WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Phương thức trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật bao gồm
Tự dưỡng và dị dưỡng
Tự dưỡng hoặc dị dưỡng
Tự dưỡng quang năng và hoá năng
Tự dưỡng quang năng và dị dưỡng
Bốn ống nghiệm được thiết lập như trong sơ đồ bên dưới và để dưới ánh sáng mặt trời đầy đủ. Sau 1 giờ, ống nghiệm nào chứa nhiều carbon dioxide (CO2) hoà tan nhất?
Ống A
Ống B
Ống C
Ống D
Ở thực vật trên cạn, tế bào nào sau đây có chức năng hấp thụ nước?
Tế bào lông hút.
Tế bào mô dậu.
Tế bào mạch gỗ.
Tế bào mạch rây.
Cơ quan nào của cây phượng vĩ thực hiện chức năng hút nước từ đất?
Lá.
Thân.
Rễ.
Hoa.
Nước và các ion khoáng xâm nhập từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường:
Gian bào và tế bào chất
Gian bào và tế bào biểu bì
Gian bào và màng tế bào
Gian bào và tế bào nội bì
Dòng nước và ion khoáng vào mạch gỗ gặp cấu trúc nào sau đây bị chặn lại phải chuyển sang con đường tế bào chất?
Biểu bì.
Vỏ.
Trung trụ.
Đai Caspari.
Nước được hấp thụ từ đất vào rễ theo cơ chế nào sau đây?
Thẩm thấu.
Thẩm tách.
Khuếch tán.
Hấp phụ.
Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất.
chênh lệch nồng độ ion.
cung cấp năng lượng.
hoạt động thẩm thấu.
Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:
Hoạt động trao đổi chất.
Sự chênh lệch nồng độ ion.
Năng lượng.
Hoạt động thẩm thấu.
Khi nói về quá trình hấp thụ nước và ion khoáng, phát biểu nào sau đây sai?
Hấp thụ ion khoáng luôn cần có năng lượngATP.
Hấp thụ ion khoáng phải gắn liền với hấp thụ nước.
Quá trình hô hấp ở rễ có liên quan đến quá trình hấp thụ ion khoáng.
Hấp thụ nước theo cơ chế thẩm thấu, không cần năng lượngATP.
Chất được vận chuyển trong mạch gỗ chủ yếu là
nước và muối khoáng.
nước và saccarôzơ.
protein và muối khoáng.
lipid và muối khoáng.
Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là:
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ)
lực đẩy (áp suất rễ).
lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của diệp lục?
Cl.
Zn.
Fe.
Mg.
Quá trình nào sau đây tạo ra động lực đầu trên của dòng mạch gỗ?
Hút nước.
Thoát hơi nước.
Quang hợp.
Hô hấp.
Nguồn cung cấp Nitrogen tự nhiên cho cây là:
Trong không khí
Trong đất
Trong phân bón
Trong không khí và trong đất
Quá trình thoát hơi nước có vai trò
Tạo độ mềm cho thực vật thân thảo
Tạo lực hút phía trên để hút nước và chất khoáng từ rễlên
Tạo điều kiện cho chất hữu cơ vận chuyển xuống rễcây
Giúp thải khí CO2 nhanh hơn
Quá trình khử nitrate là quá trình chuyển hóa như thế nào?
NO-3 thành NH4+.
NO-3 thành NO-2
NH4+ thành NO3-
NO-2 thành NO-3
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nước và muối khoáng của cây là
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm của đất, độ ẩm không khí, độ pH của đất, độ tơi xốp của đất, con người
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm của đất, độ ẩm không khí, độ pH của đất, độ tơi xốp của đất, hàm lượng khoáng,…
Ánh sáng, nhiệt độ, độ pH của đất, độ tơi xốp của đất, hàm lượng khoáng,, động vật, …
Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm của đất, độ ẩm không khí, hàm lượng khoáng,…
Sản phẩm nào của quá trình quang hợp được vận chuyển trong dịch mạch rây?
Nước.
Đường sucrose.
Xitokinin.
Potassium.
Ở thực vật trên cạn, sự thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua?
Lớp cutin trên bề mặt lá.
Tế bào lông hút.
Đai caspari.
Khí khổng.
Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
Tế bào khí khổng.
Tế bào mạch gỗ.
Tế bào mô giậu.
Tế bào mạch rây.
Quá trình thoát hơi nước qua lá là:
Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
Động lực đầu dưới của dòng mạchgỗ
Động lực đầu trên của dòngmạch rây
Động lực đầu dưới của dòng mạch rây
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là:
vận tốc lớn, được điểu chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng
vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
Vận tốc nhỏ, không được điềuchỉnh
Khi tế bào khí khổng no nước thì
thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
Trong các trường hợp sau: (1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrate. (2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất. (3) Nguồn nitrogen do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón. (4) Nguồn nitogen trong nhan thạch do núi lửa phun. Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrate và ammonium tự nhiên?
1.
2.
3.
4.
Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
tổng hợp các chất hữu cơ và giải phóng oxi.
biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
oxy hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.
điều hòa ra tỉ lệ khí Oxi và CO2 của khí quyển
Bào quan quang hợp là:
ti thể
lục lạp
không bào
Khí khổng
Quang hợp ở thực vật là quá trình mà:
Thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (chất khoáng và nước).
Thực vật có hoa sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước).
Thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ (đường galactôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước).
Thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời được diệp lục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ (đường glucôzơ) từ chất vô cơ (CO2 và nước), đồng thời giải phóng O2.
Pha tối trong quang hợp của nhóm thực vật nào chỉ xảy ra trong chu trình canvin?
CAM.
C4 và CAM.
C4.
C3.
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong quá trình quang hợp ở thực vật?
Diệp lục a.
Diệp lục b.
Carôten.
Xantôphyl.
Phát biểu nào sau đây đúng về pha sáng của quá trình quang hợp?
Có quá trình cố định CO2.
Có quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng nhờ diệp lục.
Có quá trình tái sinh chất nhận ban đầu là RuBP.
Có quá trình tổng hợp glucose.
Chất nào sau đây là nguyên liệu của quá trình quang hợp ở thực vật?
O2.
CO2.
NO2.
SO2
Sản phẩm nào của pha sáng được sử dụng trong pha tối quang hợp?
NADH, ATP, O2
NADH, ATP
NADPH, ATP, O2
NADPH, ATP
Nguyên nhân nào sau đây làm cho lá cây có màu xanh lục?
Carotenoid
Diệp lục
Xanthophyll
Carotene
Nhóm thực vật nào sau đây có giai đoạn cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định CO2 diễn ra vào ban ngày?
Thực vật C3 và C4
Thực vật CAM
Thực vật C4
Thực vật C3
Những cây thuộc nhóm C3 là:
Rau dền, kê, các loại rau
Mía, ngô, cỏ lồng vực,cỏ gấu
Dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Lúa, khoai, sắn, đậu
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình C4 là:
3-PGA (3-phosphoglyce acid)
G3P (glycealdehyde 3 phosphate)
AM (malyc acid)
oxaloacetic acid (OAA)
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng được sắc tố quang hợp hấp thụ và truyền đến trung tâm phản ứng theo thứ tự nào sau đây?
. Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Quan sát sơ đồ về mối quan hệ giữa nồng đoọ CO2 và cường độ quang hợp (Hình 4.7). Hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng?
A. Cường độ quang hợp không bị phụ thuộc
vào nồng độ CO2 trong khí quyển.
Nồng độ CO2 cao nhất tại vị trí B.
Từ khoảng A đến B cường độ quang
hợp tỷ lệ thuận với nồng độ CO2.
Điểm bù CO2 là điểm mà có nồng độ CO2 trong bầu khí quyển là 0%.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
I. Thực vật C4 có cường độ quang hợp cao hơn thực vật C3 .
II. Thực vật CAM thích nghi với môi trường khô hạn.
III. Chu trình Calvin chỉ có trong pha tối ở thực vật C3.
IV. Pha sáng của tất cả các loài thực vật đều cơ bản giống nhau.
1
2
3
4
