wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 5

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Lý do chính để kiểm toán viên thu thập bằng chứng kiểm toán là:

a)

Hình thành một nhận xét về báo cáo tài chính

b)

Phát hiện ra các sai sót

c)

Đánh giá hệ thống quản lý

d)

Đánh giá việc kiểm soát rủi ro

2.

Kiểm tra vật chất cung cấp bằng chứng chắc chắn về:

a)

Quyền sở hữu của đơn vị đối với tài sản

b)

Sự hiện hữu của tài sản

c)

Sự trình bày và công bố về tài sảnSự trình bày và công bố về tài sản

d)

Sự đánh giá giá trị tài sản

3.

Việc gửi thư xác nhận cho ngân hàng nhằm thỏa mãn các mục tiêu kiểm toán nào sau đây:

a)

Đánh giá và đầy đủ

b)

Đánh giá và quyền

c)

Quyền và sự hiện hữu

d)

Hiện hữu và đầy đủ

4.

Số lượng bằng chứng cần thu thập sẽ tăng lên khi:

a)

Rủi ro phát hiện tăng lên

b)

Rủi ro phát hiện giảm

c)

Rủi ro kiểm soát tăng lên

d)

Rủi ro kiểm soát giảm

5.

Vào cuối năm công ty ABC gửi thư xác nhận các hàng hóa đang gửi tại một công ty XYZ nhằm

a)

Đầy đủ và chính xác

b)

Hiện hữu và phát sinh

c)

Đánh giá và chính xác

d)

Quyền và đầy đủ

6.

Khi thu thập bằng chứng kiểm toán từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên:

a)

Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số thắng thiểu số.

b)

Dựa trên bằng chứng có độ tin cậy cao hơn

c)

Tìm hiểu và giải thích nguyên nhân trước khi kết luận

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

7.

Trong các bằng chứng tài liệu sau đây, loại nào được kiểm toán viên cho là có độ tin cậy thấp nhất?

a)

Hóa đơn của người bán lưu trữ tại đơn vị

b)

Hóa đơn bán hàng của đơn vị

c)

Các trao đổi với nhân viên đơn vị

d)

Xác nhận của ngân hàng gửi trực tiếp cho kiểm toán viên

8.

Khi thu thập những bằng chứng liên quan đến những tranh chấp tại tòa án, kiểm toán viên sẽ ít quan tâm đến việc xác định:

a)

Thời gian và nguyên nhân của vụ kiện

b)

Thời điểm kết thúc vụ kiện

c)

Ước tính những khoản thiệt hại có thể phát sinh

d)

Khả năng xuất hiện những kết quả bất lợi cho khách hàng

9.

Thư giải trình của giám đốc:

a)

Là một bằng chứng thay thế cho việc kiểm tra của kiểm toán viên

b)

Là yếu tố quan trọng trong việc chuẩn bị chương trình kiểm toán

c)

Làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên

d)

Không làm giảm trách nhiệm của kiểm toán viên

10.

Kiểm toán viên Hoàng thực hiện việc kiểm toán báo cáo tài chính của công ty ABC cho niên độ kế toán kết thúc vào ngày 31/12/20x0 và bắt đầu thực hiện việc kiểm toán vào ngày 30/09/20x0. Ngày 17/01/20x1 Kiểm toán viên nhận được báo cáo tài chính từ ABC. Kiểm toán viên phát hành báo cáo kiểm toán vào ngày 16/02/20x1. Như vậy, thông thường thư giải trình của giám đốc sẽ được ký vào ngày:

a)

Ngày 31/12/20x1

b)

Ngày 17/01/20x1

c)

Ngày 16/02/20x1

d)

Bất cứ ngày nào

11.

Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính được định nghĩa là những sự kiện có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính phát sinh trong khoảng thời gian từ sau:

a)

Ngày phát hành báo cáo kiểm toán

b)

Ngày ghi trên bảng cân đối kế toán

c)

Ngày xuất hiện những khoản nợ tiềm tàng không được phản ánh trên báo cáo tài chính

d)

Ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính để kiểm toán đến ngày ký báo cáo kiểm toán và những sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán

12.

Một kiểm toán viên thu thập được hai bằng chứng từ hai nguồn khác nhau cho kết quả khác biệt trọng yếu, kiểm toán viên nên:

a)

Thu thập bổ sung bằng chứng và đánh giá để kết luận xem là nên dựa vào bằng chứng nào.

b)

Thu thập thêm bằng chứng thứ ba và kết luận theo nguyên tắc đa số đúng hơn thiểu số.

c)

Dựa vào bằng chứng có độ tin cậy cao hơn

d)

Nên hỏi ý kiến của chuyên gia

13.

Thí dụ nào sau đây là thủ tục phân tích?

a)

Phân tích các tài khoản thành số dư đầu kỳ, các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ để kiểm tra chứng từ gốc

b)

Tính tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và đối chiếu với tỷ số này của năm trước

c)

Phân chia các khoản nợ phải thu thành các nhóm theo thời gian quá hạn để kiểm tra việc lập dự phòng

d)

Phân tích số dư nợ phải thu theo từng khách hàng để đối chiếu với số chi tiết

14.

Khi xem xét về tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán, ý kiến nào sau đây là luôn luôn đúng?

a)

Bằng chứng thu thập từ bên ngoài đơn vị thì rất đáng tin cậy

b)

Bằng chứng thu thập phải đáng tin cậy và phù hợp với mục tiêu kiểm toán mới được xem là thích hợp

c)

Số liệu kế toán được cung cấp bởi đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu thì thích hợp hơn số liệu được cung cấp ở đơn vị có hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém

d)

rả lời phỏng vấn của nhà quản lý là bằng chứng không có giá trị

15.

Kiểm toán viên phải thu thập thư giải trình của nhà quản lý và lưu vào hồ sơ kiểm toán. Câu nào sau đây không phải là mục đích của thủ tục này?

a)

Nhằm cung cấp bằng chứng về những dự định trong tương lai của nhà quản lý

b)

Nhằm lưu vào hồ sơ kiểm toán về các câu trả lời của khách hàng đối với những câu hỏi của kiểm toán viên trong thời gian kiểm toán.

c)

Nhằm nhắc nhở nhà quản lý về trách nhiệm cá nhân của họ đối với báo cáo tài chính của đơn vị

d)

Nhằm tăng hiệu quả của cuộc kiểm toán bằng cách bỏ bớt một số thủ tục như quan sát, kiểm tra và gửi thư xác nhận

16.

Trong các thứ tự sau đây về độ tin cậy của bằng chứng kiểm toán, thứ tự nào đúng?

a)

Hóa đơn mua hàng > Phiếu nhập kho > Phiếu chi tiền mặt > Ủy nhiệm chi

b)

Ủy nhiệm chi > Phiếu chi tiền mặt > Hóa đơn mua hàng > Phiếu nhập kho

c)

Phiếu nhập kho > Hóa đơn mua hàng > Ủy nhiệm chi > Phiếu chi tiền mặt

d)

Phiếu chi tiền mặt > Ủy nhiệm chi > Phiếu nhập kho > Hóa đơn mua hàng

17.

Thông tin nào trong những thông tin dưới đây có liên quan đến tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán luôn luôn đúng?

a)

Bằng chứng kiểm toán do các kiểm toán viên thu thập được từ bên ngoài là đáng tin cậy

b)

Dữ liệu kế toán được cung cấp trong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ tốt sẽ thích đáng hơn là dữ liệu kế toán được cung cấp trong điều kiện hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém.

c)

hông tin được ban quản trị trình bày bằng miệng là những thông tin không có tính thuyết phục

d)

Bằng chứng kiểm toán thu thập được bởi các kiểm toán viên có cả tính hiệu lực và thích đáng sẽ được xem là phù hợp

18.

Loại bằng chứng có độ tin cậy cao nhất mà kiểm toán viên có thể thu thập được là?

a)

Bằng chứng do kiểm toán viên quan sát vật chất

b)

ằng chứng do kiểm toán viên thu thập được từ tính toán tài liệu số sách của công ty

c)

Xác nhận trực tiếp từ các bên thứ ba

d)

Tài liệu nội bộ của đơn vị

19.

Một kiểm toán viên chọn ra một số mặt hàng để kiểm tra thử, sau đó đối chiếu kết quả kiểm kê thử với danh mục hàng tồn kho của khách hàng. Thủ tục kiểm toán này nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan trực tiếp tới cơ sở dẫn liệu:

a)

Quyền và nghĩa vụ

b)

Sự trọn vẹn

c)

Hiện hữu hoặc phát sinh

d)

Tính giá hoặc đo lường

20.

Các kiểm toán viên nên xem xét vấn đề nào dưới đây khi đánh giá về tính phù hợp và đầy đủ của bằng chứng kiểm toán?

a)

Trọng yếu

b)

Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát

c)

Kinh nghiệm có được từ các cuộc kiểm toán trước

d)

Tính thuyết phục của bằng chứng kiểm toán và các sai sót, gian lận được phát hiện trong khi thực hiện kiểm toán

21.

Trong quan hệ với việc kiểm tra bên thứ ba, các kiểm toán viên kiểm tra các bằng chứng xác thực trong đó bao gồm tất cả các nội dung ngoại trừ:

a)

Hướng dẫn kế toán của công ty khách hàng

b)

Thư quản lý của công ty khách hàng

c)

Hóa đơn của nhà cung cấp

d)

Biên bản họp hội đồng giám đốc

22.

Bằng chứng kiểm toán thường được xem là đầy đủ khi:

a)

Bằng chứng kiểm toán phù hợp

b)

Kiểm toán viên cho rằng số lượng bằng chứng như vậy là đủ để hình thành nên ý kiến về báo cáo tài chính

c)

Những bằng chứng này có chất lượng, có liên đới, tập trung và không bị thiên lệch.

d)

Những bằng chứng thu thập được từ việc chọn mẫu

23.

Một kiểm toán viên đang kiểm tra các nghiệp vụ doanh thu, anh ta chọn ra một mẫu các nghiệp vụ từ sổ theo dõi chi tiết các khoản phải thu và đối chiếu ngược lại với chứng từ gốc. Mục đích của kiểm toán viên khi thực hiện bước kiểm toán trên là:

a)

Các hóa đơn bán hàng đại diện cho doanh thu hợp lệ

b)

Tất cả doanh thu đều được ghi sổ

c)

Tất cả các hóa đơn bán hàng đều được vào sổ khoản phải thu khách hàng

d)

Tất cả các nghiệp vụ trên sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu đều có căn cứ hợp lệ là các hóa đơn bán hàng

24.

Kiểm toán viên thường sử dụng thư xác nhận (dạng khẳng định – positive hoặc dạng phủ định – negative) để xác minh các khoản phải thu khách hàng. Trường hợp nào dưới đây kiểm toán viên có thể sử dụng loại thư xác nhận phủ định?

a)

Tồn tại một lượng lớn các tài khoản mâu thuẫn nhau

b)

Rủi ro kiểm soát đối với các khoản phải thu là cao

c)

Sổ sách kế toán của khách hàng có một lượng lớn các số dư tài khoản phải thu khách hàng với số tiền nhỏ

d)

Kiểm toán viên tin rằng những người nhận được thư xác nhận không có điều kiện gửi thư phúc đáp cho mình

25.

Thủ tục kiểm toán nào dưới đây sẽ phát hiện tốt nhất đối với các khoản doanh thu chưa được ghi sổ tại ngày lập báo cáo tài chính?

a)

So sánh các hóa đơn vận chuyển với sổ sách doanh thu

b)

Phân tích tỷ lệ lãi gộp trong năm

c)

Đối chiếu các khoản thu tiền xảy ra ngay sau ngày kết thúc niên độ

d)

Gửi thư xác nhận đến các khách hàng

26.

Bảng phân tích các khoản nợ thường được kiểm toán viên sử dụng nhằm:

a)

Khẳng định sự có thật của các khoản phải thu được ghi sổ

b)

Bảo đảm rằng tất cả các khoản thanh toán của khách hàng đều được chuyển sổ một cách hợp lý

c)

Đánh giá kết quả của các thử nghiệm kiểm soát

d)

Đánh giá khả năng thu hồi các khoản phải thu khách hàng

27.

Để kiểm tra tính có thật của các khoản phải thu đã ghi sổ thì kiểm toán viên nên chọn ra một mẫu từ:

a)

Hồ sơ lưu các đơn đặt mua hàng

b)

Các hóa đơn bán hàng

c)

Hồ sơ lưu các chứng từ vận chuyển

d)

Sổ chi tiết theo dõi các khoản phải thu khách hàng

28.

Cơ sở dẫn liệu nào liên quan trực tiếp nhất đến doanh thu mà kiểm toán viên muốn kiểm tra nếu kiểm toán viên đó đối chiếu một mẫu các vận đơn với các hóa đơn có liên quan?

a)

Hiện hữu / Phát sinh

b)

Trọn vẹn

c)

Quyền và nghĩa vụ

d)

Trình bày và khai báo

29.

Khi mức độ rủi ro phát hiện có thể chấp nhận gia tăng, kiểm toán viên có thể thay đổi:

a)

Điều chỉnh thời gian thử nghiệm cơ bản, từ ngày kết thúc năm đến ngày kiểm toán tạm thời

b)

Tính chất các thử nghiệm cơ bản, từ các thủ tục ảnh hưởng ít đến các thủ tục ảnh hưởng nhiều hơn

c)

Các thử nghiệm kiểm soát, bằng cách sử dụng một kích thước mẫu lớn hơn so với kế hoạch dự kiến

d)

Đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát từ mức dưới tối đa đến mức tối đa

30.

Những vấn đề nào trong câu dưới đây liên quan đến khả năng nội dung bằng chứng là luôn luôn đúng:

a)

Nội dung bằng chứng được thu thập bởi kiểm toán viên từ bên ngoài một doanh nghiệp là đáng tin cậy

b)

Dữ liệu kế toán được hình thành trong bối cảnh kiểm soát nội bộ tốt, thích hợp hơn dữ liệu được hình thành trong bối cảnh không tốt

c)

Sự trình bày thông qua phỏng vấn của ban quản trị là bằng chứng không có giá trị

d)

Bằng chứng được thu thập bởi kiểm toán viên được xem là thuyết phục cần phải vừa có giá trị và hợp lý

31.

Kiểu bằng chứng kiểm toán nào sau đây là ít thuyết phục:

a)

Đánh số trước các đơn đặt hàng

b)

Sổ phụ ngân hàng lưu trong hồ sơ khách hàng

c)

Kiểm tra giá trị hàng tồn kho được thực hiện bởi kiểm toán viên

d)

Thư của người được ủy quyền của khách hàng về sự tranh chấp

32.

Những thủ tục nào sau đây cung cấp bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy nhất?

a)

Kiểm tra trực tiếp sổ phụ ngân hàng từ phòng tài chính của khách hàng

b)

Kiểm tra việc đánh số trước những hồ sơ đơn đặt hàng của khách hàng trong hồ sơ thanh toán ở bộ phận thanh toán

c)

Thủ tục phân tích được thực hiện bởi các kiểm toán viên về bảng cân đối tài khoản của đơn vị

d)

Điều tra của bộ phận kiểm toán nội bộ từ khách hàng được tổ chức bí mật

33.

Những trường hợp nào sau đây liên quan đến bằng chứng kiểm toán là đúng:

a)

Bằng chứng kiểm toán chỉ cần hoặc là thuyết phục hoặc là thích hợp mà không cần cả hai

b)

Dữ liệu kế toán của khách hàng có thể là bằng chứng kiểm toán đầy đủ để chứng minh cho báo cáo tài chính

c)

Khó khăn và chi phí của việc thu thập bằng chứng kiểm toán liên quan đến số dư tài khoản, là một căn cứ hợp lý cho việc bỏ quên một thử nghiệm

d)

Đánh giá bằng chứng kiểm toán phụ thuộc vào việc xét đoán của kiểm toán viên

34.

Trong quá trình kiểm tra để xác nhận sự hiện hữu của một tài sản, kiểm toán viên thường bắt đầu công việc:

a)

Từ báo cáo tài chính đến những khoản không được ghi nhận tiềm tàng

b)

Từ những khoản mục không được ghi nhận tiềm tàng đến báo cáo tài chính

c)

Ghi chép kế toán là bằng chứng cho sự hiện hữu

d)

Từ bằng chứng gốc đến hồ sơ kiểm toán

35.

Quyết định của kiểm toán viên hoặc là áp dụng các thủ tục phân tích như là thử nghiệm cơ bản, hoặc thực hiện kiểm tra số phát sinh và số dư tài khoản được xác định bởi:

a)

Sự hiểu biết của kiểm toán viên về xu hướng của ngành

b)

Giá trị của dữ liệu tổng hợp ở mức độ cao

c)

Điều chỉnh thời gian thử nghiệm thực hiện sau ngày lập bảng cân đối tài khoản

d)

Liên quan đến sự hiện hữu và hiệu quả của thử nghiệm

36.

Thủ tục phân tích thường được sử dụng trong giai đoạn xem xét tổng thể của một cuộc kiểm toán nói chung bao gồm:

a)

Xem xét số dư bất thường hoặc đột xuất không xác định được trước

b)

Thực hiện kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến cơ sở dẫn liệu báo cáo tài chính của nhà quản lý

c)

Thu thập bằng chứng liên quan đến các số dư tài khoản mà không thay đổi từ năm trước

d)

Thực hiện lại các thử nghiệm kiểm soát đã cho thấy không hữu hiệu trong suốt quá trình đánh giá rủi ro kiểm soát

37.

Xu hướng nào sau đây thường dự báo kết quả thủ tục phân tích, được ứng dụng như thử nghiệm cơ bản

a)

Mối quan hệ liên quan đến các tài khoản trên bảng cân đối kế toán

b)

Những giao dịch phụ thuộc vào sự cẩn trọng của nhà quản lý

c)

Mối quan hệ liên quan đến các tài khoản trên báo cáo thu nhập

d)

Dữ liệu tùy thuộc vào thử nghiệm kiểm toán năm trước

38.

Những giả thuyết cơ bản thường được ứng dụng trong thủ tục phân tích đó là:

a)

Xem xét các tỷ số tài chính là sự lựa chọn được chấp nhận để điều tra những thay đổi bất thường

b)

Kiểm tra những thông tin tài chính mang tính chất thống kê, có thể dẫn đến việc phát hiện các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính

c)

Mối quan hệ giữa các dữ liệu hợp lý có thể được dự kiến sẽ tồn tại, và tiếp tục khi không có điều kiện được biết đến

d)

Những thủ tục này không thể thay thế những thử nghiệm về số dư và các phát sinh

39.

Thủ tục phân tích phù hợp nhất của kiểm toán viên được cho là dễ dàng, nếu đơn vị:

a)

Phát triển từ các nguồn dữ liệu chỉ duy nhất trong đơn vị

b)

iều chỉnh những điểm yếu của hệ thống kiểm soát nộ bộ trước khi bắt đầu cuộc kiểm toán

c)

Phân loại hàng tồn kho lỗi thời với hàng tồn kho trước khi kiểm kê

d)

Sử dụng một hệ thống chi phí sản xuất định mức cung cấp các báo cáo không chính xác

40.

Những trình bày nào sau đây cho thấy thủ tục phân tích là đúng nhất:

a)

Thủ tục phân tích thường liên quan việc so sánh các tỷ lệ phát triển từ những số lượng thu thập được

b)

Thủ tục phân tích được sử dụng khi lập kế hoạch kiểm toán tổng thể sử dụng dữ liệu ở mức độ cao.

c)

Thủ tục phân tích có thể thay thế các thử nghiệm kiểm soát trong việc thu thập bằng chứng để xác nhận mức độ đánh giá rủi ro kiểm soát

d)

Thủ tục phân tích thì hiệu quả hơn các thử nghiệm chi tiết và các giao dịch. Nhưng không hữu hiệu

41.

Trong bối cảnh của cuộc kiểm toán báo cáo tài chính, các thử nghiệm cơ bản là các thủ tục kiểm toán mà:

a)

Có cắt giảm bớt trong điều kiện chắc chắn

b)

Được thiết kế để phát hiện các sự kiện quan trọng xảy ra sau ngày khóa sổ kế toán

c)

Có thể kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, báo cáo tài chính hoặc thử nghiệm phân tích

d)

Sẽ gia tăng tương ứng với mức độ tin cậy của kiểm toán viên phụ thuộc vào hệ thống kiểm toán nội bộ

42.

Kiểm toán viên sẽ mở rộng các thử nghiệm đối với các trường hợp khả năng công khai thiếu của khoản mục:

a)

Doanh thu

b)

Nợ phải trả

c)

Tài sản

d)

Vốn chủ sở hữu

43.

Những vấn đề nào sau đây yêu cầu hồ sơ của cuộc kiểm toán phù hợp với chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận chung:

a)

Hợp đồng kiểm toán được chính thức hóa mức độ áp dụng dịch vụ

b)

Bản ghi nhớ xác định phạm vi kiểm toán

c)

Chương trình kiểm toán mô tả những thủ tục cần thiết để thực hiện

d)

Lưu đồ mô tả sự phân chia trách nhiệm và quyền hạn các nghiệp vụ

44.

Những yếu tố nào sau đây phù hợp nhất có ảnh hưởng đến sự đánh giá của kiểm toán viên về số lượng, loại và nội dung hồ sơ kiểm toán của kiểm toán viên

a)

Đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát

b)

Khả năng kiểm tra bởi chủ đầu tư vốn góp

c)

Số lượng nhân viên sẽ tham gia vào kiểm toán

d)

Nội dung thư giải trình của tổng giám đốc

45.

Hồ sơ kiểm toán phản ánh những thành phần chính về giá trị đã phản ánh trong báo cáo tài chính là:

a)

Biểu chuyển tiền giữa các ngân hàng

b)

Biểu mang sang

c)

Biểu chỉ đạo

d)

Biểu cơ sở

46.

Những tài liệu nào sau đây yêu cầu cuộc kiểm toán tuân theo các chuẩn mực kiểm toán được chấp nhận chung:

a)

Lưu đồ hoặc bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ đánh giá sự hiệu quả chính sách và thủ tục kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

b)

Hợp đồng kiểm toán với khách hàng, tóm tắt thời gian và chi tiết công việc kế hoạch của kiểm toán viên

c)

Dấu hiệu trong hồ sơ kiểm toán, mà những ghi chép kế toán phù hợp và tương thích với báo cáo tài chính

d)

Những cơ sở kết luận của kiểm toán viên, khi mức độ rủi ro kiểm soát được đặt ở mức cao, đối với những đánh giá mức độ tổng thể của báo cáo tài chính

47.

Mặc dù số lượng và nội dung của hồ sơ kiểm toán khác nhau tùy thuộc vào từng cuộc kiểm toán, hồ sơ kiểm toán nói chung thường bao gồm:

a)

Biểu chứng minh những mục điều chỉnh của năm hiện hành

b)

Sự xác nhận những tài khoản phải thu năm trước được phân loại và ngoại trừ

c)

Tài liệu cho thấy công việc mà kiểm toán đã lập (kế hoạch) và quản lý thỏa đáng

d)

Những phân tích các tài khoản vốn cổ phần và vốn chủ sở hữu khác

48.

Một thuận lợi trong lấy mẫu thống kê so với lấy mẫu phi thống kê là lấy mẫu thống kê giúp cho kiểm toán viên:

a)

Giảm thiểu sai sót trong việc phát hiện các gian lận và các sự kiện bất thường

b)

Cắt giảm được rủi ro ngoài lấy mẫu

c)

Giảm được mức độ rủi ro kiểm toán và mức trọng yếu, liên quan đến các khoản mục được đánh giá là thấp

d)

Đánh giá độ tin cậy các bằng chứng thu thập được

49.

Những trường hợp nào sau đây mô tả đúng nhất với khái niệm rủi ro lấy mẫu

a)

Tài liệu liên quan đến việc chọn mẫu không phù hợp với mục tiêu kiểm tra

b)

Kiểm toán viên không thể phát hiện các sai sót trong các tài liệu được kiểm tra cho việc lấy mẫu

c)

Kiểm toán viên có thể lựa chọn các thủ tục kiểm toán không phù hợp để đạt được mục tiêu kiểm toán cụ thể

d)

Việc lựa chọn mẫu ngẫu nhiên không đại diện cho tổng thể

50.

Đánh giá rủi ro lấy mẫu, loại bỏ rủi ro không chính xác, và rủi ro do đánh giá rủi ro kiểm soát quá cao liên quan đến:

a)

Hiệu quả của cuộc kiểm toán

b)

Hiệu lực của kiểm toán

c)

Lựa chọn các mẫu

d)

Kiểm soát chất lượng kiểm toán

51.

Các kỹ thuật lấy mẫu thống kê nào sau đây mà kiểm toán viên ít sử dụng nhất:

a)

Lựa chọn theo khối

b)

Lựa chọn tuần tự

c)

Lựa chọn phân tầng

d)

Lựa chọn hệ thống

52.

Cỡ mẫu được thiết kế cho các mục đích thử nghiệm nên:

a)

Cỡ mẫu lớn hơn sẽ không được thiết kế cho hai mục đích riêng biệt.

b)

Cỡ mẫu nhỏ hơn sẽ không được thiết kế cho hai mục đích riêng biệt

c)

Lớn hơn tổng số kết hợp của các mẫu mà nếu không sẽ có được chỉ cho hai mục đích riêng biệt, nhưng ít hơn tổng số kết hợp của các mẫu, mà nếu không sẽ được thiết kế cho hai mục đích riêng biệt

d)

Kết hợp lấy mẫu tổng thể sẽ không được thiết kế cho hai mục đích riêng biệt

53.

Những trường hợp nào sau đây là đúng liên quan đến lấy mẫu thống kê trong các thử nghiệm kiểm soát

a)

Sai lệch từ thủ tục kiểm soát với một tỷ lệ nhất định thường dẫn đến sai phạm trọng yếu ở mức cao

b)

Tổng thể chọn mẫu gấp đôi thì cỡ mẫu cũng gấp đôi

c)

Mối quan hệ nghịch giữa ước lượng tổng thể và cỡ mẫu

d)

Những sai sót trọng yếu không được xem xét bởi kiểm toán viên

54.

Trong việc xác định cỡ mẫu cho thử nghiệm kiểm soát, kiểm toán viên nên xem xét sai lệch ước tính trọng yếu cho từng khoản mục, cho phép đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp và:

a)

Mức sai lệch dự kiến

b)

Rủi ro loại bỏ sai sót

c)

Chấp nhận rủi ro không chính xác

d)

Giới hạn chính xác cao hơn

55.

Trong những yếu tố nào sau đây, kiểm toán viên thường xem xét trong việc lên kế hoạch lấy mẫu kiểm toán khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát?

a)

Số phần tử chọn trong mẫu tổng thể

b)

Chấp nhận được mức độ rủi ro đánh giá rủi ro kiểm soát quá thấp

c)

Tổng số tiền các khoản mục được lấy mẫu

d)

Mức sai lệch trọng yếu ở mức độ khoản mục

56.

Mục tiêu của ước lượng lấy mẫu cho các thử nghiệm kiểm soát của hệ thống kiểm soát nội bộ?

a)

Ước tính độ tin cậy các thử nghiệm chi tiết

b)

Ước tính phạm vi lấy mẫu

c)

Xác định xác suất của kết luận của kiểm toán viên dựa trên yếu tố phụ thuộc

d)

Xác định báo cáo tài chính không có sai lệch trọng yếu

57.

Hồ sơ chung trong hồ sơ kiểm toán thường bao gồm những bảng sau:

a)

Sổ phụ ngân hàng

b)

Biểu chỉ đạo

c)

Hợp đồng vay

d)

Giấy ủy quyền

58.

Kiểm toán viên phải chỉ ra những khoản chuyển tiền ngân hàng ở phần cuối của kỳ kiểm toán và phần đầu khi kết thúc năm tài chính, nhằm phát hiện được hay không:

a)

Nhật ký thu tiền được tiến hành mở vài ngày sau khi kết thúc năm tài chính

b)

Bất kỳ khoản thu hay chi bất thường từ các bên có liên quan phát sinh

c)

Những Séc sau cùng được ghi nhận trước khi kết thúc năm, thực sự được chuyển vào những ngày kết thúc năm

d)

Số dư tài khoản tiền bị phóng đại vì thu khống

59.

Thu thập bằng chứng liên quan đến mỗi ngân hàng, trong bảng tổng hợp số dư tiền gửi ngân hàng, kiểm toán cần kiểm tra tất cả, ngoại trừ nội dung sau:

a)

Sổ phụ ngân hàng cuối năm

b)

Thư xác nhận của ngân hàng

c)

Sổ cái tổng hợp

d)

Sổ phụ ngân hàng tại thời điểm khóa sổ

60.

Việc thiếu hụt tiền có thể được che đậy bằng việc chuyển quỹ từ địa phương này đến địa phương khác, hoặc bằng việc biến những tài sản lưu động thành tiền. Vì điều này, khoản nào sau đây là cần thiết?

a)

Sự xác minh (thẩm định) đồng thời

b)

Kiểm tiền đột xuất đồng thời

c)

Những xác nhận đồng thời

d)

Bảng tổng hợp ngân hàng đồng thời

61.

Những vấn đề nào sau đây được cho là phù hợp khi đưa ra bảo đảm liên quan đến việc xác nhận giá trị khoản nợ phải thu:

a)

So sánh tỷ lệ luân chuyển nợ phải thu với doanh nghiệp cùng ngành

b)

Đánh giá tính hợp lý việc dự phòng nợ khó đòi

c)

Phân tích tổng giá trị trong sổ tổng hợp chi tiết để xem kỹ chứng từ vận chuyển

d)

Thẩm tra các khoản phải thu đã cầm cố cho kế ước vay tiền

62.

Kiểm toán viên nên thực hiện các thủ tục thay thế nhằm chứng minh sự hiện hữu khoản mục nợ phải thu khi:

a)

Không có sự phản hồi nào được nhận, khi yêu cầu xác nhận dưới dạng khách hàng trả lời khi có sự bất đồng với thông tin đề nghị xác định

b)

Sự thế chấp các khoản nợ phải thu là có khả năng xảy ra

c)

Không có sự phản hồi nào được nhận, khi yêu cầu xác nhận dưới dạng khách hàng phải trả lời trong mọi trường hợp

d)

Khả năng thu hồi nợ là không đáng tin cậy

63.

Xác nhận được xem là phương pháp thu thập bằng chứng thích hợp liên quan đến việc xác nhận khoản nợ phải thu, khi nào kiểm toán viên quan tâm về nợ phải thu:

a)

Đầy đủ

b)

Sự hiện hữu

c)

Trình bày và công bố

d)

Đánh giá

64.

Một khoản nợ phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính, thực tế có tồn tại tại thời điểm lập báo cáo tài chính không?

a)

Thực tế có tồn tại

b)

Thực tế không tồn tại

c)

Thực tế có thể có hoặc có thể không tồn tại

d)

Tùy thuộc vào sự kiểm tra của kiểm toán viên

65.

Việc mở rộng đối với thủ tục phân tích cung cấp bằng chứng cơ bản dựa vào?

a)

Tính liêm chính và trình độ được đào tạo của nhân viên khách hàng

b)

Kinh nghiệm của kiểm toán viên sử dụng chúng

c)

Tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ công ty khách hàng

d)

Độ tin cậy của chúng trong mỗi tình huống

66.

Lợi ích chính của việc áp dụng thủ tục phân tích có sử dụng hệ thống máy tính là:

a)

Không có ràng buộc với việc cập nhật các tính toán

b)

Không có ràng buộc với việc sửa chữa các phép tính toán số học

c)

Khả năng giảm khối lượng công việc tới mức thấp hơn đối với nhân viên kiểm toán tham gia phân tích

d)

Không có liên quan đến những tính toán

67.

Mục tiêu kiểm toán quan trọng vì:

a)

Các mục tiêu là cơ sở chung hơn là các cơ sở dẫn liệu kiểm toán

b)

Mỗi mục tiêu kiểm toán thường chịu ảnh hưởng của các loại rủi ro khác nhau và yêu cầu đối với bằng chứng khác nhau

c)

Mỗi mục tiêu kiểm toán thường có những rủi ro tiềm tàng khác nhau nhưng rủi ro kiểm soát tương tự nhau đối với cơ sở dẫn liệu giống nhau

d)

Mục tiêu kiểm toán định hướng các quyết định kiểm tra đối với các ghi chép kế toán cần thiết