NEW
Font size
WorksheetsSinh 12- Part 4
Total questions: 38
Worksheet time: 43mins
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện codon kết thúc?
3’AAT5’
3’ACA5'
3’AGG5'
3’ACC5'
Nitrogeneous base dạng hiếm ở hình dưới sẽ tạo nên đột biến điểm như thế nào?
Mất một cặp A – T
Thay thế cặp G – C bằng cặp A – T
Thay thế A – T bằng cặp G – C
Thêm một cặp G – C
Quá trình …(1)… thường dễ làm phát sinh đột biến gene.
Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1) là
tái bản DNA
dịch mã
phiên mã và dịch mã
phiên mã
Các dạng đột biến gene làm xê dịch khung đọc mã di truyền bao gồm những dạng nào sau đây?
Thay thế và mất một cặp nucleotide
Mất hoặc thêm một cặp nucleotide
Thay thế một cặp nucleotide
Thay thế và thêm một cặp nucleotide
Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A một liên kết hydrogene, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng
thay thế cặp A-T bằng cặp G-C
thay thế cặp G-C bằng cặp A-T
mất 1 cặp A-T
thêm 1 cặp G-C
Trong vùng mã hóa của phân tử mRNA, đột biến làm xuất hiện codon nào sau đây sẽ kết thúc sớm quá trình dịch mã?
5’UUA3'
5’UGG3’
3’UAA5'
5'UAG3'
Trong số các dạng đột biến sau đây dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
thay thế một cặp nucleotide
đột biến mất đoạn NST
thêm một cặp nucleotide
mất 1 cặp nucleotide
Đối với từng gene riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là
10-6 đến 10-4
10-4
10-2 đến 101
101
Một nitrogeneous base của gene trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của DNA sẽ làm phát sinh dạng đột biến
thay thế 1 cặp nucleotide
mất một cặp nucleotide
thêm 1 cặp nucleotide
thêm 2 cặp nucleotide
Loại đột biến nào sau đây làm cho gene cấu trúc bị mất tám liên kết hydrogene và chuỗi polypeptide tổng hợp theo gene đột biến bị giảm một amino acid?
Mất bốn cặp G - C và thêm hai cặp A - T
Thay thế tám cặp G - C bằng tám cặp A - T
Mất bốn cặp A - T
Mất một cặp A - T và hai cặp G - C
Cho biết trình tự nucleotide của gene bình thường và gene đột biến như sau:
Đột biến trên thuộc dạng gì?
Mất 2 cặp nucleotide
Mất 1 cặp nucleotide
Thay thế 1 cặp nucleotide
Thêm 1 cặp nucleotide
Đột biến thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – C sẽ làm số liên kết hydrogene của gene thay đổi như thế nào?
Giảm 2
Giảm 1
Tăng 2
Tăng 1
Đột biến mất 1 cặp A - T sẽ làm số liên kết hydrogene của gene thay đổi như thế nào?
Tăng 2
Giảm 2
Tăng 1
Giảm 1
Trường hợp nào dưới đây không phải là dạng đột biến điểm?
Thêm 1 cặp nucleotide
Mất 1 cặp nucleotide
Thay thế 1 cặp nucleotide
Mất đoạn NST
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến điểm?
Thêm 1 cặp nucleotide
Mất 2 cặp nucleotide
Lặp đoạn NST
Đảo đoạn NST
Đột biến mất 1 cặp G - C sẽ làm số liên kết hydrogene của gene thay đổi như thế nào?
Giảm 2
Tăng 3
Tăng 2
Giảm 3
Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3'TGT5' trên một mạch của allele ban đầu thành bộ ba 3'TAT5' của allele đột biến. Theo lý thuyết, số liên kết hydrogene của allele đột biến thay đổi như thế nào so với allele ban đầu?
Giảm 1 liên kết
Giảm 2 liên kết
Không đổi
Tăng 1 liên kết
Hiện tượng đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh. Đây là ý nghĩa của đột biến gene đối với?
Tiến hóa
Tạo giống
Chọn giống
Nghiên cứu di truyền
Gene B có 390 G và có tổng số liên kết hydrogene là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide khác thành gene b. Gene b nhiều hơn gene B một liên kết hydrogene. Số nucleotide mỗi loại của gene b là bao nhiêu?
A = T = 251; G = C = 389
A = T = 249; G = C = 391
A = T = 250; G = C = 390
A = T = 610; G = C = 390
Một gene ở sinh vật nhân thực có 4800 liên kết hidrogene và có tỉ lệ A/C = 1/2, bị đột biến thành allele mới có 4799 liên kết hidrogene. Số nucleotide mỗi loại của gene sau đột biến là bao nhiêu?
A = T = 601, G = C = 1199
A = T = 599, G = C = 1201
A = T = 600, G = C = 1200
A = T = 1199, G = C = 601
Một gene có 3000 nucleotide và 3900 liên kết hidrogene. Sau khi đột biến ở 1 cặp nucleotide, gene tự nhân đôi 3 lần và đã sử dụng của môi trường 4193A và 6300G. Số lượng từng loại nucleotide của gene sau đột biến là bao nhiêu?
A=T= 599; G=C = 900
A=T= 900; G=C= 600
A=T=1050; G=C=450
A=T= 600; G=C=900
Một gene dài 0,51 μm, trên mạch gốc của gene có A = 300, T = 400. Nếu gene xảy ra đột biến điểm thay thế cặp A-T bằng cặp G-C thì số liên kết hidrogene của gene đột biến là bao nhiêu?
3701
3699
3801
3699
Gene B có 900 nu loại A và có tỉ lệ A+T/G+C=1.5. Gene B bị đột biến dạng thay thế một cặp
G-C bằng một cặp A-T trở thành gene b. Tổng số liên kết hidrogene của gene b là bao nhiêu?
3601
3600
3899
3599
Gene D có 3600 liên kết hidrogene và số nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của gene. Gene D bị đột biến mất 1 cặp A-T thành gene d. Một tế bào có cặp gene Dd nguyên phân 1 lần, số nucleotide mỗi loại mà môi trường cung cấp cho cặp gene này nhân đôi là bao nhiêu?
A=T=1800, G=C=1200
A=T=1199, G=C=1800
A=T=899, G=C=600
A=T=1799, G=C=1200
Gene bình thường có các nucleotide như sau: 600A và 900G. Gene đột biến sinh ra do thay thế nucleotide. Gene đột biến tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 601A và 899G. Đây là đột biến
thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A
thay thế 1 cặp C-G bằng 1 cặp G-C
thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T
thay thế 1 cặp A-T bằng G-C
Cho biết một đoạn DNA trước đột biến như hình dưới, hình nào mô tả đột biến mất 1 cặp nucleotide?
a
c
b và c
b
Cho biết một đoạn DNA trước đột biến như hình dưới, hình nào mô tả đột biến thay 1 cặp nucleotide?
c
b
b và c
a
Quy trình kĩ thuật tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là
công nghệ gene
công nghệ sinh học
công nghệ vi sinh vật
công nghệ tế bào
Trong kĩ thuật chuyển gene, loại enzyme nào sau đây tham gia vào quá trình tạo DNA tái tổ hợp?
Cellulase
Nitrogenease
Restrictase
Pepsin
Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của
công nghệ gene
cấy truyền phôi
gây đột biến
nhân bản vô tính
Trong kĩ thuật chuyển gene, enzyme dùng để nối gene cần chuyển và thể truyền là
lygase
DNA polymerase
restrictase
RNA polymerase
Restrictase và lygase tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gene?
Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmid ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Tạo điều kiện cho gene được phép biểu hiện
Tách DNA của NST tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào vi khuẩn
Trong công nghệ gene, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là
tế bào thực vật
plasmid
nấm
tế bào động vật
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
công nghệ gene
phương pháp lai xa và đa bội hóa
phương pháp nhân bản vô tính
phương pháp cấy truyền phôi
Trong phương pháp tạo giống nhờ công nghệ gene, người ta thường dùng vector là
plasmid hoặc virus
plasmid hoặc vi khuẩn
virus hoặc vi khuẩn
vi khuẩn hoặc nấm
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, hai đoạn DNA được cắt ra từ hai phân tử DNA cho và nhận chỉ có thể kết hợp lại thành DNA tái tổ hợp khi
có sự xúc tác của enzyme ligase
có sự xúc tác của muối CaCl2
có trình tự nucleotide không bổ sung cho nhau
có sự xúc tác của enzyme restrictase
Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước cần tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp?
Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận
Tạo dòng thuần chủng
Tạo DNA tái tổ hợp
Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp
Cho các giai đoạn của quá trình tạo thực vật biến đổi gene như sau:
(1) Tạo plasmid tái tổ hợp.
(2) Phân lập gene cần chuyển.
(3) Tái sinh cây trồng biến đổi gene.
(4) Biến nạp plasmid tái tổ hợp vào tế bào thực vật.
Thứ tự các giai đoạn đúng của nguyên lí tạo thực vật biến đổi gene là
(1) → (2) → (3) → (4)
(2) → (1) → (4) → (3)
(2) → (1) → (3) → (4)
(1) → (2) → (4) → (3)
