WorksheetsHoá 8
Total questions: 143
Worksheet time: 2hrs 59mins
Dụng cụ ở hình bên có tên gọi là gì và thường dùng để làm gì?
Pipette, dùng lấy hóa chất.
Bơm tiêm, dùng truyền hóa chất cho cây.
Bơm hóa chất, dùng để làm thí nghiệm.
Bơm khí dùng để bơm không khí vào ống nghiệm.
Cách bảo quản hóa chất trong phòng thí nghiệm:
Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có dán nhãn ghi tên hóa chất.
Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, phải đổ trở lại bình chứa.
Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dán nhãn ghi tên hóa chất.
Nếu hóa chất có tính độc hại không cầnghi chú trên nhãn riêng nhưng phải đặt ở khu vực riêng
Biện pháp an toàn khi sử dụng điện là:
Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện; kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; nối đất các thiết bị, đồ dùng điện.
Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện, kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; sử dụng đồ dùng điện với hiệu điện thế 380V.
Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện; kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; không sử dụng đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại.
Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện; kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; nối đất các thiết bị, đồ dùng điện.
Biến đổi hóa học là
chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
chất biến đổi có tạo ra chất khác.
chất bị biến đổi về trạng thái, màu sắc.
chất bị hòa tan trong nước.
Quá trình đốt cháy dầu là phản ứng toả nhiệt được ứng dụng để:
đun nấu, sưởi ấm, nung gốm sứ.
chạy động cơ, đun nấu.
hàn cắt kim loại, để chạy động cơ.
đun nấu, sưởi ấm, hàn cắt kim loại.
Biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học?
Cơm bị ôi thiu.
Rửa rau bằng nước lạnh.
Cầu vồng xuất hiện sau mưa.
Hoà tan muối ăn vào nước.
Khi thổi hơi thở vào dung dịch calcium hydroxide (nước vôi trong). Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm chứa dung dịch calcium hydroxide là
dung dịch chuyển màu đỏ.
dung dịch không có hiện tượng.
dung dịch bị vẩn đục.
dung dịch chuyển màu xanh.
Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hoá học có sự cung cấp nhiệt cho phản ứng.Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng đốt cháy xăng dầu trong động cơ tạo ra năng lượng dưới dạng nhiệt để vận hành xe cộ, máy móc,..
Khi sản xuất vôi, người ta phải liên tục cung cấp nhiệt để thực hiện phản ứng phân hủy đá vôi.
Phản ứng khi cho một ít vôi sống vào cốc nước, vôi sống trở nên dẻo quánh và thấy cốc nước nóng lên.
Quá trình hô hấp tạo ra phản ứng tỏa nhiệt bên trong các tế bào trong quá trình trao đổi khí.
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?
Thời gian xảy ra phản ứng hóa hoc.
Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Nồng độ chất tham gia phản ứng.
Chất xúc tác phản ứng và nhiệt độ.
Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ Ethanol (rượu) ?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ.
Xúc tác.
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hoá học.
Phản ứng một chiều.
Phản ứng thuận nghịch.
Khi sản xuất vôi sống CaO, người ta đun nóng đá vôi CaCO3 ở nhiệt độ cao. Yếu tố nào được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng ?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ
Xúc tác
Theo A-re-ni-ut, acid là
chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại.
chất khi tan trong nước phân li ra anion phikim.
Theo A-re-ni-ut, Base là
chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại.
chất khi tan trong nước phân li ra anion phikim.
Nhóm các dung dịch có pH > 7 là
HCl, HNO3.
NaOH, Ba(OH)2 .
NaCl, KNO3.
nước cất, NaCl.
Cho 4,6 gam kim loại Na vào nước, phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
Na + H2O -- > NaOH + H2
Hãy cho biết dung dịch tạo ra làm giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?
Màu đỏ.
Màu xanh.
Màu tím.
không màu.
Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?
Có
Không
Có thể với những hóa chất dạng bột
Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ
Mol là gì?
Là khối lượng ban đầu của chất đó
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học
Bằng 6.1023
Là lượng chất có chứa NA (6,022.1023 ) nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết
số mol chất tan trong một lít dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong dung dịch.
Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng nào sau đây là đúng?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?
Chạy nhảy trong phòng thực hành.
Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh báo
Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Cẩn thận khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?
Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…
Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.
Sử dụng bình O2 để dập đám cháy quần áo trên người.
Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.
Những việc không được làm trong phòng thực hành?
Làm đổ hóa chất ra bàn hoặc tự ý đổ lẫn các hóa chất vào nhau vì làm hỏng hóa chất, với các chất dễ cháy nổ sẽ làm bị thương.
Ngửi, nếm các hóa chất sẽ bị khó chịu hoặc dẫn tới ngộ độc khi hít phải các chất độc hại.
Mất tập trung khi làm thực hành sẽ gây đổ vỡ hoặc làm thí nghiệm không chính xác.
Cả 3 đáp án trên
Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành
Tự ý làm thí nghiệm
Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm
Cốc thuỷ tinh
Bình nón
Phễu lọc
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm
Cốc thuỷ tinh
Bình nón
Phễu lọc
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm
Ống hút nhỏ giọt
Bình nón
Phễu lọc
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm
Cốc thuỷ tinh
Bình nón
Phễu lọc
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Ống nghiệm
Cốc thuỷ tinh
Bình nón
Phễu lọc
Những dụng cụ nào sau đây trong phòng thí nghiệm thuộc loại dễ vỡ?
đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa,...
ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính....
lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy....
đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm…
Câu nào đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?
Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm hoá chất vào ống nghiệm.
Từ từ đưa đáy ông nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cặp kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.
Điều chỉnh dây ông nghiệm vào vị trí nông nhất của ngọn lửa (khoảng 1/3 ngọn lửa từ dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bắc đèn cồn.
Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
A. Máy đo pH.
A. Bút đo pH.
A. Ampe kế.
A. Huyết áp kế.
Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
Máy đo pH.
Vôn kế.
Ampe kế.
Huyết áp kế.
Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
Máy đo pH.
Vôn kế.
Ampe kế.
Huyết áp kế.
Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
Vôn kế.
Máy đo pH.
Huyết áp kế.
Ampe kế.
Thiết bị điện không bao gồm?
Biến thiên nguồn điện.
Thiết bị cung cấp điện.
Nguồn điện.
Biến áp nguồn.
Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện bao nhiêu V?
A. Pin 1,5V.
A. Pin 3V.
A. Pin 4,5V.
A. Pin 6V.
Để có bộ nguồn điện 9V thì cần bao nhiêu pin?
3 pin.
4 pin.
5 pin.
6 pin.
Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì ?
Ampe kế có thể bị chập cháy.
Không có vấn đề gì xảy ra.
Kết quả thí nghiệm không chính xác.
Không hiện kết quả đo.
Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm chúng ta cần lưu ý điều gì?
Khởi động luôn hệ thống và tiến hành thí nghiệm.
Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.
Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.
Quan sát sơ bộ các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.
Phản ứng hóa học là
Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. Chất ban đầu, bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia); Chất mới sinh ra là chất sản phẩm.
Là việc hai chất kết hợp với nhau tạo ra chất mới, chất mới có tính chất hóa học như chất ban đầu
Là sự kết hợp của các hợp chất với nhau để tạo ra chất mới. Chất ban đầu, bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia); Chất mới sinh ra là chất sản phẩm.
Phản ứng hóa học là quá trình biến hai hay nhiều chất ban đầu để tạo thành chất mới.
Nước đá tan chảy là hiện tượng gì?
Hiện tượng hóa học
Hiện tượng vật lí
Hiện tượng nhân tạo
Hiện tượng thiên văn
Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà:
Có chất mới sinh ra
Có chất rắn tạo thành
Vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
Có chất khí tạo thành
Sắt cháy trong oxi, không có ngọn lửa nhưng sáng chói tạo ra hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là oxit sắt từ phương trình chữ của phản ứng hóa học
Sắt + Oxi -> Oxit sắt từ
. Oxit sắt từ -> Sắt + Oxi
Oxi + Oxit sắt từ -> Sắt
Sắt + Oxit sắt từ ->Oxi + Sắt
Cho kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4. Chất tham gia phản ứng là:
Mg và H2SO4
Mg và H2
H2SO4 và H2
MgSO4 và H2SO4
Trong các câu sau câu nào chỉ hiện tượng vật lí:
Khí hiđro cháy.
Gỗ bị cháy.
Sắt nóng chảy.
nung đá vôi.
Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra?
Có xuất hiện chất kết tủa (chất không tan)
Có sự thay đổi màu sắc
Có chất khí thoát ra (sủi bọt)
Một trong số các dấu hiệu trên
Đun nóng đường, đường phân huỷ thành than và nước. Chất tham gia phản ứng là:
Than
Nước
Đường
Cả 3 chất trên
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?
(I). Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.
(II). Sự kết tinh của muối ăn.
(III). Về mùa hè, thức ăn thường bị thiu.
(IV). Bình thường lòng trắng trứng ở trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng nó lại đông tụ lại.
(V). Đun quá lửa, mở sẽ khét.
I, II, V
I, II, IV
I, II, III, IV
II, III, IV
Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra?
Có chất mới sinh ra
Tốc độ phản ứng.
Nhiệt độ phản ứng.
tất cả các dấu hiệu trên
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí:
Về mùa hè thức ăn thường bị thiu
Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
Đun quá lửa mỡ sẽ cháy khét
Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ
Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra:
Sự bay hơi
Sự nóng chảy
Sự đông đặc
Sự biến đổi chất này thành chất khác
Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng là
sản phẩm
Chất phản ứng hay chất tham gia
chất mới sinh ra
chất tạo thành
Chất mới sinh ra được gọi là
chất phản ứng
chất tham gia
sản phẩm
không gọi là gì
Trong quá trình phản ứng lượng chất giảm dần là
chất sinh ra
sản phẩm
chất phản ứng
tất cả sản phẩm
Trong phản ứng hóa học có sự thay đổi về
số liên kết
liên kết giữa các nguyên tử
liên kết giữa các phân tử
số nguyên tử
Đây là sự biến đổi về .............
Biến đổi vật lí
Biến đổi hóa học
Không có sự biến đổi nào
Bạn cho nước và đường vào cùng một cốc rồi khuấy đều. Bạn đã vừa làm một phản ứng hóa học và tạo ra một chất mới.
Sai
Đúng
Tại sao các đinh để lâu ngày lại bị gỉ?
Do có phản ứng hóa học trong không khí
Do để lâu tự nhuộm màu
Do bị nước mưa rửa trôi lớp trắng ở ngoài
Quá trình nào sau đây là phản ứng hóa học?
Nước đá tan ra
Hòa tan đường vào trong nước
Đốt cháy xăng dầu
Thủy tinh nóng chảy tạo thành bình cầu
Phản ứng hóa học là:
quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.
việc hai chất kết hợp với nhau tạo ra chất mới, chất mới có tính chất hóa học như chất ban đầu.
sự kết hợp của các hợp chất với nhau để tạo ra chất mới.
Điều kiện để Phản ứng hóa học xảy ra?
(có thể chọn nhiều đáp án)
Các chất phản ứng được tiếp xúc với nhau.
Cung cấp ánh sáng
Cung cấp nhiệt độ
Có mặt chất xúc tác
Nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra khi có dấu hiệu nào?
(có thể chọn nhiều đáp án)
Có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất phản ứng như khí bay hơi, xuất hiện kết tủa
Có chất mới xuất hiện, có tính chất không khác với chất phản ứng
Có chất mới xuất hiện, màu sắc khác với chất ban đầu
Có sự tỏa nhiệt hoặc phát sáng
Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra?
Có xuất hiện chất kết tủa (chất không tan)
Có sự thay đổi màu sắc
Có chất khí thoát ra (sủi bọt)
Một trong số các dấu hiệu trên
Đun nóng đường, đường phân huỷ thành than và nước. Chất tham gia phản ứng là:
Than
Nước
Đường
Cả 3 chất trên
Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra?
Có chất mới sinh ra
Tốc độ phản ứng.
Nhiệt độ phản ứng.
tất cả các dấu hiệu trên
Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng là
sản phẩm
Chất phản ứng hay chất tham gia
chất mới sinh ra
chất tạo thành
Chất mới sinh ra được gọi là
chất phản ứng
chất tham gia
sản phẩm
chất ban đầu
Trong phản ứng hóa học có sự thay đổi về
số liên kết
liên kết giữa các nguyên tử
liên kết giữa các phân tử
số nguyên tử
Tại sao các đinh để lâu ngày lại bị gỉ?
Do có phản ứng hóa học trong không khí
Do để lâu tự nhuộm màu
Do bị nước mưa rửa trôi lớp trắng ở ngoài
Đâu không phải là công thức tính số mol?
n = Mm
n = 24,79V
n = mM
n = CM . V
Hãy cho biết 64g khí oxygen ở đktc có số mol là?
1 mol
2 mol
3 mol
4 mol
Số mol của HCl có trong 100g dung dịch HCl 3,65% là?
0, 1 mol
0, 2 mol
0, 3 mol
0, 4 mol
Công thức tính khối lượng của một chất là:
m = n. M
M = n. m
m = nM
m = Mn
Công thức tính thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (t = 25o C, p = 1bar)?
V = n. 22, 4
V = n. 24, 2
V = n. 27, 49
V = n . 24, 79
Số mol có trong 500mL dung dịch NaOH 1M là?
0,25 mol
0,5 mol
0,05 mol
0.005 mol
9,033. 1023 phân tử N2 có số mol là?
0,5 mol
1 mol
2 mol
1,5 mol
Công thức tính nồng độ phần trăm dung dịch của một chất là?
C% = mddmct. 100%
C% = mctmdd. 100%
C CM = Vn
CM = nV
Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
A. 1:2:1:2
B. 1:2:2:1
C. 2:1:1:1
D. 1:2:1: 1
Các bước tính theo phương trình hoá học?
B1. Viết PTHH và cân bằng
B2. Tính số mol chất
B3. Suy ra số mol chất cần tìm
B4. Trả lời câu hỏi của bài toán
B1. Suy ra số mol chất cần tìm
B2. Tính số mol chất
B3. Viết PTHH và cân bằng
B4. Trả lời câu hỏi của bài toán
B1. Tính số mol chất
B2. Suy ra số mol chất cần tìm
B3. Viết PTHH và cân bằng
B4. Trả lời câu hỏi của bài toán
B1. Trả lời câu hỏi của bài toán
B2. Viết PTHH và cân bằng
B3. Tính số mol chất
B4. Suy ra số mol chất cần tìm
Hoàn thành PTHH sau:
P + O2 - --> P2O5
P + O2 -> P2O5
4 P + 5 O2 -> 2 P2O5
5 P + O2 -> P5O2
P + 2 O2 -> PO
Cho thanh Mg cháy trong không khí thu được hợp chất MgO. Theo sơ đồ sau
Mg + O2 ---> MgO
Biết mMg = 7,2 g. Tính khối lượng MgO thu được.
(Mg = 24, O =16)
2,4 g
9,6 g
4,8 g
12 g
Cho phương trình CaCO3 → CO2 + H2O
Để điều chế 2,479 lít CO2 ( ở Đkc) thì số mol CaCO3 cần dùng là:
(C=12, O=16, Ca=40, H=1)
1 mol
0,1 mol
0,001 mol
2 mol
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl.
(Ba=137, H=1, Cl=35,5)
0,04 mol
0,01 mol
0,02 mol
0,5 mol
Cho 5,6 g Fe tác dụng với dung dịch axit HCl theo PTHH sau:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tính thể tích khí H2 thu được ở ĐKC
(Fe=56, H=1, Cl=35,5)
247,9 lít
24,79 lít
2,479 lít
0,2479 lít
Cho 8,45 g Zn tác dụng với 3,7185 lít khí Cl2 (đkc). Theo sơ đồ sau
Zn + Cl2 --->ZnCl2
. Hỏi chất nào sau phản ứng còn dư. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn
(Zn = 65, Cl =35,5)
Zn
Cl2
Cả 2 chất
Không có chất dư
xAl+yHCl→zAlCl3+tH2 ; trong phương trình trên hệ số x:y:z:t lần lượt là:
2:3:2:3
2:6:2:3
1:3:1:3
1:6:1:6
Cho phương trình hóa học: 2Cu + ? → 2CuO
Chất cần điền vào dấu chấm hỏi là:
O
O2
2O
Cu
Trong công thức m = n . M
m là kí hiệu của đại lượng nào dưới đây?
Khối lượng.
Khối lượng mol.
Thể tích.
Số mol.
Trong công thức m = n . M
M là Kí hiệu của đại lượng nào dưới đây?
Khối lượng.
Khối lượng mol.
Số mol.
Thể tích,
Trong hóa học, n là Kí hiệu của đại lượng nào dưới đây?
Số mol.
Khối lượng.
Số Avogadro.
Thể tích.
Công thức tính số mol chất theo khối lượng là
n = m . M
n = M / m
n = m / M
n = 1/ (m.M)
Công thức nào dưới đây không đúng khi biểu diễn mối liên hệ giữa khối lượng và số mol?
m =nM
M =nm
n =Mm
m = n x M
Khối lượng mol (M) của CO2 là
(biết C = 12, O = 16)
40 g/mol
44 đvC
44 g/mol
40 đvC
Biết C=12, O =16 . Tính khối lượng của 0,1 mol khí CO2 là
0,44 gam
4,4 kg
44 kg
4,4 gam
Nếu hai chất khí khác nhau mà có cùng thể tích (đo ở cùng đk nhiệt độ và áp suất) thì :
Chúng có cùng số mol chất
Chúng có cùng khối lượng
Chúng có cùng số phân tử
Không kết luận được gì cả
Nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tích chất khí (đkc), ta có công thức chuyển đổi:
V = 24,79 x n (l)
n= 24,79V(mol)
n = V x 22,4 (mol)
V = n22,4 (l)
Thể tích ở điều kiện chuẩn của 2 mol khí oxygen là
24,79 lít
49,58 lít
2 lít
12,395 lít
Số mol của 12,395 lít khí nitrogen ở đkc bằng
50 mol
5 mol
0,5 mol
0,05 mol
Tính khối lượng của 24,79 lít khí Hydrogen ở điều kiện chuẩn? Biết H=1
1 gam
0,1 gam
0,2 gam
2 gam
Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.
sản phẩm trong phản ứng trên là
Vôi sống
Khí cacbonic
vôi sống và khí cacbonic
đá vôi
Cho phương trình chữ:
sắt + khí clo --> sắt (III) clorua
Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) clorua tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí clo phản ứng?
21,85 gam
10,65 gam
22,85 gam
11,65 gam
Cho phản ứng: A + B --> D + E
Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là
mA = mB + mD + mE
mA + mB + mD = mE
mA + mB = mD + mE
mB = mA + mD + mE
''Trong 1 phản ứng hóa học ... khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng
Tích
Hiệu
Thương
Natri oxit + nước → Natri hiđroxit
Đâu là chất tham gia của phản ứng trên?
Natri oxit
Natri oxit và nước
Natri hiđroxit
Natri hiđroxit và nước
Lưu huỳnh + khí oxi → Khí sunfurơ
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh với 48g khí oxi thì khối lượng khí sunfurơ thu được là?
48g
96g
24g
72g
Cho 9 gam nhôm cháy trong oxi thu được 10,2 gam nhôm oxit. Tính khối lượng oxi đã phản ứng?
1,7 gam
1,6 gam
1,5 gam
1,2 gam
Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Trước khi sử dụng cần đọc sơ qua chất nhãn dán loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn
Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất
Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần tự xử lí nhanh nhất có thể
Các hoá chất dùng xong còn thừa cần đổ trở lại bình chứa theo hướng dẫn của giáo viên
Đâu là tên của thiết bị dưới đây?
Máy đo pH
Ampe kế
Vôn kế
Huyết áp kế.
Số chất tham gia phản ứng trong phương trình là bao nhiêu?
4
3
2
5
Trong phản ứng hóa học chỉ có …. giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Cụm từ cần điền vào chỗ (...) là
liên kết.
phân tử.
nguyên tố hóa học.
nguyên tử.
Đốt cháy cây nến trng không khí là phản ứng hóa học vì
có sự thay đổi hình dạng.
có sự thay đổi màu sắc của chất
có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
tạo ra chất không tan.
Đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng phân hủy
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng thế.
Cho 13 gam zinc (Zn) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được 27,2 gam zinc chloride và 0,4 gam khí hydrogen. Tính khối lượng của hydrochloric acid (HCl) đã phản ứng?
1,46 gam
14,6 gam
1,64 gam
16,4 gam.
Mối quan hệ giữa số mol và khối lượng là
n = M/m
m = M/n
n = m/M
n = m.M
Cho phương trình hóa học sau: 4P + 5O2 → 2P2O5 Tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của O2 và P2O5 là
4:5:2
2:5:4
5:4:2.
4:2:5
Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào?
Đều tăng
Đều giảm
Có thể tăng hoặc giảm
Phần lớn đều tăng.
Người ta nung 4,9 gam KClO3 có xúc tác thu được 2,5 gam KCl và một lượng khí oxygen. Tính hiệu suất của phản ứng.
83,9%.
80%
90%
92%.
Cho thanh Mg cháy trong không khí thu được hợp chất MgO. Biết mMg = 7,2 g. Tính khối lượng hợp chất tạo thành?
2,4 g
9,6 g
4,8 g
12 g.
0,25 mol phân tử nước có chứa bao nhiêu phân tử nước?
1,5.1023 phân tử
12 phân tử
4,5.1023 phân tử
6.1023 phân tử
Trong các khí CO2, H2S, N2, H2, SO2, số khí nhẹ hơn không khí là
5
4
3
2
Khí nào nặng nhất trong các khí sau?
CH4
CO2
N2
H2.
Thể tích của 0,6 mol khí CH4 ở điều kiện chuẩn là
14,874 lít.
1,4874 lít.
148,74 lít.
1487,4 lít.
Công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là
n = V/22,4
n = V/24,79.
n = 22,4/V.
n = 24,79/V.
Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
Tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia.
Tổng khối lượng các chất sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia.
Tổng khối lượng các chất sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia.
Tổng khối lượng các chất sản phẩm lớn hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.
Cồn để trong lọ không đậy nắp bị cạn dần.
Đun nước, nước sôi bốc hơi.
Đốt cháy than để nấu nướng.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?
Về mùa hè thức ăn thường bị thiu
Đun quá lửa mỡ sẽ khét
Sự kết tinh của muối ăn.
Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí ?
A. Về mùa hè thức ăn thường bị thiu.
B. Đun quá lửa mỡ sẽ cháy khét
C. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
D. Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?
A. Khi đốt nóng đường thì ta thấy xuất hiện cacbon và nước.
B. Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.
C. Trộn bột ( Fe ) với bột ( S ) , ta được hỗn hợp 2 chất với nhau.
D. Hòa muối ăn với nước ta được hỗn hợp nước muối .
Khi đốt nến, nến chảy lỏng thấm vào bấc sau đó nến lỏng chuyển thành hơi, hơi nến cháy tạo thành khí cacbon đioxit và hơi nước. Giai đoạn nào là hiện tượng hóa học?
A. Nến chảy lỏng
B. Nến lỏng thấm vào bấc
C. Nến lỏng chuyển thành hơi
D. Hơi nến cháy tạo thành khí cacbonic và hơi nước
Phản ứng hóa học là quá trình
A. Biến đổi trạng thái tồn tại của chất(rắn, lỏng, khí)
B. Biến đổi chất này thành chất khác.
C. Chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
D. Không có sự biến đổi.
Bản chất của phản ứng hóa học là chỉ diễn ra sự thay đổi nào sau đây?
A. Số nguyên tử.
B. Số nguyên tố
C. Liên kết giữa các nguyên tử
D. Nguyên tử khối
Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất được bảo toàn vì:
A. số lượng các nguyên tử thay đổi.
B. số lượng các phân tử không đổi.
C. số lượng các nguyên tử không đổi.
D. số lượng các chất không đổi .
Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?
A. Các chất phản ứng được tiếp xúc với nhau.
B. Có trường hợp cần đun nóng.
C. Có trường hợp cần xúc tác.
D. Tất cả đều đúng.
Dấu hiệu nào sau đây nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:
A. Có sự thay đổi trạng thái.
B. Có sự thay đổi màu sắc.
C. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.
D. Một trong số các dấu hiệu trên.
Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau: Trong một phản ứng hoá học, tổng………………của các chất………….. ...bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
A. Khối lượng, phản ứng.
B. Thể tích, sản phẩm
C. Khối lượng, sản phẩm.
D. Thể tích, phản ứng.
Có phản ứng xảy ra như sau:
A + B → C
Cho: mA = 3,1 (g) , mC = 7,1 (g). Khối lượng mB là?
A. mB = 3 (g)
B. mB = 4 (g)
C. mB = 5 (g)
D. mB = 6 (g).
Khi cân bằng phương trình hóa học ta sẽ thêm thành phần nào sau đây:
A. Hệ số.
B. Chỉ số.
C. Hóa trị.
D. Công thức.
Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau: Phương trình hoá học cho ta biết …..........…… số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như .................. trong phản ứng hoá học.
A. Tỉ lệ, từng chất.
B. Tổng, từng chất.
C. Tỉ lệ, từng cặp chất.
Tổng, từng cặp chất.
Cho phản ứng: A + B → C + D
Biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong phản ứng này là:
A. mA−mB=mC−mD
mA+mB=mC−mD
mA+mB=mC+mD
mA−mB=mC+mD
Trong phương trình hóa học: 4Al+3O2→2Al2O3 , tỉ lệ giữa các chất là:
A. 4 : 2 : 3
B. 4 : 3 : 2
C. 4 :3 : 3
D. 4 : 2 : 2
2Al+xHCl→yAlCl3+3H2 ; trong phương trình trên hệ số x và y lần lượt là:
A. 3 và 2
B. 3 và 6
C. 2 và 3
D. 6 và 2
Khẳng định sau gồm hai ý: "Trong phản ứng hóa học, chỉ phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn". Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:
A. Ý 1 đúng, ý 2 sai.
B. Ý 1 sai, ý 2 đúng.
C. Cả 2 ý đều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2.
D. Cả 2 ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2.
E. Cả 2 ý đều sai.
