wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoá 8

Total questions: 143

Worksheet time: 2hrs 59mins

Name
Class
Date
1.

Dụng cụ ở hình bên có tên gọi là gì và thường dùng để làm gì?

a)

Pipette, dùng lấy hóa chất.

b)

Bơm tiêm, dùng truyền hóa chất cho cây.

c)

Bơm hóa chất, dùng để làm thí nghiệm.

d)

Bơm khí dùng để bơm không khí vào ống nghiệm.

2.

Cách bảo quản hóa chất trong phòng thí nghiệm:

a)

Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có dán nhãn ghi tên hóa chất.

b)

Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, phải đổ trở lại bình chứa.

c)

Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dán nhãn ghi tên hóa chất.

d)

Nếu hóa chất có tính độc hại không cầnghi chú trên nhãn riêng nhưng phải đặt ở khu vực riêng

3.

Biện pháp an toàn khi sử dụng điện là:

a)

Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện; kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; nối đất các thiết bị, đồ dùng điện.

b)

Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện, kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; sử dụng đồ dùng điện với hiệu điện thế 380V.

c)

Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện; kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; không sử dụng đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại.

d)

Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện; kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; nối đất các thiết bị, đồ dùng điện.

4.

Biến đổi hóa học là

a)

chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

b)

chất biến đổi có tạo ra chất khác.

c)

chất bị biến đổi về trạng thái, màu sắc.

d)

chất bị hòa tan trong nước.

5.

Quá trình đốt cháy dầu là phản ứng toả nhiệt được ứng dụng để:

a)

đun nấu, sưởi ấm, nung gốm sứ.

b)

chạy động cơ, đun nấu.

c)

hàn cắt kim loại, để chạy động cơ.

d)

đun nấu, sưởi ấm, hàn cắt kim loại.

6.

Biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học?

a)

Cơm bị ôi thiu.

b)

Rửa rau bằng nước lạnh.

c)

Cầu vồng xuất hiện sau mưa.    

d)

Hoà tan muối ăn vào nước.

7.

Khi thổi hơi thở vào dung dịch calcium hydroxide (nước vôi trong). Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm chứa dung dịch calcium hydroxide là

a)

dung dịch chuyển màu đỏ.

b)

dung dịch không có hiện tượng.  

c)

dung dịch bị vẩn đục.

d)

dung dịch chuyển màu xanh.

8.

Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hoá học có sự cung cấp nhiệt cho phản ứng.Trong các quá trình sau, quá trình nào xảy ra phản ứng thu nhiệt?

a)

Phản ứng đốt cháy xăng dầu trong động cơ tạo ra năng lượng dưới dạng nhiệt để vận hành xe cộ, máy móc,..

b)

Khi sản xuất vôi, người ta phải liên tục cung cấp nhiệt để thực hiện phản ứng phân hủy đá vôi.

c)

Phản ứng khi cho một ít vôi sống vào cốc nước, vôi sống trở nên dẻo quánh và thấy cốc nước nóng lên.

d)

Quá trình hô hấp tạo ra phản ứng tỏa nhiệt bên trong các tế bào trong quá trình trao đổi khí.

9.

Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây?

a)

Thời gian xảy ra phản ứng hóa hoc.   

b)

Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.

c)

Nồng độ chất tham gia phản ứng.   

d)

Chất xúc tác phản ứng và nhiệt độ.

10.

Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ Ethanol (rượu) ?

a)

Nhiệt độ. 

b)

Áp suất.

c)

Nồng độ.

d)

Xúc tác.

11.

Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?

a)

Tốc độ phản ứng. 

b)

Cân bằng hoá học.

c)

Phản ứng một chiều.    

d)

Phản ứng thuận nghịch.

12.

Khi sản xuất vôi sống CaO, người ta đun nóng đá vôi CaCO3 ở nhiệt độ cao. Yếu tố nào được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng ?

a)

Nhiệt độ.

b)

Áp suất. 

c)

Nồng độ

d)

Xúc tác

13.

Theo A-re-ni-ut, acid là

a)

chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

b)

chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.

c)

chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại.

d)

chất khi tan trong nước phân li ra anion phikim.

14.

Theo A-re-ni-ut, Base là

a)

chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.

b)

chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.

c)

chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại.

d)

chất khi tan trong nước phân li ra anion phikim.

15.

Nhóm các dung dịch có pH > 7 là

a)

HCl, HNO3.

b)

NaOH, Ba(OH)2 .

c)

NaCl, KNO3.  

d)

nước cất, NaCl.

16.

Cho 4,6 gam kim loại Na vào nước, phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

                            Na +       H2O    -- >   NaOH    +  H2

Hãy cho biết dung dịch tạo ra làm giấy quỳ tím chuyển sang màu gì?

a)

Màu đỏ. 

b)

Màu xanh. 

c)

Màu tím. 

d)

không màu.

17.

Có được dùng tay lấy trực tiếp hóa chất hay không?

a)

b)

Không

c)

Có thể với những hóa chất dạng bột

d)

Có thể khi đã sát trùng tay sạch sẽ

18.

Mol là gì?

a)

Là khối lượng ban đầu của chất đó

b)

Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học

c)

Bằng 6.1023

d)

Là lượng chất có chứa NA (6,022.1023 ) nguyên tử hoặc phân tử chất đó

19.

Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết

a)

số mol chất tan trong một lít dung dịch.

b)

số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.

c)

số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.

d)

số gam chất tan có trong dung dịch.

20.

Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng nào sau đây là đúng?

a)

Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

b)

Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

c)

Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

d)

Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

21.

Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?

a)

Chạy nhảy trong phòng thực hành.

b)

Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh báo

c)

Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

d)

Cẩn thận khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.

22.

Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?

a)

Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…

b)

Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.

c)

Sử dụng bình O2 để dập đám cháy quần áo trên người.

d)

Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.

23.

Những việc không được làm trong phòng thực hành?

a)

Làm đổ hóa chất ra bàn hoặc tự ý đổ lẫn các hóa chất vào nhau vì làm hỏng hóa chất, với các chất dễ cháy nổ sẽ làm bị thương.

b)

Ngửi, nếm các hóa chất sẽ bị khó chịu hoặc dẫn tới ngộ độc khi hít phải các chất độc hại.

c)

Mất tập trung khi làm thực hành sẽ gây đổ vỡ hoặc làm thí nghiệm không chính xác.

d)

Cả 3 đáp án trên

24.

Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành

a)

Tự ý làm thí nghiệm

b)

Đeo găng tay khi lấy hóa chất.

c)

Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.

d)

Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.

25.

Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

a)

Ống nghiệm

b)

Cốc thuỷ tinh

c)

Bình nón

d)

Phễu lọc

26.

Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

a)

Ống nghiệm

b)

Cốc thuỷ tinh

c)

Bình nón

d)

Phễu lọc

27.

Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

a)

Ống nghiệm

b)

Ống hút nhỏ giọt

c)

Bình nón

d)

Phễu lọc

28.

Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

a)

Ống nghiệm

b)

Cốc thuỷ tinh

c)

Bình nón

d)

Phễu lọc

29.

Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

a)

Ống nghiệm

b)

Cốc thuỷ tinh

c)

Bình nón

d)

Phễu lọc

30.

Những dụng cụ nào sau đây trong phòng thí nghiệm thuộc loại dễ vỡ?

a)

đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa,...

b)

ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính....

c)

lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy....

d)

đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm…

31.

Câu nào đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?

a)

Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm hoá chất vào ống nghiệm.

b)

Từ từ đưa đáy ông nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.

c)

Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cặp kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 2/3 ống nghiệm tính từ miệng ống.

d)

Điều chỉnh dây ông nghiệm vào vị trí nông nhất của ngọn lửa (khoảng 1/3 ngọn lửa từ dưới lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bắc đèn cồn.

32.

Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

a)

A. Máy đo pH.

b)

A. Bút đo pH.

c)

A. Ampe kế.

d)

A. Huyết áp kế.

33.

Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

a)

Máy đo pH.

b)

Vôn kế.

c)

Ampe kế.

d)

Huyết áp kế.

34.

Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

a)

Máy đo pH.

b)

Vôn kế.

c)

Ampe kế.

d)

Huyết áp kế.

35.

Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

a)

Vôn kế.

b)

Máy đo pH.

c)

Huyết áp kế.

d)

Ampe kế.

36.

Thiết bị điện không bao gồm?

a)

Biến thiên nguồn điện.

b)

Thiết bị cung cấp điện.

c)

Nguồn điện.

d)

Biến áp nguồn.

37.

Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện bao nhiêu V?

a)

A. Pin 1,5V.

b)

A. Pin 3V.

c)

A. Pin 4,5V.

d)

A. Pin 6V.

38.

Để có bộ nguồn điện 9V thì cần bao nhiêu pin?

a)

3 pin.

b)

4 pin.

c)

5 pin.

d)

6 pin.

39.

Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ gì ?

a)

Ampe kế có thể bị chập cháy.

b)

Không có vấn đề gì xảy ra.

c)

Kết quả thí nghiệm không chính xác.

d)

Không hiện kết quả đo.

40.

Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm chúng ta cần lưu ý điều gì?

a)

Khởi động luôn hệ thống và tiến hành thí nghiệm.

b)

Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng yêu cầu kĩ thuật.

c)

Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.

d)

Quan sát sơ bộ các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.

41.

Phản ứng hóa học là

a)

Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. Chất ban đầu, bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia); Chất mới sinh ra là chất sản phẩm.

b)

Là việc hai chất kết hợp với nhau tạo ra chất mới, chất mới có tính chất hóa học như chất ban đầu

c)

Là sự kết hợp của các hợp chất với nhau để tạo ra chất mới. Chất ban đầu, bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia); Chất mới sinh ra là chất sản phẩm.

d)

Phản ứng hóa học là quá trình biến hai hay nhiều chất ban đầu để tạo thành chất mới.

42.

Nước đá tan chảy là hiện tượng gì?

a)

Hiện tượng hóa học

b)

Hiện tượng vật lí

c)

Hiện tượng nhân tạo

d)

Hiện tượng thiên văn

43.

Hiện tượng vật lý là hiện tượng chất biến đổi mà:

a)

Có chất mới sinh ra

b)

Có chất rắn tạo thành

c)

Vẫn giữ nguyên là chất ban đầu

d)

Có chất khí tạo thành

44.

Sắt cháy trong oxi, không có ngọn lửa nhưng sáng chói tạo ra hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là oxit sắt từ phương trình chữ của phản ứng hóa học

a)

Sắt + Oxi -> Oxit sắt từ

b)

. Oxit sắt từ -> Sắt + Oxi

c)

Oxi + Oxit sắt từ -> Sắt

d)

Sắt + Oxit sắt từ ->Oxi + Sắt

45.

Cho kim loại magie Mg tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro H2 và chất magie sunfat MgSO4. Chất tham gia phản ứng là:

a)

Mg và H2SO4

b)

Mg và H2

c)

H2SO4 và H2

d)

MgSO4 và H2SO4

46.

Trong các câu sau câu nào chỉ hiện tượng vật lí:

a)

Khí hiđro cháy.

b)

Gỗ bị cháy.

c)

Sắt nóng chảy.

d)

nung đá vôi.

47.

Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra?

a)

Có xuất hiện chất kết tủa (chất không tan)

b)

Có sự thay đổi màu sắc

c)

Có chất khí thoát ra (sủi bọt)

d)

Một trong số các dấu hiệu trên

48.

Đun nóng đường, đường phân huỷ thành than và nước. Chất tham gia phản ứng là:

a)

Than

b)

Nước

c)

Đường

d)

Cả 3 chất trên

49.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý?

(I). Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.

(II). Sự kết tinh của muối ăn.

(III). Về mùa hè, thức ăn thường bị thiu.

(IV). Bình thường lòng trắng trứng ở trắng trứng ở trạng thái lỏng, khi đun nóng nó lại đông tụ lại.

(V). Đun quá lửa, mở sẽ khét.

a)

I, II, V

b)

I, II, IV

c)

I, II, III, IV

d)

II, III, IV

50.

Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra?

a)

Có chất mới sinh ra

b)

Tốc độ phản ứng.

c)

Nhiệt độ phản ứng.

d)

tất cả các dấu hiệu trên

51.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí:

a)

Về mùa hè thức ăn thường bị thiu

b)

Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi

c)

Đun quá lửa mỡ sẽ cháy khét

d)

Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ

52.

Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra:

a)

Sự bay hơi

b)

Sự nóng chảy

c)

Sự đông đặc

d)

Sự biến đổi chất này thành chất khác

53.

Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng là

a)

sản phẩm

b)

Chất phản ứng hay chất tham gia

c)

chất mới sinh ra

d)

chất tạo thành

54.

Chất mới sinh ra được gọi là

a)

chất phản ứng

b)

chất tham gia

c)

sản phẩm

d)

không gọi là gì

55.

Trong quá trình phản ứng lượng chất giảm dần là

a)

chất sinh ra

b)

sản phẩm

c)

chất phản ứng

d)

tất cả sản phẩm

56.

Trong phản ứng hóa học có sự thay đổi về

a)

số liên kết

b)

liên kết giữa các nguyên tử

c)

liên kết giữa các phân tử

d)

số nguyên tử

57.

Đây là sự biến đổi về .............

a)

Biến đổi vật lí

b)

Biến đổi hóa học

c)

Không có sự biến đổi nào

58.

Bạn cho nước và đường vào cùng một cốc rồi khuấy đều. Bạn đã vừa làm một phản ứng hóa học và tạo ra một chất mới.

a)

Sai

b)

Đúng

59.

Tại sao các đinh để lâu ngày lại bị gỉ?

a)

Do có phản ứng hóa học trong không khí

b)

Do để lâu tự nhuộm màu

c)

Do bị nước mưa rửa trôi lớp trắng ở ngoài

60.

Quá trình nào sau đây là phản ứng hóa học?

a)

Nước đá tan ra

b)

Hòa tan đường vào trong nước

c)

Đốt cháy xăng dầu

d)

Thủy tinh nóng chảy tạo thành bình cầu

61.

Phản ứng hóa học là:

a)

quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

b)

việc hai chất kết hợp với nhau tạo ra chất mới, chất mới có tính chất hóa học như chất ban đầu.

c)

sự kết hợp của các hợp chất với nhau để tạo ra chất mới.

62.

Điều kiện để Phản ứng hóa học xảy ra?

(có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Các chất phản ứng được tiếp xúc với nhau.

b)

Cung cấp ánh sáng

c)

Cung cấp nhiệt độ

d)

Có mặt chất xúc tác

63.

Nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra khi có dấu hiệu nào?

(có thể chọn nhiều đáp án)

a)

Có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất phản ứng như khí bay hơi, xuất hiện kết tủa

b)

Có chất mới xuất hiện, có tính chất không khác với chất phản ứng

c)

Có chất mới xuất hiện, màu sắc khác với chất ban đầu

d)

Có sự tỏa nhiệt hoặc phát sáng

64.

Dấu hiệu nào giúp ta có khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra?

a)

Có xuất hiện chất kết tủa (chất không tan)

b)

Có sự thay đổi màu sắc

c)

Có chất khí thoát ra (sủi bọt)

d)

Một trong số các dấu hiệu trên

65.

Đun nóng đường, đường phân huỷ thành than và nước. Chất tham gia phản ứng là:

a)

Than

b)

Nước

c)

Đường

d)

Cả 3 chất trên

66.

Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được đó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra?

a)

Có chất mới sinh ra

b)

Tốc độ phản ứng.

c)

Nhiệt độ phản ứng.

d)

tất cả các dấu hiệu trên

67.

Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng là

a)

sản phẩm

b)

Chất phản ứng hay chất tham gia

c)

chất mới sinh ra

d)

chất tạo thành

68.

Chất mới sinh ra được gọi là

a)

chất phản ứng

b)

chất tham gia

c)

sản phẩm

d)

chất ban đầu

69.

Trong phản ứng hóa học có sự thay đổi về

a)

số liên kết

b)

liên kết giữa các nguyên tử

c)

liên kết giữa các phân tử

d)

số nguyên tử

70.

Tại sao các đinh để lâu ngày lại bị gỉ?

a)

Do có phản ứng hóa học trong không khí

b)

Do để lâu tự nhuộm màu

c)

Do bị nước mưa rửa trôi lớp trắng ở ngoài

71.

Đâu không phải là công thức tính số mol?

a)

n = mM\frac{m}{M}

b)

n = V24,79\frac{V}{24,79}

c)

n = Mm\frac{M}{m}

d)

n = CMC_M . V

72.

Hãy cho biết 64g khí oxygen ở đktc có số mol là?

a)

1 mol

b)

2 mol

c)

3 mol

d)

4 mol

73.

Số mol của HCl có trong 100g dung dịch HCl 3,65% là?

a)

0, 1 mol

b)

0, 2 mol

c)

0, 3 mol

d)

0, 4 mol

74.

Công thức tính khối lượng của một chất là:

a)

m = n. M

b)

M = n. m

c)

m = Mn\frac{M}{n}

d)

m = nM\frac{n}{M}

75.

Công thức tính thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (t = 25o25^o C, p = 1bar)?

a)

V = n. 22, 4

b)

V = n. 24, 2

c)

V = n. 27, 49

d)

V = n . 24, 79

76.

Số mol có trong 500mL dung dịch NaOH 1M là?

a)

0,25 mol

b)

0,5 mol

c)

0,05 mol

d)

0.005 mol

77.

9,033. 102310^{23} phân tử N2N_2 có số mol là?

a)

0,5 mol

b)

1 mol

c)

2 mol

d)

1,5 mol

78.

Công thức tính nồng độ phần trăm dung dịch của một chất là?

a)

C% = mctmdd. 100%C\%\ =\ \frac{m_{ct}}{m_{dd}}.\ 100\%

b)

C% = mddmct. 100%C\%\ =\ \frac{m_{dd}}{m_{ct}}.\ 100\%

c)

C CM = nVC_M\ =\ \frac{n}{V}

d)

CM = VnC_M\ =\ \frac{V}{n}

79.

Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

a)
  • A. 1:2:1:2

b)
  • B. 1:2:2:1

c)
  • C. 2:1:1:1

d)
  • D. 1:2:1: 1
80.

Các bước tính theo phương trình hoá học?

a)

B1. Viết PTHH và cân bằng

B2. Tính số mol chất

B3. Suy ra số mol chất cần tìm

B4. Trả lời câu hỏi của bài toán

b)

B1. Suy ra số mol chất cần tìm

B2. Tính số mol chất

B3. Viết PTHH và cân bằng

B4. Trả lời câu hỏi của bài toán

c)

B1. Tính số mol chất

B2. Suy ra số mol chất cần tìm

B3. Viết PTHH và cân bằng

B4. Trả lời câu hỏi của bài toán

d)

B1. Trả lời câu hỏi của bài toán

B2. Viết PTHH và cân bằng

B3. Tính số mol chất

B4. Suy ra số mol chất cần tìm

81.

Hoàn thành PTHH sau:

P + O2 - --> P2O5

a)

P + O2  -> P2O5

b)

4 P + 5 O2  -> 2 P2O5

c)

5 P + O2  -> P5O2

d)

P + 2 O2  -> PO

82.

Cho thanh Mg cháy trong không khí thu được hợp chất MgO. Theo sơ đồ sau

Mg + O2 ---> MgO

Biết mMg = 7,2 g. Tính khối lượng MgO thu được.

(Mg = 24, O =16)

a)

2,4 g

b)

9,6 g

c)

4,8 g

d)

12 g

83.

Cho phương trình CaCO3 → CO2 + H2O

Để điều chế 2,479 lít CO2 ( ở Đkc) thì số mol CaCO3 cần dùng là:

(C=12, O=16, Ca=40, H=1)

a)

1 mol

b)

0,1 mol

c)

0,001 mol

d)

2 mol

84.

Ba + 2HCl → BaCl2 + H2

Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl.

(Ba=137, H=1, Cl=35,5)

a)

0,04 mol

b)

0,01 mol

c)

0,02 mol

d)

0,5 mol

85.

Cho 5,6 g Fe tác dụng với dung dịch axit HCl theo PTHH sau:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Tính thể tích khí H2 thu được ở ĐKC

(Fe=56, H=1, Cl=35,5)

a)

247,9 lít

b)

24,79 lít

c)

2,479 lít

d)

0,2479 lít

86.

Cho 8,45 g Zn tác dụng với 3,7185 lít khí Cl2 (đkc). Theo sơ đồ sau

Zn + Cl2 --->ZnCl2

. Hỏi chất nào sau phản ứng còn dư. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn

(Zn = 65, Cl =35,5)

a)

Zn

b)

Cl2

c)

Cả 2 chất

d)

Không có chất dư

87.

xAl+yHClzAlCl3+tH2xAl+yHCl\rightarrow zAlCl_3+tH_2  ; trong phương trình trên hệ số x:y:z:t lần lượt là:
                                                              

a)

2:3:2:3

b)

2:6:2:3

c)

1:3:1:3

d)

1:6:1:6

88.

Cho phương trình hóa học: 2Cu + ? → 2CuO

Chất cần điền vào dấu chấm hỏi là:

a)

O

b)

O2

c)

2O

d)

Cu

89.

Trong công thức m = n . M

m là kí hiệu của đại lượng nào dưới đây?

a)

Khối lượng.

b)

Khối lượng mol.

c)

Thể tích.

d)

Số mol.

90.

Trong công thức m = n . M

M là Kí hiệu của đại lượng nào dưới đây?

a)

Khối lượng.

b)

Khối lượng mol.

c)

Số mol.

d)

Thể tích,

91.

Trong hóa học, n là Kí hiệu của đại lượng nào dưới đây?

a)

Số mol.

b)

Khối lượng.

c)

Số Avogadro.

d)

Thể tích.

92.

Công thức tính số mol chất theo khối lượng là

a)

n = m . M

b)

n = M / m

c)

n = m / M

d)

n = 1/ (m.M)

93.

Công thức nào dưới đây không đúng khi biểu diễn mối liên hệ giữa khối lượng và số mol?

a)

m =Mnm\ =\frac{M}{n}  

b)

M =mnM\ =\frac{m}{n}  

c)

n =mMn\ =\frac{m}{M}  

d)

m = n x M

94.

Khối lượng mol (M) của CO2 là

(biết C = 12, O = 16)

a)

40 g/mol

b)

44 đvC

c)

44 g/mol

d)

40 đvC

95.

Biết C=12, O =16 . Tính khối lượng của 0,1 mol khí CO2 là

a)

0,44 gam

b)

4,4 kg

c)

44 kg

d)

4,4 gam

96.

Nếu hai chất khí khác nhau mà có cùng thể tích (đo ở cùng đk nhiệt độ và áp suất) thì :

a)

Chúng có cùng số mol chất

b)

Chúng có cùng khối lượng

c)

Chúng có cùng số phân tử

d)

Không kết luận được gì cả

97.

Nếu đặt n là số mol chất khí, V là thể tích chất khí (đkc), ta có công thức chuyển đổi:

a)

V = 24,79 x n (l)

b)

n= V24,79(mol)n=\ \frac{V}{24,79}\left(mol\right)  

c)

n = V x 22,4 (mol)

d)

V = 22,4n (l)V\ =\ \frac{22,4}{n}\ \left(l\right)  

98.

Thể tích ở điều kiện chuẩn của 2 mol khí oxygen là

a)

24,79 lít

b)

49,58 lít

c)

2 lít

d)

12,395 lít

99.

Số mol của 12,395 lít khí nitrogen ở đkc bằng

a)

50 mol

b)

5 mol

c)

0,5 mol

d)

0,05 mol

100.

Tính khối lượng của 24,79 lít khí Hydrogen ở điều kiện chuẩn? Biết H=1

a)

1 gam

b)

0,1 gam

c)

0,2 gam

d)

2 gam

101.

Đá vôi phân hủy thành vôi sống và khí cacbonic.

sản phẩm trong phản ứng trên là

a)

Vôi sống

b)

Khí cacbonic

c)

vôi sống và khí cacbonic

d)

đá vôi

102.

Cho phương trình chữ:

sắt + khí clo --> sắt (III) clorua

Biết khối lượng sắt phản ứng là 5,6 gam, khối lượng sắt (III) clorua tạo thành là 16,25 gam. Tính khối lượng khí clo phản ứng?

a)

21,85 gam

b)

10,65 gam

c)

22,85 gam

d)

11,65 gam

103.

Cho phản ứng: A + B --> D + E

Biểu thức đúng về định luật bảo toàn khối lượng khi áp dụng cho phản ứng trên là

a)

mA = mB + mD + mE

b)

mA + mB + mD = mE

c)

mA + mB = mD + mE

d)

mB = mA + mD + mE

104.

''Trong 1 phản ứng hóa học ... khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.

a)

Tổng

b)

Tích

c)

Hiệu

d)

Thương

105.

Natri oxit + nước \rightarrow  Natri hiđroxit 
Đâu là chất tham gia của phản ứng trên?

a)

Natri oxit

b)

Natri oxit và nước

c)

Natri hiđroxit

d)

Natri hiđroxit và nước

106.

Lưu huỳnh + khí oxi  \rightarrow  Khí sunfurơ
Nếu đốt cháy 48g lưu huỳnh với 48g khí oxi thì khối lượng khí sunfurơ thu được là?

a)

48g

b)

96g

c)

24g

d)

72g

107.

Cho 9 gam nhôm cháy trong oxi thu được 10,2 gam nhôm oxit. Tính khối lượng oxi đã phản ứng?

a)

1,7 gam

b)

1,6 gam

c)

1,5 gam

d)

1,2 gam

108.

Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?

a)

Trước khi sử dụng cần đọc sơ qua chất nhãn dán loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn

b)

Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất

c)

Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần tự xử lí nhanh nhất có thể

d)

Các hoá chất dùng xong còn thừa cần đổ trở lại bình chứa theo hướng dẫn của giáo viên

109.

Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

a)

Máy đo pH

b)

Ampe kế

c)

Vôn kế

d)

Huyết áp kế.

110.

Số chất tham gia phản ứng trong phương trình là bao nhiêu?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

5

111.

Trong phản ứng hóa học chỉ có …. giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Cụm từ cần điền vào chỗ (...) là

a)

liên kết.

b)

phân tử.

c)

nguyên tố hóa học.

d)

nguyên tử.

112.

Đốt cháy cây nến trng không khí là phản ứng hóa học vì

a)

có sự thay đổi hình dạng.

b)

có sự thay đổi màu sắc của chất

c)

có sự tỏa nhiệt và phát sáng.

d)

tạo ra chất không tan.

113.

Đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là

a)

phản ứng thu nhiệt.

b)

phản ứng phân hủy

c)

phản ứng tỏa nhiệt.

d)

phản ứng thế.

114.

Cho 13 gam zinc (Zn) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được 27,2 gam zinc chloride và 0,4 gam khí hydrogen. Tính khối lượng của hydrochloric acid (HCl) đã phản ứng?

a)

1,46 gam

b)

14,6 gam

c)

1,64 gam

d)

16,4 gam.

115.

Mối quan hệ giữa số mol và khối lượng là

a)

n = M/m

b)

m = M/n

c)

n = m/M

d)

n = m.M

116.

Cho phương trình hóa học sau: 4P + 5O2 → 2P2O5 Tỉ lệ số nguyên tử P lần lượt với số phân tử của O2 và P2O5 là

a)

4:5:2

b)

2:5:4

c)

5:4:2.

d)

4:2:5

117.

Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế nào?

a)

Đều tăng

b)

Đều giảm

c)

Có thể tăng hoặc giảm

d)

Phần lớn đều tăng.

118.

Người ta nung 4,9 gam KClO3 có xúc tác thu được 2,5 gam KCl và một lượng khí oxygen. Tính hiệu suất của phản ứng.

a)

83,9%.

b)

80%

c)

90%

d)

92%.

119.

Cho thanh Mg cháy trong không khí thu được hợp chất MgO. Biết mMg = 7,2 g. Tính khối lượng hợp chất tạo thành?

a)

2,4 g

b)

9,6 g

c)

4,8 g

d)

12 g.

120.

0,25 mol phân tử nước có chứa bao nhiêu phân tử nước?

a)

1,5.1023 phân tử

b)

12 phân tử

c)

4,5.1023 phân tử

d)

6.1023 phân tử

121.

Trong các khí CO2, H2S, N2, H2, SO2, số khí nhẹ hơn không khí là

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

122.

Khí nào nặng nhất trong các khí sau?

a)

CH4

b)

CO2

c)

N2

d)

H2.

123.

Thể tích của 0,6 mol khí CH4 ở điều kiện chuẩn là

a)

14,874 lít.

b)

1,4874 lít.

c)

148,74 lít.

d)

1487,4 lít.

124.

Công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn là

a)

n = V/22,4

b)

n = V/24,79.

c)

n = 22,4/V.

d)

n = 24,79/V.

125.

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

a)

Tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia.

b)

Tổng khối lượng các chất sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia.

c)

Tổng khối lượng các chất sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia.

d)

Tổng khối lượng các chất sản phẩm lớn hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia.

126.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?

a)

Khi nấu canh cua, gạch cua nổi lên trên.

b)

Cồn để trong lọ không đậy nắp bị cạn dần.

c)

Đun nước, nước sôi bốc hơi.

d)

Đốt cháy than để nấu nướng.

127.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?

a)

Về mùa hè thức ăn thường bị thiu

b)

Đun quá lửa mỡ sẽ khét

c)

Sự kết tinh của muối ăn.

d)

Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ.

128.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng vật lí ?

a)

A. Về mùa hè thức ăn thường bị thiu.

b)

B. Đun quá lửa mỡ sẽ cháy khét

c)

C. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi

d)

D. Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ

129.

Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng hóa học?

a)

A. Khi đốt nóng đường thì ta thấy xuất hiện cacbon và nước.

b)

B. Thủy tinh nóng chảy được thổi thành bình cầu.

c)

C. Trộn bột ( Fe ) với bột ( S ) , ta được hỗn hợp 2 chất với nhau.

d)

D. Hòa muối ăn với nước ta được hỗn hợp nước muối .

130.

Khi đốt nến, nến chảy lỏng thấm vào bấc sau đó nến lỏng chuyển thành hơi, hơi nến cháy tạo thành khí cacbon đioxit và hơi nước. Giai đoạn nào là hiện tượng hóa học?

a)

A. Nến chảy lỏng

b)

B. Nến lỏng thấm vào bấc

c)

C. Nến lỏng chuyển thành hơi

d)

D. Hơi nến cháy tạo thành khí cacbonic và hơi nước

131.

Phản ứng hóa học là quá trình

a)

A. Biến đổi trạng thái tồn tại của chất(rắn, lỏng, khí)

b)

B. Biến đổi chất này thành chất khác.

c)

C. Chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.

d)

D. Không có sự biến đổi.

132.

Bản chất của phản ứng hóa học là chỉ diễn ra sự thay đổi nào sau đây?

a)

A. Số nguyên tử.

b)

B. Số nguyên tố

c)

C. Liên kết giữa các nguyên tử

d)

D. Nguyên tử khối

133.

Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất được bảo toàn vì:

a)

A. số lượng các nguyên tử thay đổi.

b)

B. số lượng các phân tử không đổi.

c)

C. số lượng các nguyên tử không đổi.

d)

D. số lượng các chất không đổi .

134.

Khi nào phản ứng hóa học xảy ra?

a)

A. Các chất phản ứng được tiếp xúc với nhau.

b)

B. Có trường hợp cần đun nóng.

c)

C. Có trường hợp cần xúc tác.

d)

D. Tất cả đều đúng.

135.

Dấu hiệu nào sau đây nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:

a)

A. Có sự thay đổi trạng thái.

b)

B. Có sự thay đổi màu sắc.

c)

C. Có sự tỏa nhiệt và phát sáng.

d)

D. Một trong số các dấu hiệu trên.

136.

Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau: Trong một phản ứng hoá học, tổng………………của các chất………….. ...bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.

a)

A. Khối lượng, phản ứng.

b)

B. Thể tích, sản phẩm

c)

C. Khối lượng, sản phẩm.

d)

D. Thể tích, phản ứng.

137.

Có phản ứng xảy ra như sau: 
 A + B \rightarrow  C
Cho: mAm_A = 3,1 (g) , mCm_C  = 7,1 (g). Khối lượng mBm_B  là?

a)

A. mBm_B = 3 (g)                     

b)

B. mBm_B = 4 (g)

c)

C.  mBm_B = 5 (g)

d)

 D.  mBm_B = 6 (g).

138.

Khi cân bằng phương trình hóa học ta sẽ thêm thành phần nào sau đây:

a)

A. Hệ số.

b)

B. Chỉ số.

c)

C. Hóa trị.

d)

D. Công thức.

139.

Chọn cụm từ thích hợp trong khung điền vào chỗ có dấu chấm trong câu sau: Phương trình hoá học cho ta biết …..........…… số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như .................. trong phản ứng hoá học.

a)

A. Tỉ lệ, từng chất.

b)

B. Tổng, từng chất.

c)

C. Tỉ lệ, từng cặp chất.

d)

Tổng, từng cặp chất.

140.

Cho phản ứng:  A  +  B \rightarrow   C    +   D
Biểu thức liên hệ giữa khối lượng các chất trong phản ứng này là:

a)

A.  mAmB=mCmDm_A-m_B=m_C-m_D  

b)

mA+mB=mCmDm_{A_{ }}+m_B=m_C-m_D  

c)

mA+mB=mC+mDm_A+m_B=m_C+m_D  

d)

mAmB=mC+mDm_A-m_{B_{ }}=m_C+m_D  

141.

Trong phương trình hóa học:  4Al+3O22Al2O34Al+3O_2\rightarrow2Al_2O_3   , tỉ lệ giữa các chất là:

a)

A. 4 : 2 : 3                                                          

b)

B. 4 : 3 : 2

c)

C. 4 :3 : 3

d)

D. 4 : 2 : 2

142.

2Al+xHClyAlCl3+3H22Al+xHCl\rightarrow yAlCl_3+3H_2  ; trong phương trình trên hệ số x và y lần lượt là:
                                                              

a)

A. 3 và 2

b)

B. 3 và 6

c)

C. 2 và 3

d)

D. 6 và 2

143.

Khẳng định sau gồm hai ý: "Trong phản ứng hóa học, chỉ phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn". Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:

a)

A. Ý 1 đúng, ý 2 sai.

b)

B. Ý 1 sai, ý 2 đúng.

c)

C. Cả 2 ý đều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2.

d)

D. Cả 2 ý đều đúng và ý 1 giải thích cho ý 2.

e)

E. Cả 2 ý đều sai.

Similar Resources on Wayground