wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kỳ 1 Vật Lý 12

Total questions: 98

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

c)

Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.

d)

Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.

2.

Hãy chỉ ra phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về

a)

thể tích.

b)

khối lượng riêng.

c)

kích thước của các nguyên tử.

d)

trật tự của các nguyên tử.

3.

Lực liên kết giữa các phân tử

a)

là lực hút.

b)

tuỳ thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí lại là lực đẩy.

c)

là lực đẩy.

d)

gồm cả lực hút và lực đẩy.

4.

Một lượng xác định của một chất trong điều kiện áp suất bình thường khi ở thể lỏng và khi ở thể khí sẽ không khác nhau về

a)

khối lượng riêng.

b)

kích thước phân tử (nguyên tử).

c)

tốc độ của các phân tử (nguyên tử).

d)

khoảng cách giữa các phân tử (nguyên tử).

5.

Chỉ ra câu đúng trong các câu sau:

a)

Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể lỏng.

b)

Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.

c)

Một vật rắn có thể tự nóng chảy mà không cần được cung cấp năng lượng.

d)

Một chất ở thể khí có các phân tử được sắp xếp trật tự hơn khi ở thể lỏng.

6.

Các vật rắn giữ được hình dạng và thể tích của chúng là do loại lực này sau đây?

a)

lực hấp dẫn

b)

lực ma sát.

c)

lực tương tác phân tử.

d)

lực hạt nhân.

7.

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì giữa các phân tử

a)

chỉ có lực hút.

b)

chỉ có lực đẩy.

c)

có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

d)

có cả lực hút và lực đẩy.

8.

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì giữa các phân tử

a)

chỉ có lực hút.

b)

chỉ có lực đẩy.

c)

có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

d)

có cả lực hút và lực đẩy nhưng lực đẩy nhỏ hơn lực hút.

9.

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất khí?

a)

Các phân tử chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

b)

Chất khí có tính chất bành trướng, luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.

c)

Chất khí dễ nén hơn chất lỏng và chất rắn.

d)

Các phân tử chuyển động hỗn loạn và không ngừng.

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?

a)

Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.

b)

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.

c)

Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

d)

Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

11.

Gọi x, y và z lần lượt khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức đúng là

a)

z < y < x.

b)

x < z < y.

c)

y < x < z.

d)

x < y < z.

12.

Vật ở thể lỏng có

a)

thể tích và hình dạng riêng, khó nén.

b)

thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.

c)

thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, khó nén.

d)

thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.

13.

Trong các phát biểu sau đây về chất ở thể rắn, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Ở thể rắn các phân tử ở rất xa nhau.

b)

Các phân tử ở thể rắn sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.

c)

Lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho chúng không di chuyển tự do mà chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.

d)

Vật rắn có thể tích và hình dạng riêng khôn

14.

Chọn câu sai trong các câu sau. Hai chất khí có thể trộn lẫn vào nhau tạo nên một hỗn hợp khí đồng đều vì:

a)

Các phân tử khí chuyển động nhiệt.

b)

Hai chất khí đã cho không có phản ứng hóa học với nhau.

c)

Giữa các phân tử khí có khoảng trống.

d)

Nhiệt độ càng cao thì áp suất khí càng lớn.

15.

Nội năng của một vật là

a)

tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

năng lượng nhiệt của vật.

d)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

16.

Nội năng của một vật phụ thuộc vào

a)

nhiệt độ và thể tích của vật.

b)

nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.

c)

khoảng cách trung bình giữa các phân tử cấu tạo nên vật.

d)

tốc độ trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.

17.

Hãy tìm câu sai trong các câu sau: Để làm thay đổi nội năng của một vật, ta

a)

cung cấp nhiệt lượng cho vật.

b)

thực hiện công nhấc vật lên theo phương vuông góc với mặt đất một đoạn 1 m.

c)

cho vật trượt từ độ cao 1 m xuống mặt đất bằng mặt phẳng nghiêng với góc nghiêng 60° so với mặt đất.

d)

cho vật truyền nhiệt lượng sang một vật khác có nhiệt độ thấp hơn.

18.

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

a)

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

b)

Nội năng của một vật có thể bị biến đổi bằng quá trình truyền nhiệt hoặc thực hiện công.

c)

Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

d)

Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là công.

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.

b)

Nội năng được gọi là nhiệt lượng.

c)

Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

d)

Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công.

20.

Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?

a)

Đun nóng nước.

b)

Một viên bị bằng thép rơi xuống đất mềm.

c)

Cọ xát hai vật với nhau.

d)

Nên khi trong xilanh.

21.

Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?

a)

Làm lạnh vật.

b)

Đưa vật lên cao.

c)

Đốt nóng vật.

d)

Cọ xát vật với mặt bàn.

22.

Trong quá trình chất khí nhận nhiệt lượng và sinh công thì A và Q trong biểu thức U = Q + A phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?

a)

Q < 0, A > 0.

b)

Q > 0, A < 0.

c)

Q > 0, A > 0.

d)

Q < 0, A < 0.

23.

Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

ban đầu tăng, sau đó giảm.

d)

luôn không đổi.

24.

Đốt nóng khí trong xilanh và giữ sao cho thể tích của khí không đổi. Gọi Q, A và U lần lượt là nhiệt lượng, công và độ tăng nội năng của hệ. Định luật 1 của nhiệt động lực học được viết dưới dạng nào sau đây?

a)

Q = U + A.

b)

Q = U - A.

c)

Q = A.

d)

Q = U.

25.

Người ta cung cấp nhiệt lượng 100 J cho chất khí trong xilanh. Chất khí nở ra đẩy pít-tông lên và thực hiện một công 70 J. Tìm độ biến thiên nội năng của chất khí.

a)

70 J.

b)

30 J.

c)

10 J.

d)

50 J.

26.

Người ta cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho khối khí đựng trong xilanh nằm ngang. Khi trong xilanh nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 5,0 cm. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh có độ lớn là 20,0 N.

a)

1,5 J

b)

2,5 J

c)

0,5 J

d)

5 J

27.

Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Lấy m/s2. Độ biến thiên nội năng của quả bóng trong quá trình trên bằng

a)

2,94 J

b)

3,00 J

c)

294 J

d)

6,86 J

28.

Hãy tìm câu sai trong các câu sau:

a)

Nhiệt độ là đại lượng được dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.

b)

Nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

c)

Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.

d)

Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó.

29.

Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ

a)

thấp hơn chính xác là 273,15 độ.

b)

cao hơn chính xác là 273,15 độ.

c)

thấp hơn chính xác là 273,16 độ.

d)

cao hơn chính xác là 273,16 độ.

30.

Tìm câu sai trong các câu sau: Cho hai vật A và B làm bằng cùng một loại vật liệu tiếp xúc nhau, sẽ có sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật nếu

a)

nội năng của vật A lớn hơn của vật B.

b)

nhiệt độ của vật A lớn hơn của vật B.

c)

tốc độ trung bình của các nguyên tử cấu tạo nên vật A lớn hơn của vật B.

d)

lực tương tác giữa các nguyên tử của vật A lớn hơn của vật B.

31.

Khi đi tham quan trên các vùng núi cao sẽ có nhiệt độ thấp hơn nhiều dưới đồng bằng, chúng ta cần mang theo áo ấm để sử dụng vì

a)

mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ cơ thể truyền ra ngoài môi trường.

b)

mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.

c)

mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.

d)

mặc áo ấm để ngăn tia cực tím từ Mặt Trời.

32.

Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng nào?

a)

Sự dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

b)

Sự dãn nở vì nhiệt của chất rắn.

c)

Sự dãn nở vì nhiệt của chất khí.

d)

Sự dãn nở vì nhiệt của các chất.

33.

Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:

a)

Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau.

b)

Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C.

c)

Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi năng lượng hai vật như nhau.

d)

Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.

34.

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ

a)

vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.

b)

vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

c)

vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.

d)

vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

35.

Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì

a)

chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.

b)

chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.

c)

chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.

d)

chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.

36.

Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là

a)

nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của rượu.

b)

nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của nước.

c)

nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của sáp nến.

d)

nhiệt độ nóng chảy của nước đá và

37.

Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là

a)

T(K) = t(°C)/273,15.

b)

t(°C) = T(K) - 273,15.

c)

t(°C) = T(K)/273,15.

d)

t(°C) = 273,15 - T(K).

38.

Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn

a)

5 °C.

b)

100 K.

c)

-250 °C.

d)

-273,15 °C.

39.

Ở nhiệt độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử

a)

bằng không.

b)

đạt giá trị cực đại.

c)

đạt giá trị cực tiểu.

d)

có giá trị khác không.

40.

Nhiệt kế nào sau đây hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của chất lỏng?

a)

Nhiệt kế thủy ngân.

b)

Nhiệt kế kim loại.

c)

Nhiệt kế hồng ngoại.

d)

Nhiệt kế điện tử.

41.

Giả sử một bạn học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là nhiệt độ Z, có đơn vị là °Z. Trong đó nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1 atm là 10 °Z và nhiệt độ nước đang sôi ở 1 atm là 150 °Z. Nếu dùng nhiệt kế mới này đo nhiệt độ một vật thì thấy giá trị 80 °Z, nhiệt độ của vật trong thang nhiệt độ Celsius là bao nhiêu?

a)

50 oC.

b)

30 oC.

c)

55 oC.

d)

35 oC.

42.

Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là

a)

K.

b)

J.

c)

J/kg.K.

d)

J.kg/K.

43.

Nhiệt dung riêng của một chất đang không ở trạng thái chuyển thể phụ thuộc vào

a)

khối lượng của chất đó.

b)

nhiệt độ hiện tại của chất đó.

c)

thể hiện tại của chất đó.

d)

nhiệt độ môi trường.

44.

Người ta nhúng một khối sắt có khối lượng 1 kg vào trong 1 kg nước cùng ở nhiệt độ phòng rồi cung cấp cho chúng nhiệt lượng 100 J rồi để cho đến khi sắt và nước cân bằng nhiệt. Sắt hay nước hấp thụ năng lượng nhiệt nhiều hơn?

a)

Chúng hấp thụ cùng một nhiệt lượng.

b)

Sắt hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.

c)

Nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.

d)

Chưa đủ thông tin về hai vật nên chưa xác định được.

45.

Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước ở SGK, khi tính nhiệt dung riêng theo công thức sẽ cho giá trị

a)

cao hơn thực tế vì khối lượng của nước sẽ giảm nhiều trong quá trình đun nóng.

b)

cao hơn thực tế vì hiệu suất bộ thí nghiệm luôn nhỏ hơn 100%.

c)

thấp hơn thực tế vì hiệu suất bộ thí nghiệm luôn nhỏ hơn 100%.

d)

thấp hơn thực tế vì nước sẽ nở ra trong quá trình đun nóng.

46.

Tra trong bảng nhiệt dung riêng của một số chất, người ta đọc được nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K. Điều này có nghĩa là

a)

để làm nóng chảy 1 kg sắt cần 440 J.

b)

để làm cho 1 kg sắt tăng nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C cần 440 J.

c)

nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ tăng thêm 1°C.

d)

nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 1 C.

47.

Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là

a)

nhiệt dung riêng.

b)

nhiệt nóng chảy riêng.

48.

Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là

a)

nhiệt dung riêng.

b)

nhiệt hóa hơi riêng.

c)

nhiệt nóng chảy riêng.

d)

nhiệt hoá hơi.

49.

Trong bình thứ nhất có 200 g nước. Trong bình thứ hai giống hệt bình thứ nhất có 200 g rượu. Trong bình thứ ba, người ta đun sôi nước và ngâm hai miếng sắt giống hệt nhau vào đó. Khi các miếng sắt nóng lên, một miếng sắt được nhúng ngập vào bình thứ nhất, miếng kia nhúng ngập vào bình thứ hai. Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Rượu có nhiệt độ cao hơn nước.

b)

Rượu có nhiệt độ thấp hơn nước.

c)

Rượu và nước có nhiệt độ bằng nhau.

d)

Sắt trong rượu nguội đi nhanh hơn so với trong nước.

50.

Một ca nhôm có khối lượng 0,300 kg chứa 2,00 kg nước. Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4,20.102 J/kg.K và 8,80.102 J/kg.K. Nhiệt lượng cần để đun nóng nước từ 10,0 °C đến 70,0 °C có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

504 kJ.

b)

15,8 kJ.

c)

520 kJ.

d)

619 kJ.

51.

Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 90 oC. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là

a)

32 oC.

b)

30 oC.

c)

45 oC.

d)

50 oC.

52.

Người ta phơi nắng một chậu nước 5 lít nước. Sau một thời gian nhiệt độ của nước tăng từ 25 oC lên 30 oC. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng nước là 1000 kg/m3. Nhiệt lượng mà nước thu được từ Mặt Trời.

a)

105 J.

b)

1050 J.

c)

105 kJ.

d)

1050 kJ.

53.

Khi đo nhiệt độ của một chất đang nóng chảy,

a)

ta có thể xác định nhiệt dung riêng của chất đó.

b)

ta có thể xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

c)

ta có thể xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

d)

ta không thể xác định được nhiệt dung riêng

54.

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó

a)

nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

b)

nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

c)

nóng chảy hoàn toàn.

d)

tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.

55.

Khi muốn làm thí nghiệm để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất, chúng ta có thể chọn nước đá để thí nghiệm vì

a)

nước đá có nhiệt độ nóng chảy ở mức an toàn và nhiệt độ nóng chảy riêng ở mức độ khá cao.

b)

nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thấp nên dễ đo.

c)

nước đá có sẵn hơn các chất khác

d)

nhiệt dung riêng của nước lỏng cao làm nhiệt độ sẽ tăng chậm nên dễ đo.

56.

Trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá như SGK, việc sử dụng công thức làm cho giá trị của nhiệt nóng chảy riêng đo được

a)

nhỏ hơn thực tế vì chưa tính đến hao phí nhiệt.

b)

lớn hơn thực tế vì chưa tính đến hao phí nhiệt.

c)

lớn hơn thực tế do khối lượng nước đá giảm dần khi nóng chảy.

d)

nhỏ hơn thực tế vì khối lượng nước đá tăng lên khi chuyển sang trạng thái lỏng.

57.

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334.103 J/kg. Năng lượng được hấp thụ bởi 10,0 g nước đá để chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng là

a)

3,34.103 J.

b)

334.104 J.

c)

334.101 J.

d)

334.102 J.

58.

Trong một ẩm bằng đồng có 0,50 lít nước ở nhiệt độ ban đầu 30 °C. Nước được đun sôi và sau khi sôi một thời gian, đã có 0,10 lít nước chuyển thành hơi. Xác định nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước. Biết khối lượng của ấm bằng đồng là 0,50 kg; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước v

4 lines
59.

0,10 lít nước chuyển thành hơi. Xác định nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước. Biết khối lượng của ấm bằng đồng là 0,50 kg; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là C1 =4 200 J/kg.K; C2 =380 J/kg.K.

a)

3,9.105 J.

b)

4,9.105 J.

c)

2,8.105 J.

d)

3,5.105 J.

60.

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?

a)

Cân điện tử.

b)

Nhiệt kế.

c)

Oát kế.

d)

Vôn kế

61.

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg có ý nghĩa gì?

a)

Khối đồng sẽ toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.

b)

Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

c)

Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hoá lỏng.

d)

Mỗi kilôgam đồng toả ra nhiệt lượng 1,8.105 J khi hoá lỏng hoàn toàn.

62.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0 oC bằng

a)

0,34.103 J.

b)

340.105 J.

c)

34.107 J.

d)

34.103 J.

63.

Thả một cục nước đá có khối lượng 30 g ở 0 oC vào cốc nước chứa 0,2 lít nước ở 20 oC. Bỏ qua nhiệt dung của cốc. Biết nhiệt dung riêng của nước là: (J/g.K) ; khối lượng riêng của nước: (g/cm3); Nhiệt nóng chảy của nước đá là (kJ/kg). Nhiệt độ cuối của cốc nước bằng

a)

0 oC.

b)

5 oC.

c)

7 oC.

d)

10 oC.

64.

Khi một chất đang ở nhiệt độ hoá hơi

a)

ta có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chất đó.

b)

ta có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt hoá hơi riêng của của chất đó.

c)

ta có thể làm thí nghiệm để xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của chất đó.

d)

ta không thể làm thí nghiệm để xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt hoá hơi riêng riêng của chất đó.

65.

xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của chất đó.

4 lines
66.

Sau khi chúng ta tắm hay lau mặt bằng nước, thường có cảm giác mát, lạnh

a)

thì không liên quan đến hiện tượng hoá hơi của nước.

b)

vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng để nước nóng sôi rồi hoá hơi nên nhiệt độ trên da giảm xuống.

c)

vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng trong quá trình bay hơi của nước nên nhiệt độ trên da giảm xuống.

d)

vì nhiệt hoá hơi riêng của nước khá lớn.

67.

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó

a)

hoá hơi hoàn toàn.

b)

hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

c)

hoá hơi.

d)

bay hơi hết.

68.

Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của một chất, phương án chọn đo nhiệt hoá hơi của nước có ưu điểm là

a)

nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi thấp, nhiệt hoá hơi riêng lớn.

b)

nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt hoá hơi riêng nhỏ.

c)

nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi cao.

d)

nguyên liệu có sẵn, không độc hại, dẫn nhiệt tốt.

69.

Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước như SGK, phải mở nắp bình nhiệt lượng kế vì

a)

để dễ dàng quan sát và đọc số liệu.

b)

để nước đã hoá hơi dễ dàng thoát ra ngoài.

c)

để giảm nhiệt trong bình nhiệt lượng kế cho khỏi hỏng dụng cụ thí nghiệm.

d)

tránh tình huống cạn nước mà ta không biết, dễ gây cháy nổ.

70.

Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước như SGK, việc sử dụng công thức:

a)

làm cho giá trị của nhiệt hoá hơi riêng tính được sẽ lớn hơn thực tế vì khối lượng nước bị giảm trong quá trình hoá hơi.

b)

làm cho giá trị của nhiệt hoá hơi riêng tính được sẽ lớn hơn thực tế vì chưa tính đến hao phí năng lượng.

c)

làm cho giá trị của nhiệt hoá hơi riêng tính được sẽ nhỏ hơn thực tế vì chưa tính đến hao phí năng lượng.

d)

làm cho giá trị của nhiệt hoá hơi riêng tính được sẽ nhỏ hơn thực tế vì mở nắp bình làm mất nhiệt lượng trong bình.

71.

Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần

a)

để làm cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

b)

cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.

c)

cung cấp cho một lượng chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi.

d)

để làm cho 1 kg chất khí hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.

72.

Nhiệt hóa hơi riêng có đơn vị là

a)

kg/J.

b)

J.kg.

c)

J/kg.

d)

J.

73.

Xác định lượng nhiệt cần cung cấp cho cục nước đá khối lượng 0,2 kg ở - 20 oC biến hoàn toàn thành hơi nước ở 100 °C. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là (J/kg) và nhiệt dung riêng là (J/kg.K); nước có nhiệt dung riêng là (J/kg.K) và nhiệt hoá hơi riêng là (J/kg).

a)

619960 J.

b)

83600 J.

c)

8360 J.

d)

460000 J.

74.

Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 10kg nước ở 25 oC chuyển thành hơi nước ở 100 oC. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/kg và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg.

a)

18450 kJ.

b)

26135 kJ.

c)

84500 kJ.

d)

804500 kJ.

75.

Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

4 lines
76.

Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Khoảng cách giữa các phân tử lớn thì lực liên kết giữa chúng các yếu.

b)

Các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.

c)

Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng.

d)

Khi nóng chảy, các phân tử chất rắn nhận năng lượng sẽ phá vỡ liên kết với một số phân tử xung quanh và trở nên linh động hơn.

77.

Cho biết các phát biểu sau đây đúng hay sai? Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của thí nghiệm đun nóng liên tục của một lượng nước đá trong một bình không kín.

a)

Đoạn OA cho biết nước tồn tại ở cả thể rắn và thể lỏng.

b)

Đoạn CD cho biết nước không tồn tại ở thể lỏng.

c)

Đoạn AB cho biết nước đang tồn tại ở thể rắn.

d)

Đoạn BC cho biết nước đang sôi.

78.

Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Sự bay hơi l�� sự hóa hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.

b)

Sựu hóa hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi.

c)

Sự bay hơi chỉ diễn ra ở một số nhiệt độ nhất định.

d)

Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi.

79.

Trong các phát biểu sau đây về cấu tạo chất, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử

b)

Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách

c)

Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí

d)

Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

80.

Khi nói về mô hình động học phân tử, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Các chất được cấu tạo bởi một số rất lớn những hạt có kích thước rất nhỏ gọi là phân tử.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng theo mọi hướng, chuyển động này gọi là chuyển động nhiệt.

c)

Các phân tử chuyển động nhiệt càng cao thì nhiệt độ vật càng cao.

d)

Giữa các phân tử có lực tương tác (hút và đẩy). Khi các phân tử gần nhau thì lực hút chiếm ưu thế và khi xa nhau thì lực đẩy chiếm ưu thế.

81.

Trong các nhận định sau đây về cấu trúc chất khí, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Khoảng cách giữa các phân tử chất khí rất lớn so với kích thước của chúng.

b)

Trừ khi va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất nhỏ, hầu như không đáng kể.

c)

Một lượng không khí luôn có thể tích và hình dạng riêng xác định.

d)

Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía, chiếm toàn bộ không gian bình chứa.

82.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Vật rắn đang nóng chảy thì nội năng của nó giảm

b)

Nước đá đang tan thì nội năng của nó tăng.

c)

Hơi nước ngưng tụ ở nhiệt độ không đổi thì nội năng của nó giảm

d)

Vật trượt trên mặt phẳng nằm nghiêng thì nội năng của nó tăng.

83.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Nội năng của hệ là một dạng năng lượng và có thể thay đổi được.

b)

Thực hiện công và truyền nhiệt không làm thay đổi nội năng của hệ.

c)

Công tác động lên hệ có thể làm thay đổi cả tổng động năng chuyển động nhiệt của các hạt cấu tạo nên hệ và thế năng tương tác giữa chúng.

d)

Nói chun

84.

Câu 3. Dùng tay cọ xát miếng kim loại thì miếng kim loại nóng lên. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

a) Ta đã làm thay đổi nội năng của miếng kim loại bằng cách truyền nhiệt.

b)

b) Nội năng của miếng kim loại giảm.

c)

c) Mặt tiếp xúc miếng kim loại và sàn có ma sát.

d)

d) Khi cọ xát trong thời gian đủ dài có thể tạo ra tia lửa.

85.

Câu 4. Một học sinh thực hiện thí nghiệm, nén khối khí có thể tích V (ở điều kiện tiêu chuẩn) trong một xilanh để thể tích khí giảm một lượng ΔV thì nhiệt độ khối khí tăng 0,6°C. Giáo viên yêu cầu các học sinh nhận xét về kết quả thí nghiệm trên. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

a) Nhiệt độ khối khí tăng phần lớn là do công của lực pít-tông thực hiện lên khối khí.

b)

b) Phần nhiệt tạo ra do ma sát giữa pít-tông và xilanh có nhưng không đáng kể.

c)

c) Trong thí nghiệm trên, độ tăng nhiệt độ không phụ thuộc ΔV.

d)

d) Trong thí nghiệm trên, độ tăng nhiệt độ không phụ thuộc V.

86.

Câu 5. Một khối khí đựng trong xilanh. Dùng tay ấn pittong xuống dưới. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

a) Nhiệt độ khối khí không thay đổi.

b)

b) Nội năng của khối khí không đổi.

c)

c) Thể tích khối khí giảm.

d)

d) Áp suất khối khí không đổi.

87.

Câu 6. Các phát biểu sau đây mô tả quá trình thay đổi nội năng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

a) , khi Q > 0 và khi Q < 0: Hệ chỉ trao đổi nhiệt với bên ngoài.

b)

b) , khi A > 0 và khi A < 0: Hệ chỉ tra

88.

y mô tả quá trình thay đổi nội năng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

a) , khi Q > 0 và khi Q < 0: Hệ chỉ trao đổi nhiệt với bên ngoài.

b)

b) , khi A > 0 và khi A < 0: Hệ chỉ trao đổi công với bên ngoài.

c)

c) + A, khi Q > 0 và khi A < 0: Hệ nhận nhiệt để thực hiện công.

d)

d) + A, khi Q < 0 và khi A > 0: Hệ nhận công để nhả nhiệt.

89.

Khi truyền một nhiệt lượng Q cho một khối khí trong xilanh hình trụ thì khí dãn nở đẩy pittong làm thể tích của khối khí tăng thêm 7,0 lít. Biết áp suất của khối khí là 3,0.105 Pa và không đổi trong qua trình dãn nở khí. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

a) Áp suất khí lên pittong là 3,0.105 N/m2.

b)

b) Công mà khối khí thực hiện là 2,0.103 J.

c)

c) Nếu trong quá trình này nội năng của khối khí giảm đi 1100 J thì Q = 1,0.103 J.

d)

d) Nếu trong quá trình này nội năng của khối khí tăng 1100 J thì Q = 3200 J.

90.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

a) Năng lượng nhiệt được truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.

b)

b) Theo thang nhiệt độ Celsius, từ nhiệt độ đông đặc đến nhiệt độ sôi của nước được chia thành 100 phần bằng nhau, mỗi phần ứng với 10C.

c)

c) Nhiệt độ cho biết xu hướng truyền năng lượng nhiệt giữa các vật.

d)

d) Một vật được làm lạnh từ 25 oC xuống 5 oC, nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi 20 K.

91.

Một nhiệt điện trở có đồ thị điện trở R () theo nhiệt độ t (oC) như hình sau. Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

a) Nhiệt điện trở có điện trở là 10 k khi nhiệt độ 25 °C.

b)

b) Điện trở của nhiệt điện trở ở 10 °C là 46 kW.

c)

c) Dùng nhiệt điện trở đo nhiệt độ gần 0 °C sẽ hữu ích hơn đo nhiệt độ gần 100 °C.

d)

d) Cường độ dòng điện qua nhiệt điện trở này không tuân theo định lu

92.

Điện trở của nhiệt điện trở ở 10 °C là 46 kW.

4 lines
93.

Dùng nhiệt điện trở đo nhiệt độ gần 0 °C sẽ hữu ích hơn đo nhiệt độ gần 100 °C.

4 lines
94.

Cường độ dòng điện qua nhiệt điện trở này không tuân theo định luật Ohm.

4 lines
95.

Thông thường, nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng để đo thân nhiệt có phạm vi đo từ 35 °C đến 42 °C. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

Vì đó là giới hạn tối đa trong sự dãn nở vì nhiệt của thuỷ ngân.

b)

Vì thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng này.

c)

Vì nhiệt độ cao hơn 42 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.

d)

Vì nhiệt độ thấp hơn 35 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.

96.

Giả sử một nhiệt kế thuỷ ngân bị mất thông số vạch chia độ. Ở áp suất tiêu chuẩn, để xác định lại vị trí vạch 0 °C trên nhiệt kế thì cần đặt nhiệt kế vào đối tượng nào dưới đây? Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

Ngăn đông của tủ lạnh.

b)

Ngọn lửa của bếp gas.

c)

Nước đá đang tan chảy.

d)

Nước sôi.

97.

Thông thường, nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng để đo thân nhiệt có phạm vi đo từ 35 °C đến 42 °C. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a)

Vì đó là giới hạn tối đa trong sự dãn nở vì nhiệt của thuỷ ngân.

b)

Vì thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng này.

c)

Vì nhiệt độ cao hơn 42 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.

d)

Vì nhiệt độ thấp hơn 35 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.

98.

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

4 lines