wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL giữa kì I

Total questions: 38

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1:Sự ganh đua,đấu tranh giữa các chủ thê kinh tế trong sản xuất,kinh doanh hàng hoá nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu đc nhiều lợi nhuận là nội dung khái niệm

a)

tranh giành

b)

lợi tức

c)

đấu tranh

d)

cạnh tranh

2.

Câu 2:Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

Điều kiện sản xuất

b)

Nguồn gốc nhân dân

c)

Giá trị thặng dư

d)

Quan hệ tài sản

3.

Câu 3:Trong sản xuất và kinh doanh hàng hoá,vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những ng sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

Áp dụng kĩ thuật tiên tiến

b)

Huỷ hoại môi tường tự nhiên

c)

Làm giả thương hiệu

d)

Đầu cơ tích trữ hàng hoá

4.

Số lượng hàng hoá,dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

cầu

b)

cung

c)

lạm phát

d)

thất nghiệp

5.

Trong nền kinh tế thị trường,nếu giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất như tiền công,giá nguyên vật liệu,tiền thuê đất,…tăng giá thì sẽ ác động như thế nào đến cung hàng hoá❓

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

6.

Câu 6:Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá,bản chất mối quan hệ cung-cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa

a)

Người bán với người bán

b)

người mua với người mua

c)

người sản xuất với người tiêu dùng

d)

người sản xuất và người đầu tư

7.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hoá tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hoá

a)

giảm xuống

b)

tăng lên

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

8.

Câu 8:Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở VN hiện nay?

a)

Lao động giản đơn sẽ trở nên yếu thế

b)

Xu hướng lao động “phi chính thức” gia tăng

c)

Chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm

d)

Giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ

9.

Câu 9:Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thoả thuận những nội dung về việc làm,tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động

b)

đại diện công đoàn

c)

người sử dụng lao động

d)

các tổ chức đoàn thể

10.

Câu 10:Khi cung lao động cao hơn số lượng việc làm thì sẽ dẫn đến tình trạng nào dưới đây?

a)

Thiếu việc làm cho người cần tìm việc

b)

Thiếu sản phẩm vật chất cho xã hội

c)

Thiếu nguồn lực lao động

d)

Mất cân đối trong sản xuất

11.

Câu 11:Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thoả thuận với người sư dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Lương hưu

b)

Việc Làm

c)

Tiền công

d)

Tiền thưởng

12.

Câu 12:Đối với người lao động,khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây🤔

a)

Tăng thu nhập cá nhân

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình

c)

Hưởng phí trung gian môi giới

d)

Tuyển được nhiều lao động mới

13.

Câu 13:Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm:

a)

Thất nghiệp

b)

Lạm phát

c)

Thu nhập

d)

Khủng hoảng

14.

Câu 14:Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự chuyển dịch không ngừng của người lao động giữa các vùng,các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

Thất nghiệp cơ cấu

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp chu kì

d)

Thất nghiệp tự nguyện

15.

Câu 15:Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động

b)

Thiếu kĩ năng làm việc

c)

Do vi phạm hợp đồng lao động

d)

Không hài lòng với công việc

16.

Câu 16:Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích mọi người dân được

a)

Tự do làm giàu hợp pháp

b)

San bằng lợi nhuận bình quân

c)

Cung cấp thông tin về pháp luật

d)

Đồng bộ nâng cấp cơ sở hạ tầng

17.

Câu 17:Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn có sự

a)

ganh đua

b)

thỏa hiệp

c)

thoả mãn

d)

ký kết

18.

Câu 18:Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy

a)

Lợi nhuận

b)

Thị trường

c)

Nhiên liệu

d)

Lao động

19.

Câu 19:Trong nền kinh tế thị trường,một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích

a)

Bằng nhau

b)

giống nhau

c)

khác nhau

d)

cào bằng

20.

Câu 20:Số lượng hàng hoá,dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định gọi là

a)

cung

b)

cầu

c)

lạm phát

d)

thất nghiệp

21.

Câu 21:Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hoá đó

b)

vị thế của hàng hoá đó

c)

nguồn gốc của hàng hoá đó

d)

chất lượng của hàng hoá

22.

Khi giá cả của một mặt hàng mà em thường sử dụng tăng cao do lượng người mua đông mà hàng lại khan hiếm thì em sẽ lựa chọn cách nào dưới đây theo hướng có lợi nhất cho mình?

a)

Chấp nhận mua hàng hoá đó với giá cao vì đã quen dùng

b)

Tìm mua một mặt hàng tương đương có giá thấp hơn

c)

Đợi khi nào mặt hàng ổn định thì tiếp tục mua

d)

Bỏ hẳn không mua và không sử dụng mặt hàng đó nữa

23.

Câu 23:Trong nền kinh tế thị trường,nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

giữ nguyên

d)

không đổi

24.

Câu 24:Khi tham gia vào thị trường lao động,người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

Cung về sức lao động

b)

Cầu về sức lao động

c)

Tiền tệ sức lao động

d)

Giá cả sức lao động

25.

Câu 25:Khi tham gia vào thị trường lao động,việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc

a)

trực tiếp

b)

gián tiếp

c)

uỷ quyền

d)

đại diện

26.

Câu 26:Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm được gọi là:

a)

lao động

b)

việc làm

c)

thất nghiệp

d)

sức lao động

27.

Câu 27:Loại hình thất nghiệp gắn với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn,lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

thất nghiệp cơ cấu

b)

thất nghiệp tạm thời

c)

thất nghiệp tự nguyện

d)

thất nghiệp chu kỳ

28.

Câu 28:Đối với nguồn thu ngân sách nhà nước,khi thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho thu ngân sách nhà nước có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng

c)

không đổi

d)

ổn định

29.

Câu 29:Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp

a)

Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn

b)

Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội

c)

Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng

d)

Thất nghiệp gây lãng phí lai động xã hội,làm giảm sản lượng của nền kinh tế

30.

Câu 30:Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến

b)

Giảm thiểu chi phí sản xuất

c)

Tăng quy mô quảng cáo

d)

Bán hàng giả gây rối thị trường

31.

Câu 31:Vận dụng quan hệ cung-cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?

a)

Do cung < cầu

b)

Do cung = cầu

c)

Do cung > cầu

d)

Do cung,cầu rối loạn

32.

Câu 32:Sự thoả thuận,xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm,tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính

b)

thị trường việc làm

c)

thị trường kinh doanh

d)

thị trường thất nghiệp

33.

Cuối năm 2022,giá nguyên liệu thực phẩm thế giới tăng mạnh,đặc biệt là giá lúa mì,dầu ăn và các sản phẩm nông sản.Điều này đã gây ra sự gián đoạn trong chuỗi cung ứng thực phẩm toàn cầu,làm tăng chi phí sản xuất cho các doanh nghe trong ngành chế biến thực phẩm.Các nhà sản xuất phải đối mặt với tình trạng thiếu nguyên liệu,kéo theo việc giảm sản lượng.Trong khi đó,do chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao,giá thành sp cũng tăng,dẫn đến việc nhiều ng tiêu dùng phải cắt giảm chi tiêu cho thực phẩm.Một số sản phẩm không tiêu thụ đc,tồn kho tăng lên và buộc các doanh nghiệp phải cắt giảm quy mô sx.Số lg lao động bị cắt giảm cũng tăng,khiến cho nhiều gia đình gặp khó khăn trong vc duy trì thu nhập.Những doanh nghiệp không thể thích ứng kịp với tình hình thị trg đã phải giảm thể hoặc tạm ngừng hđ.Tình trạng này gây ra áp lực lớn đối với hệ thống bảo trợ XH khi số ng lao động xin trợ cấp thất nghiệp gia tăng.

Câu 33:Trong thông tin trên,yếu tố nào dưới đây không tác động trực tiếp đến cung về thực phẩm của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm

a)

Giá nguyên liệu đầu vào tăng

b)

Sự gián đoạn chuỗi cung ứng nguyên liệu

c)

Giá thành sản phẩm tăng

d)

Doanh nghiệp cắt giảm sản xuất

34.

u 34(thông tin cuối năm 2022..):Khi giá nguyên liệu đầu vào và chi phí sản xuất tăng,xu hướng cung và cầu trên thị trg thực phẩm sẽ có sự thay đổi ntn?

a)

Cung tăng,cầu tăng

b)

Cung giảm,cầu giảm

c)

Cung giảm,cầu tăng

d)

Cung giảm,cầu giảm

35.

Đầu 2023,giá xăng dầu TG tăng,xung đột trong khu vực diễn biến phức tạp điều này khiến chi phí vận tải đường biển tăng nhiều lần,từ đó khiến cho nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho các doanh nghiệp bị đứt gãy và tác động tiêu cực đến chuỗi cung ứng toàn cầu.Để tồn tại nhiều doanh nghiệp phải điều chỉnh sản xuất chủ động tiết kiệm chi phí,thay đổi cách thức quản lí vận hành doanh nghiệp.Ngoài ra do giá đầu vào tăng khiến mặt chi phí sx tăng cao,kéo giá hàng hoá tăng vọt khiến ng tiêu dùng thắt chặt chi tiêu,hàng hoá sx ra k bán được,lg hàng tồn kho nhiều,hậu quả nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sx và sa thải lđ.Hàng vạn lđ phải nghỉ vc hoặc ngừng việc,thu nhập giảm xuống.Số doanh nghiệp tạm ngừng sx hoặc giải thể ngày càng tăng lên.Một bộ phận lđ nghỉ vc nộp đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng cao từ đó gây áp lực lên hệ thống an sinh XH của nhà nước

Câu 35:Trong thông tin trên,yếu tố nào dưới đây ảnh hg đến cung về hàng hoá cho các doanh nghiệp?

a)

Chi phí đầu vào giảm

b)

Chi phí đầu vào tăng

c)

Nhiều lao động mất việc

d)

Thay đổi mô hình sản xuất

36.

Câu 36:Trong thông tin(Đầu năm 2023..),yếu tố nào dưới đây tác động trực tiếp đến cầu về hàng hoá của ng tiêu dùng?

a)

Chi phí vận chuyển tăng🚚

b)

Giá cả hàng hoá tăng📈

c)

Nhiều người nhận trợ cấp thất nghiệp

d)

Nhiều lao động mất việc,ngừng việc

37.

Chọn Đ-S Câu 1:Từ tháng 4-2023 đến nay,Công tu CP Di chuyển Xanh và Thông minh(GSM)đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi.Hãng taxi điện”phủ sóng”tại các thành phố lớn,khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hđ,tg đương số lg xe của các hãng xe taxi lớn đã có mặt trên thị trg hàng chục năm qua.Nhiều hãng vận tải như Sun Taxi,Lado Tãi..thời gian qua cx đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế.Các hãng này cho bt đã nhận đc phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước k quá cao,k phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe CN,xe chạy êm.

a)

Sự ra đời hãng xe điện tại ra sự cạnh tranh giữa các hãng xe taxi🚗

b)

Việc một hãng thay thế xe xăng bằng điện kết hợp vc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh

c)

Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại lợi ích cho ng tiêu dùng

d)

Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xoá sổ là thể hiện cạnh tranh k lành mạnh

38.

Chọn Đ-S Câu 2:Giả sử trên thị trg,nhu cầu về ô tô là 70.000 chiếc các loại.Có 7 doanh nghiệp sx,lắp ráp ô tô để cung ứng thị trg,trong đó Toyota cung ứng 4.478 chiếc,Ford cung ứng 2.544 chiếc,KIA cung ứng 11.199 chiếc,Mercedes cung ứng 4.512 chiếc,BMW cung ứng 2.544 chiếc,Huyndai cung ứng 12.477 chiếc,Honda cung ứng 11.125 chiếc

a)

Xét về quan hệ cung cầu thì giá ô tô sẽ tăng trong thời gian tới

b)

Nhà nước cần có biện pháp giảm thuế để tăng cường nhập khẩu ô tô định nguồn cung trong nước

c)

Ng tiêu dùng phải mua ngay ô tô vài dịp này tránh giá ô tô sẽ còn lên

d)

Trong ngắn hạn,các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất để đáp ứng nguồn cung