wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTGHK1-KT&PL 12

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

  Câu 1: Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò như thế nào đối với phát triển bền vững?

a)

A. Là yếu tố phụ.                                                  

b)

 B. Là điều kiện thứ yếu.

c)

C. Là điều kiện cần.                                                

d)

                                    D. Là nội dung thứ yếu.

2.

Câu 2: Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)

A. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.                             .

b)

          B. gia tăng tỷ lệ lạm phát.

c)

C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.                      

d)

  D. khắc phục tình trạng đói nghèo.

3.

Câu 3: Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

A. Phát triển kinh tế.                                        

b)

                   B. Tăng trưởng kinh tế

c)

C. Hội nhập kinh tế.                                          .

d)

      D. Kinh tế đối ngoại.

4.

Câu 4: Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)

A. chỉ số giảm nghèo đa chiều.                         

b)

   B. tổng hàng hóa xuất khẩu.

c)

C. tổng thu nhập quốc dân.                               

d)

   D. chỉ số phát triển bền vững.

5.

Câu 5: Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện như thế nào?

a)

A. Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

B. Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

C. Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

d)

D. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

6.

Câu 6: GDP/người được gọi là?

a)

A. Tổng sản phẩm quốc nội.                             

b)

B. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

c)

C. Tổng sản phẩm quốc dân.                             

d)

  D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

7.

Câu 7: GNI được gọi là ?

a)

A. Tổng thu nhập quốc dân.                              

b)

    B. Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.

c)

C. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.        

d)

  D. Tổng sản phẩm quốc nội.

8.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?

a)

A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.

b)

B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.

c)

C. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng anh ninh.

d)

D. Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau

9.

Câu 9:Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về mặt nào của một nền kinh tế?

a)

A.Phản ánh sự thay đổi về mặt chất.

b)

B. Phản ánh sự thay đổi về mặt lượng.

c)

C. Phản ánh sự thay đổi về mặt chất và lượng.

d)

D.Phản ánh sự thay đổi về mọi mặt.

10.

Câu 10: Chỉ số phát triển con người ( HDI) là chỉ số xác định chỉ tiêu nào của phát triển kinh tế?

a)

A.Chỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế

b)

B.Chỉ tiêu về chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

c)

C.Chỉ tiêu về môi trường.

d)

D.Chỉ tiêu về tiến bộ xã hội.

11.

Câu 11. Tổng sản phẩm quốc nội được gọi là

a)

A.GNI.                                                                     

b)

                                               B. GNP.

c)

C. GDP.      

d)

       D. GINI

12.

Câu 12. Tổng thu nhập quốc dân được gọi là

a)

A.GNI.                                                            

b)

                                                    B. GNP.

c)

C.GINI.                                                                     

d)

                                    D. GDP.

13.

Câu 13: Phát triển kinh tế được thể hiện qua những chỉ tiêu  nào?

a)

A.Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chính trị ổn định; bảo vệ môi trường.

b)

B.Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế, bảo vệ môi trường.

c)

C.Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế; chuyển dịch cơ cấu nghành kinh tế; tiến bộ xã hội.

d)

D.Sự gia tăng các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế; tiến bộ xã hội, bảo vệ môi trường.

14.

Câu 14: Trong các chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế, chỉ tiêu dùng để đánh giá mức sống, phân hóa giàu nghèo, tính tỉ lệ nghèo nhằm hoạch định chính sách và góp phần nâng cao mức sống, xóa đói, giảm nghèo được gọi là gì?

a)

A.Tổng thu nhập quốc dân.(GNI)

b)

B.Tổng thu nhập quốc nội ( GNI/ người)

c)

C.Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người (GDP/người)

d)

D.Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người ( GNI/ người)

15.

Câu 15 : Đối với nước ta, đâu là điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế so với các nước phát triển ?

a)

A.Phát triển bền vững.                                                    

b)

                                              B.Bảo vệ môi trường.

c)

C.Chính sách an ninh xã hội.                         

d)

                                 D.Tăng trưởng kinh tế.

16.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phát triển kinh tế?

a)

A.Trong một quốc gia sự tăng thu nhập được gọi là phát triển kinh tế.

b)

B.Trong một quốc gia cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch là phát triển kinh tế.

c)

C.Thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường được xem là phát triển kinh tế.

d)

D.Phát triển kinh tế là sự tiến bộ về mọi mặt của một nền kinh tế.

17.

Câu 17: Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là

a)

A. tổng thu nhập quốc dân ( GNI).                    

b)

B. tổng thu nhập quốc nội ( GDP).

c)

C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.          

d)

D. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

18.

Câu 18: Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?

a)

A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.    

b)

    B. Lạm phát và thất nghiệp

c)

C. Tiến bộ và công bằng xã hội.                       

d)

    D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế.

19.

Câu 19: Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

A. Song phương.     

b)

     B. Khu vực.

c)

C. Toàn cầu.                 

d)

 D. Toàn quốc.

20.

Câu 20: Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

A. Song phương.    

b)

    B. Toàn quốc.           

c)

C. Khu vực.  

d)

   D. Toàn cầu.

21.

Câu 21: Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. thị trường chung.                                             

b)

B. thoả thuận thương mại ưu đãi.

c)

C. hiệp định thương mại tự do.                         

d)

   D. liên minh kinh tế.

22.

Câu 22: Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

A. toàn cầu.  

b)

  B. song phương

c)

C. khu vực.   

d)

  D. châu lục.

23.

Câu 23: Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

A. Kinh tế đối ngoại.                                    

b)

      B. Hội nhập kinh tế.

c)

C. Phát triển kinh tế.                                    

d)

  D. Tăng trưởng kinh tế.

24.

Câu 24: Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

a)

A. hội nhập toàn cầu.                                   

b)

     B. hội nhập khu vực.

c)

C. hội nhập song phương.                             

d)

   D. hội nhập toàn diện.

25.

Câu 25: Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Có cùng lịch sử hình thành.                         

b)

   .B Tôn trọng độc lập chủ quyền

c)

C. Tương đồng trình độ phát triển.                   

26.

Câu 25: Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

A. Toàn quốc.        

b)

    B. Toàn cầu.

c)

C. Song phương.    

d)

   D. Khu vực.

27.

Câu 26: Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.

b)

B. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.

c)

C. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.

d)

D. Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.

28.

Câu 27: Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá.

b)

B. Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

c)

C. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

d)

D. Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

29.

Câu 28. Xét theo mức độ, có các hình thức Hội nhập kinh tế quốc tế  nào dưới đây?

a)

A. Song phương, khu vực, toàn cầu.              

b)

 B. Song phương, đa phương, toàn diện.

c)

C. Thoả thuận, liên minh, hợp tác.                

d)

     D. Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.

30.

Câu 29. Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.

b)

B. Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c)

C. Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầnglớp dân cư.                                                                   

d)

D. Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.

31.

Câu 30. Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần

a)

A. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.

b)

B. chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.

c)

C. chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.

d)

D. chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.

32.

Câu 31: Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

a)

A. mở rộng lãnh thổ.                                                

b)

                                            B. mở rộng chủ quyền.        

c)

C. mở rộng thị trường.                                            

d)

                                        D. mở mang trí tuệ.

33.

Câu 32: Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hóa, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

A. hội nhập kinh tế toàn cầu.         

b)

  B. hội nhập kinh tế song phương

c)

C. hội nhập kinh tế toàn diện.       

d)

D. hội nhập kinh tế khu vực

34.

Câu 33: Nhận định nào sau đây đúng khi nói về mục đích của bảo hiểm?

a)

A. Tạo lợi nhuận cho các công ty bảo hiểm.   

b)

B. Giảm thuế cho người tham gia bảo hiểm.

c)

C. Đảm bảo lợi nhuận cho khoản đầu tư của người mua bảo hiểm.

d)

D. Cung cấp sự bảo vệ tài chính trước những rủi ro, tổn thất.

35.

Câu 34: Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

A. Tham gia bảo hiểm sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.

b)

B. Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.

c)

C. Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.

d)

D. Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.

36.

Câu 35: Bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông qua các

a)

A. thỏa thuận          

b)

           B. giao kết          

c)

C.  cam kết           

d)

          D. Xác nhận

37.

Câu 36: Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều

a)

A. là một loại hình của dịch vụ tài chính

b)

B. có độ rủi ro cao và không nên tham gia.

c)

C. người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.

d)

D. có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.

38.

Câu 37: Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?

a)

A. Bảo hiểm y tế.  

b)

   B. Bảo hiểm con người

c)

C. Bảo hiểm thất nghiệp.                              

d)

    D. Bảo hiểm xã hội.

39.

Câu 38: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

a)

A. bảo hiểm thân thể.                                   

b)

  B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

C. bảo hiểm xã hội bắt buộc.                       

d)

D. bảo hiểm tài sản.

40.

Câu 39: Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

A. Bảo hiểm xã hội.                                     

b)

B. Bảo hiểm dân sự.

c)

C. Bảo hiểm con người.                               

d)

D. Bảo hiểm thương mại.

41.

Câu 40: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?

a)

A. Vận động và tự nguyện.                           

b)

  B. Tự nguyện và cưỡng chế.

c)

C. Bắt buộc và vận động.                             

d)

D. Tự nguyện và bắt buộc.

42.

Câu 41: Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là bị ốm đau hoặc nghỉ thai sản, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận

a)

A. tiền trợ cấp theo quy định                      

b)

    B. toàn bộ số tiền đã đóng.

c)

C. bảo hiểm thất nghiệp.                              

d)

  D. chi phí khám chữa bệnh.

43.

Câu 42: Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm

a)

A. phải nộp phí bảo hiểm.                             

b)

  B. được đóng phí bảo hiểm.

c)

C. được từ chối trách nhiệm.                         

d)

D. được bồi thường thiệt hại.

44.

Câu 43: Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm y tế là khi không may bị ốm đau, hay xảy ra tai nạn họ sẽ nhận được

a)

A. trợ cấp thai sản, ốm đau.                          

b)

        B. tiền mặt để chi tiêu hàng ngày.

c)

C. thanh toán khám, chữa bệnh.                    

d)

D. lương hưu hành tháng.

45.

Câu 44: Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và

a)

A. cơ quan quản lý lao động.                        

b)

    B. thân nhân người lao động.

c)

C. người sử dụng lao động.                           

d)

D. người đào tạo lao động.

46.

Câu 45: Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe cộng đồng gồm những loại hình nào dưới đây?

a)

A. Vận động và tự nguyện.                           

b)

  B. Tự nguyện và cưỡng chế.

c)

C. Bắt buộc và vận động.                             

d)

D. Tự nguyện và bắt buộc.

47.

Câu 46: Anh Na  đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Anh Na đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

A. Bảo hiểm y tế.                                         

b)

B. Bảo hiểm thương mại.

c)

C. Bảo hiểm xã hội.                                     

d)

   D. Bảo hiểm thất nghiệp.

48.

Câu 47: Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?

a)

A. Bệnh nghề nghiệp.       

b)

      B. Chế độ thai sản.

c)

C. Tai nạn lao động.

d)

   D. Chế độ tử tuất.

49.

Câu 48: Bạn Bi học sinh lớp 10 trường THTHPT An Khánh không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn Bi được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn Bi đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

A. Bảo hiểm thất nghiệp.

b)

       B. Bảo hiểm xã hội.

c)

C. Bảo hiểm thương mại.

d)

 D. Bảo hiểm y tế.

50.

Câu 49: Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

A. Bảo hiểm xã hội giúp người lao động khắc phục toàn bộ các rủi ro.

b)

B. Bảo hiểm góp phần huy động vốn để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

c)

C. Bảo hiểm giúp các cá nhân, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

d)

D. Bảo hiểm giúp con người chuyển giao rủi ro khắc phục hậu quả tổn thất.

51.

Câu 50: Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và

a)

A. người sử dụng lao động.                             

b)

B. thân nhân người lao động.

c)

C. người đào tạo lao động.                            

d)

   D. cơ quan quản lý lao động.

52.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 51,52,53

   Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Câu 51: Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam trong thông tin trên?

a)

A. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.

b)

B. Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.

c)

B. Công tác giải quyết việc làm, bảo hiểm.

d)

D. Tỷ lệ lạm phát và tăng giá hàng tiêu dùng.

53.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 51,52,53

   Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Câu 52: Nội dung nào dưới đây về phát triển kinh tế không được đề cập trong thông tin trên?

a)

A. Thu nhập bình quân đầu người (GNI/người).

b)

B. Tổng sản phẩm quốc dân (GDP).

c)

C. Tốc độ tăng dân số hàng năm.

d)

A

D. Thu nhập quốc nội theo đầu người (GDP/người).

54.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 51,52,53

   Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.

Câu 53: Tốc độ tăng trưởng kinh tế giai 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế của nước ta trong giai đoạn này?

a)

A. Quyết định nhất.    

b)

  B. Không đáng kể.     

c)

     C. Kìm hãm.              

d)

      D. Động lực.

55.

 Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 54, 55,56

     Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo.Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020.CCâu 54: Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với việc xóa đói giảm nghèo ở nước ta?

a)

A. Tăng trưởng kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.

b)

B. Xóa đói giảm nghèo sẽ hạn chế sự tăng trưởng kinh tế.

c)

C. Xóa đói giảm nghèo sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

d)

D. Tăng trưởng kinh tế là cơ sở để xóa đói giảm nghèo.

56.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 54, 55,56

     Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo.Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020.

Câu 55: Việc thực hiện tốt công tác xóa đói giảm nghèo sẽ góp phần trực tiếp vào việc thực hiện mục tiêu nào dưới đây của phát triển kinh tế?

a)

A. Chỉ số thất nghiệp cơ cấu.                        

b)

    B. Chỉ số lạm phát tự nhiên.

c)

C. Chỉ số lao động, việc làm.                       

d)

      D. Chỉ số phát triển con người.

57.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 54, 55,56

     Đảng, Nhà nước đã quan tâm, bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động nguồn lực toàn xã hội để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo.Kết quả xóa đói giảm nghèo đã tạo thêm cơ sở vững chắc cho Việt Nam bảo đảm các quyền và lợi ích của người dân. Nổi bật là về nhà ở, đi lại, đến năm 2020, cả nước đã xây dựng, củng cố được hàng vạn ngôi nhà, căn hộ cho người nghèo, xóa bỏ hầu hết nhà tạm ở các thôn, bản; 99% địa bàn đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng biên giới có đường giao thông từ tỉnh đến huyện, xã. Về chăm sóc sức khỏe, trên 90% người dân đều có thẻ bảo hiểm y tế và được các dịch vụ chăm sóc sức khỏe với chi phí thấp. Với hệ thống bệnh viện, trạm y tế và dịch vụ y tế thông suốt từ trung ương đến cơ sở, Việt Nam đã khống chế, đẩy lùi nhiều bệnh dịch nguy hiểm; tuổi thọ trung bình của người dân tăng từ 64 tuổi trong thập kỷ 90 (thế kỷ XX) lên 73-75 tuổi năm 2020.

Câu 56: Việc quan tâm bố trí nguồn lực cho công tác xóa đói giảm nghèo là góp phần thực hiện chỉ tiêu nào dưới đây về phát triển kinh tế?

a)

A. Tiến bộ xã hội.                                        

b)

B. Tăng trưởng kinh tế.

c)

C. Thu nhập quốc dân.                                

d)

   D. Thu ngân sách.