2, NO2
N2, NO, NO2, N2O5
NH3, NO, ΗΝΟ3, Ν2Ο5
NO2, N2, NO, N2O3
Cho phản ứng: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g) ArH298 = -92 kj. Trong các yếu tố sau đây: (1) áp suất: (2) nhiệt độ; (3) nồng độ: (4) chất xúc tác, có mấy yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học trên?
1
2
4
3
Tìm các tính chất không thuộc về khí nitrogen?
(a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196°C);
(c) Tan nhiều trong nước;
(b) Cấu tạo phân tử nitơ là N=N
(d) Nặng hơn oxi;(e) Kém bên, dễ bị phân hủy thành nitrogen nguyên tử
(a), (c), (d)
(a), (b)
(c), (d), (e)
(b), (c), (e)
Fe có thể được dùng làm chất xúc tác trong phản ứng điêu chê NH3 từ N2 và H2: N2 (g) + 3H2 (g) 2NH3 (g). Vai trò của Fe trong phản ứng trên là làm
tăng nồng độ các chất trong phản ứng trên
tăng hiệu suất phản ứng
tăng tốc độ phản ứng
cân băng chuyển dịch theo chiêu thuận
Công thức Lewis của phân tử N2 là
: N = N:
:: N = N ::
::N = N::
Khi trời sấm sét mưa rào trong không trung xây ra quá trình chuyển hóa nitrogen thành nitric axit nitric axit tan trong nước mưa cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng có tác dụng như một loại phân bón nào dưới đây
Đạm amonium
Phân lân
Đạm nitrate
Phân potassium
Cho phản ứng sau: N2 (g) + O2(g) 2NO (g) ArH298 = 180,6 kj. Nhận xét đúng về phản ứng là
Phản ứng diễn ra không thuận lợi
Là phản ứng toả nhiệt
AfH298 = 90,3 kj/mol
AH298 = 180,6 kj/mol
Cho phản ứng sau: N2 (g) + 3H2(g) 2NH3 (g). Trong phản ứng đó, nitrogen thể hiện tính chất gì
Tính oxi hoá
Tính acid
Tính khử
Thể hiện cả tính oxi hoá và khử
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
phân tử nitrogen không phân cực.
nitrogen có bán kính nguyên từ nhỏ.
phân tử nitrogen có liên kết ba khá bền
nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm
Ứng dụng nào sau đây không phải của nitrogen
Tổng hợp amonia
Tác nhân làm lạnh
Sản xuất phân lân
Bảo quản thực phẩm
Trong công nghiệp, phân lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để
sản xuất axit nitric
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử...
tổng hợp amoniac
tổng hợp phân đạm
N2 thê hiện tính khử trong phản ứng với
H2
O2
Li
Mg
Khi có sâm chớp, khí quyên sinh ra khí
CO2
SO2
NO
CO
Điểm giống nhau giữa N2 và CO2 là
Đều không tan trong nước
Đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp
Đều có tính oxi hóa và tính khử
Đều gây hiệu ứng nhà kính
Số oxi hoá của nitrogen trong các chất sau NH3, N2, NO, NO3, NaNO2, N2O, HNO3 lần lượt là
-3, 0, +2, +5, +3, +1, +5
3, 0, +2, +6, +3, +1, +3
3, 0, +2, +3, +5, +1, +3
-3, 0, +2, +5, +3, +1, +3
