NEW
Font size
Worksheetschương 5
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Lý do chính để kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán là:
Hình thành một nhận xét về báo cáo tài chính
Phát hiện ra các sai sót
Đánh giá hệ thống quản lý
Đánh giá việc kiểm soát rủi ro
Kiểm tra vật chất cung cấp bằng chứng chắc chắn về:
Quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản
Sự hiện hữu của tài sản
Sự trình bày và công bố về tài sảnSự trình bày và công bố về tài sản
Sự đánh giá giá trị tài sản
Việc gửi thư xác nhận cho ngân hàng nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán nào sau đây:
Đánh giá và đầy đủ
Đánh giá và quyền
Quyền và sự hiện hữu
Hiện hữu và đầy đủ
Số lượng bằng chứng cần thu thập sẽ tăng lên khi:
Rủi ro phát hiện tăng lên
Rủi ro phát hiện giảm
Rủi ro kiểm soát tăng lên
Rủi ro kiểm soát giảm
Vào cuối năm công ty ABC gửi thư xác nhận các hàng hóa đang gửi tại một công ty XYZ nhằm
Đầy đủ và chính xác
Hiện hữu và phát sinh
Đánh giá và chính xác
Quyền và đầy đủ
Khi thu thập bằng chứng kiểm toán từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên:
Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số thắng thiểu số.
Dựa trên bằng chứng có độ tin cậy cao hơn
Tìm hiểu và giải thích nguyên nhân trước khi kết luận
Cả ba đáp án trên đều đúng
Trong các bằng chứng tài liệu sau đây, loại nào được kiểm toán viên cho là có độ tin cậy thấp nhất?
Hóa đơn của người bán lưu trữ tại đơn vị
Hóa đơn bán hàng của đơn vị
Các trao đổi với nhân viên đơn vị
Xác nhận của ngân hàng gửi trực tiếp cho kiểm toán viên
Khi thu thập những bằng chứng liên quan đến những tranh chấp tại tòa án, kiểm toán viên sẽ ít quan tâm đến việc xác định:
Thời gian và nguyên nhân của vụ kiện
Thời điểm kết thúc vụ kiện
Ước tính những khoản thiệt hại có thể phát sinh
Khả năng xuất hiện những kết quả bất lợi cho khách hàng
Thư giải trình của giám đốc:
Là một bằng chứng thay thế cho việc kiểm tra của kiểm toán viên
Là yếu tố quan trọng trong việc chuẩn bị chương trình kiểm toán
Làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên
Không làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên
Kiểm toán viên Hoàng thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính của công ty ABC cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/20x0 và bắt đầu thực hiện việc kiểm toán vào ngày 30/09/20x0. Ngày 17/01/20x1 Kiểm toán viên nhận được báo cáo tài chính từ ABC. Kiểm toán viên phát hành báo cáo kiểm toán vào ngày 16/02/20x1. Như vậy, thông thường thư giải trình của giám đốc sẽ được ký vào ngày:
Ngày 31/12/20x1
Ngày 17/01/20x1
Ngày 16/02/20x1
Bất cứ ngày nào
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính được định nghĩa là những sự kiện có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính phát sinh trong khoảng thời gian từ sau:
Ngày phát hành báo cáo kiểm toán
Ngày ghi trên bảng cân đối kế toán
Ngày xuất hiện những khoản nợ tiềm tàng không được phản ánh trên báo cáo tài chính
Ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính để kiểm toán đến ngày ký báo cáo kiểm toán và những sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán
Một kiểm toán viên thu thập được hai bằng chứng từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên:
Thu thập bổ sung bằng chứng và đánh giá để kết luận xem là nên dựa vào bằng chứng nào.
Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số đúng hơn thiểu số.
Dựa vào bằng chứng có độ tin cậy cao hơn
Nên hỏi ý kiến của chuyên gia
Thí dụ nào sau đây là thủ tục phân tích?
Phân tích các tài khoản thành số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ để kiểm tra chứng từ gốc
Tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và đối chiếu với tỷ số này của năm trước
Phân chia các khoản nợ phải thu thành các nhóm theo thời gian quá hạn để kiểm tra việc lập dự phòng
Phân tích số dư nợ phải thu theo từng khách hàng để đối chiếu với số chi tiết
Khi xem xét về tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào sau đây là luôn luôn đúng?
Bằng chứng thu thập từ bên ngoài đơn vị thì rất đáng tin cậy
Bằng chứng thu thập phải đáng tin cậy và phù hợp với mục tiêu kiểm toán mới được xem là thích hợp
Số liệu kế toán được cung cấp bởi đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì thích hợp hơn số liệu được cung cấp ở đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém
rả lời phỏng vấn của nhà quản lý là bằng chứng không có giá trị
Kiểm toán viên phải thu thập thư giải trình của nhà quản lý và lưu vào hồ sơ kiểm toán. Câu nào sau đây không phải là mục đích của thủ tục này?
Nhằm cung cấp bằng chứng về những dự định trong tương lai của nhà quản lý
Nhằm lưu vào hồ sơ kiểm toán về các câu trả lời của khách hàng đối với những câu hỏi của kiểm toán viên trong thời gian kiểm toán.
Nhằm nhắc nhở nhà quản lý về trách nhiệm cá nhân của họ đối với báo cáo tài chính của đơn vị
Nhằm tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán bằng cách bỏ bớt một số thủ tục như quan sát, kiểm tra và gửi thư xác nhận
Trong các thứ tự sau đây về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán, thứ tự nào đúng?
Hóa đơn mua hàng > Phiếu nhập kho > Phiếu chi tiền mặt > Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi > Phiếu chi tiền mặt > Hóa đơn mua hàng > Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho > Hóa đơn mua hàng > Ủy nhiệm chi > Phiếu chi tiền mặt
Phiếu chi tiền mặt > Ủy nhiệm chi > Phiếu nhập kho > Hóa đơn mua hàng
Thông tin nào trong những thông tin dưới đây có liên quan đến tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán luôn luôn đúng?
Bằng chứng kiểm toán do các kiểm toán viên thu thập được từ bên ngoài là đáng tin cậy
Dữ liệu kế toán được cung cấp trong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ tốt sẽ thích đáng hơn là dữ liệu kế toán được cung cấp trong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém.
hông tin được ban quản trị trình bày bằng miệng là những thông tin không có tính thuyết phục
Bằng chứng kiểm toán thu thập được bởi các kiểm toán viên có cả tính hiệu lực và thích đáng sẽ được xem là phù hợp
Loại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất mà kiểm toán viên có thể thu thập được là?
Bằng chứng do kiểm toán viên quan sát vật chất
ằng chứng do kiểm toán viên thu thập được từ tính toán tài liệu số sách của công ty
Xác nhận trực tiếp từ các bên thứ ba
Tài liệu nội bộ của đơn vị
Một kiểm toán viên chọn ra một số mặt hàng để kiểm tra thử, sau đó đối chiếu kết quả kiểm kê thử với danh mục hàng tồn kho của khách hàng. Thủ tục kiểm toán này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan trực tiếp tới cơ sở dẫn liệu:
Quyền và nghĩa vụ
Sự trọn vẹn
Hiện hữu hoặc phát sinh
Tính giá hoặc đo lường
Các kiểm toán viên nên xem xét vấn đề nào dưới đây khi đánh giá về tính phù hợp và đầy đủ của bằng chứng kiểm toán?
Trọng yếu
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát
Kinh nghiệm có được từ các cuộc kiểm toán trước
Tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán và các sai sót, gian lận được phát hiện trong khi thực hiện kiểm toán
Trong quan hệ với việc kiểm tra bên thứ ba, các kiểm toán viên kiểm tra các bằng chứng xác thực trong đó bao gồm tất cả các nội dung ngoại trừ:
Hướng dẫn kế toán của công ty khách hàng
Thư quản lý của công ty khách hàng
Hóa đơn của nhà cung cấp
Biên bản họp hội đồng giám đốc
Bằng chứng kiểm toán thường được xem là đầy đủ khi:
Bằng chứng kiểm toán phù hợp
Kiểm toán viên cho rằng số lượng bằng chứng như vậy là đủ để hình thành nên ý kiến về báo cáo tài chính
Những bằng chứng này có chất lượng, có liên đới, tập trung và không bị thiên lệch.
Những bằng chứng thu thập được từ việc chọn mẫu
Một kiểm toán viên đang kiểm tra các nghiệp vụ doanh thu, anh ta chọn ra một mẫu các nghiệp vụ từ sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu và đối chiếu ngược lại với chứng từ gốc. Mục đích của kiểm toán viên khi thực hiện bước kiểm toán trên là:
Các hóa đơn bán hàng đại diện cho doanh thu hợp lệ
Tất cả doanh thu đều được ghi sổ
Tất cả các hóa đơn bán hàng đều được vào sổ khoản phải thu khách hàng
Tất cả các nghiệp vụ trên sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu đều có căn cứ hợp lệ là các hóa đơn bán hàng
Kiểm toán viên thường sử dụng thư xác nhận (dạng khẳng định – positive hoặc dạng phủ định – negative) để xác minh các khoản phải thu khách hàng. Trường hợp nào dưới đây kiểm toán viên có thể sử dụng loại thư xác nhận phủ định?
Tồn tại một lượng lớn các tài khoản mâu thuẫn nhau
Rủi ro kiểm soát đối với các khoản phải thu là cao
Sổ sách kế toán của khách hàng có một lượng lớn các số dư tài khoản phải thu khách hàng với số tiền nhỏ
Kiểm toán viên tin rằng những người nhận được thư xác nhận không có điều kiện gửi thư phúc đáp cho mình
Thủ tục kiểm toán nào dưới đây sẽ phát hiện tốt nhất đối với các khoản doanh thu chưa được ghi sổ tại ngày lập báo cáo tài chính?
So sánh các hóa đơn vận chuyển với sổ sách doanh thu
Phân tích tỷ lệ lãi gộp trong năm
Đối chiếu các khoản thu tiền xảy ra ngay sau ngày kết thúc niên độ
Gửi thư xác nhận đến các khách hàng
Bảng phân tích các khoản nợ thường được kiểm toán viên sử dụng nhằm:
Khẳng định sự có thật của các khoản phải thu được ghi sổ
Bảo đảm rằng tất cả các khoản thanh toán của khách hàng đều được chuyển sổ một cách hợp lý
Đánh giá kết quả của các thử nghiệm kiểm soát
Đánh giá khả năng thu hồi các khoản phải thu khách hàng
Để kiểm tra tính có thật của các khoản phải thu đã ghi sổ thì kiểm toán viên nên chọn ra một mẫu từ:
Hồ sơ lưu các đơn đặt mua hàng
Các hóa đơn bán hàng
Hồ sơ lưu các chứng từ vận chuyển
Sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu khách hàng
Cơ sở dẫn liệu nào liên quan trực tiếp nhất đến doanh thu mà kiểm toán viên muốn kiểm tra nếu kiểm toán viên đó đối chiếu một mẫu các vận đơn với các hóa đơn có liên quan?
Hiện hữu / Phát sinh
Trọn vẹn
Quyền và nghĩa vụ
Trình bày và khai báo
Khi mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận gia tăng, kiểm toán viên có thể thay đổi:
Điều chỉnh thời gian thử nghiệm cơ bản, từ ngày kết thúc năm đến ngày kiểm toán tạm thời
Tính chất các thử nghiệm cơ bản, từ các thủ tục ảnh hưởng ít đến các thủ tục ảnh hưởng nhiều hơn
Các thử nghiệm kiểm soát, bằng cách sử dụng một kích thước mẫu lớn hơn so với kế hoạch dự kiến
Đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát từ mức dưới tối đa đến mức tối đa
Những vấn đề nào trong câu dưới đây liên quan đến khả năng nội dung bằng chứng là luôn luôn đúng:
Nội dung bằng chứng được thu thập bởi kiểm toán viên từ bên ngoài một doanh nghiệp là đáng tin cậy
Dữ liệu kế toán được hình thành trong bối cảnh kiểm soát nội bộ tốt, thích hợp hơn dữ liệu được hình thành trong bối cảnh không tốt
Sự trình bày thông qua phỏng vấn của ban quản trị là bằng chứng không có giá trị
Bằng chứng được thu thập bởi kiểm toán viên được xem là thuyết phục cần phải vừa có giá trị và hợp lý
Kiểu bằng chứng kiểm toán nào sau đây là ít thuyết phục:
Đánh số trước các đơn đặt hàng
Sổ phụ ngân hàng lưu trong hồ sơ khách hàng
Kiểm tra giá trị hàng tồn kho được thực hiện bởi kiểm toán viên
Thư của người được ủy quyền của khách hàng về sự tranh chấp
Những thủ tục nào sau đây cung cấp bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy nhất?
Kiểm tra trực tiếp sổ phụ ngân hàng từ phòng tài chính của khách hàng
Kiểm tra việc đánh số trước những hồ sơ đơn đặt hàng của khách hàng trong hồ sơ thanh toán ở bộ phận thanh toán
Thủ tục phân tích được thực hiện bởi các kiểm toán viên về bảng cân đối tài khoản của đơn vị
Điều tra của bộ phận kiểm toán nội bộ từ khách hàng được tổ chức bí mật
Những trường hợp nào sau đây liên quan đến bằng chứng kiểm toán là đúng:
Bằng chứng kiểm toán chỉ cần hoặc là thuyết phục hoặc là thích hợp mà không cần cả hai
Dữ liệu kế toán của khách hàng có thể là bằng chứng kiểm toán đầy đủ để chứng minh cho báo cáo tài chính
Khó khăn và chi phí của việc thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến số dư tài khoản, là một căn cứ hợp lý cho việc bỏ quên một thử nghiệm
Đánh giá bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào việc xét đoán của kiểm toán viên
Trong quá trình kiểm tra để xác nhận sự hiện hữu của một tài sản, kiểm toán viên thường bắt đầu công việc:
Từ báo cáo tài chính đến những khoản không được ghi nhận tiềm tàng
Từ những khoản mục không được ghi nhận tiềm tàng đến báo cáo tài chính
Ghi chép kế toán là bằng chứng cho sự hiện hữu
Từ bằng chứng gốc đến hồ sơ kiểm toán
Quyết định của kiểm toán viên hoặc là áp dụng các thủ tục phân tích như là thử nghiệm cơ bản, hoặc thực hiện kiểm tra số phát sinh và số dư tài khoản được xác định bởi:
Sự hiểu biết của kiểm toán viên về xu hướng của ngành
Giá trị của dữ liệu tổng hợp ở mức độ cao
Điều chỉnh thời gian thử nghiệm thực hiện sau ngày lập bảng cân đối tài khoản
Liên quan đến sự hiện hữu và hiệu quả của thử nghiệm
Thủ tục phân tích thường được sử dụng trong giai đoạn xem xét tổng thể của một cuộc kiểm toán nói chung bao gồm:
Xem xét số dư bất thường hoặc đột xuất không xác định được trước
Thực hiện kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính của nhà quản lý
Thu thập bằng chứng liên quan đến các số dư tài khoản mà không thay đổi từ năm trước
Thực hiện lại các thử nghiệm kiểm soát đã cho thấy không hữu hiệu trong suốt quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát
Xu hướng nào sau đây thường dự báo kết quả thủ tục phân tích, được ứng dụng như thử nghiệm cơ bản
Mối quan hệ liên quan đến các tài khoản trên bảng cân đối kế toán
Những giao dịch phụ thuộc vào sự cẩn trọng của nhà quản lý
Mối quan hệ liên quan đến các tài khoản trên báo cáo thu nhập
Dữ liệu tùy thuộc vào thử nghiệm kiểm toán năm trước
Những giả thuyết cơ bản thường được ứng dụng trong thủ tục phân tích đó là:
Xem xét các tỷ số tài chính là sự lựa chọn được chấp nhận để điều tra những thay đổi bất thường
Kiểm tra những thông tin tài chính mang tính chất thống kê, có thể dẫn đến việc phát hiện các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính
Mối quan hệ giữa các dữ liệu hợp lý có thể được dự kiến sẽ tồn tại, và tiếp tục khi không có điều kiện được biết đến
Những thủ tục này không thể thay thế những thử nghiệm về số dư và các phát sinh
Thủ tục phân tích phù hợp nhất của kiểm toán viên được cho là dễ dàng, nếu đơn vị:
Phát triển từ các nguồn dữ liệu chỉ duy nhất trong đơn vị
iều chỉnh những điểm yếu của hệ thống kiểm soát nộ bộ trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán
Phân loại hàng tồn kho lỗi thời với hàng tồn kho trước khi kiểm kê
Sử dụng một hệ thống chi phí sản xuất định mức cung cấp các báo cáo không chính xác
Những trình bày nào sau đây cho thấy thủ tục phân tích là đúng nhất:
Thủ tục phân tích thường liên quan việc so sánh các tỷ lệ phát triển từ những số lượng thu thập được
Thủ tục phân tích được sử dụng khi lập kế hoạch kiểm toán tổng thể sử dụng dữ liệu ở mức độ cao.
Thủ tục phân tích có thể thay thế các thử nghiệm kiểm soát trong việc thu thập bằng chứng để xác nhận mức độ đánh giá rủi ro kiểm soát
Thủ tục phân tích thì hiệu quả hơn các thử nghiệm chi tiết và các giao dịch. Nhưng không hữu hiệu
Trong bối cảnh của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, các thử nghiệm cơ bản là các thủ tục kiểm toán mà:
Có cắt giảm bớt trong điều kiện chắc chắn
Được thiết kế để phát hiện các sự kiện quan trọng xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán
Có thể kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, báo cáo tài chính hoặc thử nghiệm phân tích
Sẽ gia tăng tương ứng với mức độ tin cậy của kiểm toán viên phụ thuộc vào hệ thống kiểm toán nội bộ
Kiểm toán viên sẽ mở rộng các thử nghiệm đối với các trường hợp khả năng công khai thiếu của khoản mục:
Doanh thu
Nợ phải trả
Tài sản
Vốn chủ sở hữu
Những vấn đề nào sau đây yêu cầu hồ sơ của cuộc kiểm toán phù hợp với chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận chung:
Hợp đồng kiểm toán được chính thức hóa mức độ áp dụng dịch vụ
Bản ghi nhớ xác định phạm vi kiểm toán
Chương trình kiểm toán mô tả những thủ tục cần thiết để thực hiện
Lưu đồ mô tả sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn các nghiệp vụ
Những yếu tố nào sau đây phù hợp nhất có ảnh hưởng đến sự đánh giá của kiểm toán viên về số lượng, loại và nội dung hồ sơ kiểm toán của kiểm toán viên
Đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát
Khả năng kiểm tra bởi chủ đầu tư vốn góp
Số lượng nhân viên sẽ tham gia vào kiểm toán
Nội dung thư giải trình của tổng giám đốc
Hồ sơ kiểm toán phản ánh những thành phần chính về giá trị đã phản ánh trong báo cáo tài chính là:
Biểu chuyển tiền giữa các ngân hàng
Biểu mang sang
Biểu chỉ đạo
Biểu cơ sở
Những tài liệu nào sau đây yêu cầu cuộc kiểm toán tuân theo các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận chung:
Lưu đồ hoặc bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đánh giá sự hiệu quả chính sách và thủ tục kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp
Hợp đồng kiểm toán với khách hàng, tóm tắt thời gian và chi tiết công việc kế hoạch của kiểm toán viên
Dấu hiệu trong hồ sơ kiểm toán, mà những ghi chép kế toán phù hợp và tương thích với báo cáo tài chính
Những cơ sở kết luận của kiểm toán viên, khi mức độ rủi ro kiểm soát được đặt ở mức cao, đối với những đánh giá mức độ tổng thể của báo cáo tài chính
Mặc dù số lượng và nội dung của hồ sơ kiểm toán khác nhau tùy thuộc vào từng cuộc kiểm toán, hồ sơ kiểm toán nói chung thường bao gồm:
Biểu chứng minh những mục điều chỉnh của năm hiện hành
Sự xác nhận những tài khoản phải thu năm trước được phân loại và ngoại trừ
Tài liệu cho thấy công việc mà kiểm toán đã lập (kế hoạch) và quản lý thỏa đáng
Những phân tích các tài khoản vốn cổ phần và vốn chủ sở hữu khác
Một thuận lợi trong lấy mẫu thống kê so với lấy mẫu phi thống kê là lấy mẫu thống kê giúp cho kiểm toán viên:
Giảm thiểu sai sót trong việc phát hiện các gian lận và các sự kiện bất thường
Cắt giảm được rủi ro ngoài lấy mẫu
Giảm được mức độ rủi ro kiểm toán và mức trọng yếu, liên quan đến các khoản mục được đánh giá là thấp
Đánh giá độ tin cậy các bằng chứng thu thập được
Những trường hợp nào sau đây mô tả đúng nhất với khái niệm rủi ro lấy mẫu
Tài liệu liên quan đến việc chọn mẫu không phù hợp với mục tiêu kiểm tra
Kiểm toán viên không thể phát hiện các sai sót trong các tài liệu được kiểm tra cho việc lấy mẫu
Kiểm toán viên có thể lựa chọn các thủ tục kiểm toán không phù hợp để đạt được mục tiêu kiểm toán cụ thể
Việc lựa chọn mẫu ngẫu nhiên không đại diện cho tổng thể
Đánh giá rủi ro lấy mẫu, loại bỏ rủi ro không chính xác, và rủi ro do đánh giá rủi ro kiểm soát quá cao liên quan đến:
Hiệu quả của cuộc kiểm toán
Hiệu lực của kiểm toán
Lựa chọn các mẫu
Kiểm soát chất lượng kiểm toán
Các kỹ thuật lấy mẫu thống kê nào sau đây mà kiểm toán viên ít sử dụng nhất:
Lựa chọn theo khối
Lựa chọn tuần tự
Lựa chọn phân tầng
Lựa chọn hệ thống
Cỡ mẫu được thiết kế cho các mục đích thử nghiệm nên:
Cỡ mẫu lớn hơn sẽ không được thiết kế cho hai mục đích riêng biệt.
Cỡ mẫu nhỏ hơn sẽ không được thiết kế cho hai mục đích riêng biệt
Lớn hơn tổng số kết hợp của các mẫu mà nếu không sẽ có được chỉ cho hai mục đích riêng biệt, nhưng ít hơn tổng số kết hợp của các mẫu, mà nếu không sẽ được thiết kế cho hai mục đích riêng biệt
Kết hợp lấy mẫu tổng thể sẽ không được thiết kế cho hai mục đích riêng biệt
Những trường hợp nào sau đây là đúng liên quan đến lấy mẫu thống kê trong các thử nghiệm kiểm soát
Sai lệch từ thủ tục kiểm soát với một tỷ lệ nhất định thường dẫn đến sai phạm trọng yếu ở mức cao
Tổng thể chọn mẫu gấp đôi thì cỡ mẫu cũng gấp đôi
Mối quan hệ nghịch giữa ước lượng tổng thể và cỡ mẫu
Những sai sót trọng yếu không được xem xét bởi kiểm toán viên
Trong việc xác định cỡ mẫu cho thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên nên xem xét sai lệch ước tính trọng yếu cho từng khoản mục, cho phép đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp và:
Mức sai lệch dự kiến
Rủi ro loại bỏ sai sót
Chấp nhận rủi ro không chính xác
Giới hạn chính xác cao hơn
Trong những yếu tố nào sau đây, kiểm toán viên thường xem xét trong việc lên kế hoạch lấy mẫu kiểm toán khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát?
Số phần tử chọn trong mẫu tổng thể
Chấp nhận được mức độ rủi ro đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp
Tổng số tiền các khoản mục được lấy mẫu
Mức sai lệch trọng yếu ở mức độ khoản mục
Mục tiêu của ước lượng lấy mẫu cho các thử nghiệm kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ?
Ước tính độ tin cậy các thử nghiệm chi tiết
Ước tính phạm vi lấy mẫu
Xác định xác suất của kết luận của kiểm toán viên dựa trên yếu tố phụ thuộc
Xác định báo cáo tài chính không có sai lệch trọng yếu
Hồ sơ chung trong hồ sơ kiểm toán thường bao gồm những bảng sau:
Sổ phụ ngân hàng
Biểu chỉ đạo
Hợp đồng vay
Giấy ủy quyền
Kiểm toán viên phải chỉ ra những khoản chuyển tiền ngân hàng ở phần cuối của kỳ kiểm toán và phần đầu khi kết thúc năm tài chính, nhằm phát hiện được hay không:
Nhật ký thu tiền được tiến hành mở vài ngày sau khi kết thúc năm tài chính
Bất kỳ khoản thu hay chi bất thường từ các bên có liên quan phát sinh
Những Séc sau cùng được ghi nhận trước khi kết thúc năm, thực sự được chuyển vào những ngày kết thúc năm
Số dư tài khoản tiền bị phóng đại vì thu khống
Thu thập bằng chứng liên quan đến mỗi ngân hàng, trong bảng tổng hợp số dư tiền gửi ngân hàng, kiểm toán cần kiểm tra tất cả, ngoại trừ nội dung sau:
Sổ phụ ngân hàng cuối năm
Thư xác nhận của ngân hàng
Sổ cái tổng hợp
Sổ phụ ngân hàng tại thời điểm khóa sổ
Việc thiếu hụt tiền có thể được che đậy bằng việc chuyển quỹ từ địa phương này đến địa phương khác, hoặc bằng việc biến những tài sản lưu động thành tiền. Vì điều này, khoản nào sau đây là cần thiết?
Sự xác minh (thẩm định) đồng thời
Kiểm tiền đột xuất đồng thời
Những xác nhận đồng thời
Bảng tổng hợp ngân hàng đồng thời
Những vấn đề nào sau đây được cho là phù hợp khi đưa ra bảo đảm liên quan đến việc xác nhận giá trị khoản nợ phải thu:
So sánh tỷ lệ luân chuyển nợ phải thu với doanh nghiệp cùng ngành
Đánh giá tính hợp lý việc dự phòng nợ khó đòi
Phân tích tổng giá trị trong sổ tổng hợp chi tiết để xem kỹ chứng từ vận chuyển
Thẩm tra các khoản phải thu đã cầm cố cho kế ước vay tiền
Kiểm toán viên nên thực hiện các thủ tục thay thế nhằm chứng minh sự hiện hữu khoản mục nợ phải thu khi:
Không có sự phản hồi nào được nhận, khi yêu cầu xác nhận dưới dạng khách hàng trả lời khi có sự bất đồng với thông tin đề nghị xác định
Sự thế chấp các khoản nợ phải thu là có khả năng xảy ra
Không có sự phản hồi nào được nhận, khi yêu cầu xác nhận dưới dạng khách hàng phải trả lời trong mọi trường hợp
Khả năng thu hồi nợ là không đáng tin cậy
Xác nhận được xem là phương pháp thu thập bằng chứng thích hợp liên quan đến việc xác nhận khoản nợ phải thu, khi nào kiểm toán viên quan tâm về nợ phải thu:
Đầy đủ
Sự hiện hữu
Trình bày và công bố
Đánh giá
Một khoản nợ phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính, thực tế có tồn tại tại thời điểm lập báo cáo tài chính không?
Thực tế có tồn tại
Thực tế không tồn tại
Thực tế có thể có hoặc có thể không tồn tại
Tùy thuộc vào sự kiểm tra của kiểm toán viên
Việc mở rộng đối với thủ tục phân tích cung cấp bằng chứng cơ bản dựa vào?
Tính liêm chính và trình độ được đào tạo của nhân viên khách hàng
Kinh nghiệm của kiểm toán viên sử dụng chúng
Tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ công ty khách hàng
Độ tin cậy của chúng trong mỗi tình huống
Lợi ích chính của việc áp dụng thủ tục phân tích có sử dụng hệ thống máy tính là:
Không có ràng buộc với việc cập nhật các tính toán
Không có ràng buộc với việc sửa chữa các phép tính toán số học
Khả năng giảm khối lượng công việc tới mức thấp hơn đối với nhân viên kiểm toán tham gia phân tích
Không có liên quan đến những tính toán
Mục tiêu kiểm toán quan trọng vì:
Các mục tiêu là cơ sở chung hơn là các cơ sở dẫn liệu kiểm toán
Mỗi mục tiêu kiểm toán thường chịu ảnh hưởng của các loại rủi ro khác nhau và yêu cầu đối với bằng chứng khác nhau
Mỗi mục tiêu kiểm toán thường có những rủi ro tiềm tàng khác nhau nhưng rủi ro kiểm soát tương tự nhau đối với cơ sở dẫn liệu giống nhau
Mục tiêu kiểm toán định hướng các quyết định kiểm tra đối với các ghi chép kế toán cần thiết
