wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ LIT003

Total questions: 61

Worksheet time: 3615secs

Name
Class
Date
1.

Bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Năm 1947, khi Quang Dũng còn là Đại đội trưởng của đoàn quân Tây Tiến.

b)

Khi tác giả rời chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô Hà Nội.

c)

Khi Quang Dũng làm công tác văn nghệ tại chiến khu Việt Bắc.

d)

Cuối năm 1948, khi Quang Dũng không còn ở binh đoàn Tây Tiến mà đã chuyển sang đơn vị khác.

2.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ “Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi” sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Điệp từ

3.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai chữ “áo bào” trong câu: “Áo bào thay chiếu anh về đất” gợi cho ta liên tưởng nào sau đây?

a)

Thể hiện tráng khí của người lính ngay cả khi hi sinh.

b)

Sự gian khổ của người lính trên chiến trường.

c)

Một cách nói giảm bớt sự thiếu thốn của người lính.

d)

Một cách nói ước lệ về trang phục của người lính Tây Tiến.

4.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ nào dưới đây thể hiện sự anh dũng, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng của người lính Tây Tiến?

a)

“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc/ Quân xanh màu lá dữ oai hùm”.

b)

“Anh bạn dãi dầu không bước nữa/ Gục lên súng mũ bỏ quên đời”.

c)

“Chiều chiều oai linh thác gầm thét/ Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người”.

d)

“Ai lên Tây Tiến mùa xuân ấy/ Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”.

5.

Địa danh nào dưới đây không được nhắc đến trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng)?

a)

Sài Khao.

b)

Mai Châu.

c)

Châu Mộc.

d)

Mộc Châu.

6.

Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

Giọng thơ tâm tình, tha thiết.

b)

Ngôn ngữ trau chuốt, tinh tế.

c)

Sự kết hợp hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và hiện thực.

d)

Bút pháp trữ tình kết hợp với trào phúng.

7.

Nội dung chính của phần đầu bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

Nhớ về thiên nhiên Tây Nguyên hùng vĩ dữ dội.

b)

Nhớ về thiên nhiên Tây Ninh mĩ lệ thơ mộng.

c)

Nhớ về đồng đội Tây Tiến với những cuộc hành quân nơi núi rừng Tây Bắc.

d)

Nhớ về những kỉ niệm tình yêu thơ mộng với con người Tây Bắc.

8.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), cảm hứng lãng mạn của bài thơ được thể hiện qua nội dung nào sau đây?

a)

Người lính Tây Tiến quay lưng lại với hiện thực. Họ chìm vào thế giới của mộng mơ.

b)

Cái tôi đầy tình cảm, cảm xúc của tác giả. Sử dụng yếu tố cường điệu, phóng đại, thủ pháp đối lập tạo nên ấn tượng mạnh mẽ về sự phi thường của con người, vẻ hùng vĩ, tuyệt mĩ của thiên nhiên.

c)

Đất và người miền Tây Nam tổ quốc đều nên thơ, xinh đẹp, có sức quyến rũ, làm say đắm lòng người.

d)

Viết về nỗi nhớ, đặc biệt là nhớ về hình ảnh các thiếu nữ xinh đẹp ở kinh thành nên dễ phát huy cảm hứng lãng mạn.

9.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), hai chữ “về đất” trong câu: “Áo bào thay chiếu anh về đất” không gợi tới liên tưởng nào sau đây?

a)

Sự hi sinh âm thầm không ai biết đến.

b)

Sự hi sinh của người lính đậm chất bi thảm, người lính ra đi trong sự thanh thản sau khi đã tận trung với đất nước.

c)

Cách nói giảm để tránh sự đau thương.

d)

Sự hi sinh của người lính là hóa thân vào non sông đất nước.

10.

Trong bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng), câu thơ nào thể hiện rõ nét nhất cách nói vừa hồn nhiên, vừa đậm chất lính?

a)

“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi/ Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi”

b)

“Khèn lên man điệu nàng e ấp/ Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ”

c)

“Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm/ Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

d)

“Ngàn thước lên cao ngàn thước xuống/ Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”

11.

Câu thơ: “Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm” (trích Tây Tiến – Quang Dũng) ngắt nhịp thế nào là phù hợp nhất với ý thơ?

a)

Nhịp 4/1/2.

b)

Nhịp 3/5.

c)

Nhịp 2/3/2.

d)

Nhịp 3/3/1.

12.

Cảm hứng chung của bài thơ Tây Tiến (Quang Dũng) là gì?

a)

Bi tráng

b)

Bi thảm

c)

Bi thương

d)

Bi lụy

13.

Không gian trong bốn câu thơ dưới đây được miêu tả như thế nào?

“Người đi Châu Mộc chiều sương ấy,

Có thấy hồn lau nẻo bến bờ.

Có nhớ dáng người trên độc mộc

Trôi lòng nước lũ hoa đong đưa”

(Tây Tiến – Quang Dũng)

a)

Không gian của dòng sông trong một buổi chiều sương giăng.

b)

Không gian với ánh sáng lung linh của lửa đuốc.

c)

Không gian núi rừng Tây Bắc.

d)

Không gian ban đêm.

14.

Địa danh nào dưới đây là quê hương của Quang Dũng?

a)

Làng Vũ Thạch (nay là phố Bà Triệu), Hà Nội.

b)

Xã Cam An, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.

c)

Làng Phượng Trì, huyện Đan Phượng (nay thuộc Hà Nội).

d)

Xã Quảng Thọ, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

15.

Phong cách sáng tác của nhà thơ Quang Dũng là gì?

a)

Mang đậm chất trữ tình, chính trị sâu sắc.

b)

Hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.

c)

Cảm xúc nồng nàn, suy tư sâu lắng.

d)

Mang vẻ đẹp trí tuệ, luôn có ý thức khai thác triệt để những tương quan đối lập, giàu chất suy tưởng, triết lí.

16.

Đâu là đáp án không đúng về tác giả Vũ Trọng Phụng?

a)

Vũ Trọng Phụng (1912 – 1939), huyện Gia Lâm, Hà Nội.

b)

Chưa đầy 10 năm cầm bút, ông để lại một khối lượng tác

phẩm lớn, thuộc nhiều thể loại nhưng tiêu biểu nhất là tiểu

thuyết và phóng sự.

c)

Ông được gọi là “ông vua phóng sự đất Bắc”.

d)

Phong cách sáng tác của ông mang đậm chất trữ tình - chính luận.

17.

Đâu không phải là tác phẩm của Vũ Trọng Phụng?

a)

Số đỏ

b)

Kĩ nghệ lấy Tây

c)

Cạm bẫy người

d)

Vợ nhặt

18.

"Xuân tóc đỏ cứu quốc" được trích từ tác phẩm nào của Vũ Trọng Phụng?

a)

Số đỏ

b)

Cạm bẫy người

c)

Cơm thầy cơm cô

d)

Giông tố

19.

Chỉ ra đáp án không đúng về ý nghĩa nhan đề đoạn trích "Xuân tóc đỏ cứu quốc" (Vũ Trọng Phụng)?

a)

Nhà văn đặt cụm từ “cứu quốc” vốn dĩ thiêng liêng

bên cạnh tên “Xuân tóc đỏ” để tạo nên một nhan đề đầy

nghịch lí.

b)

Cách đặt tên như vậy gợi sự tò mò về hành

động cứu quốc “cao cả” của Xuân tóc đỏ, vừa hàm ý

mỉa mai, châm biếm của tác giả với xã hội thực dân

thành thị ở nước ta lúc bấy giờ.

c)

Xuân tóc đỏ: Nhân vật chính của tác phẩm, những

con đường tiến thân của hắn đều là do cơ may.

d)

Thể hiện lí tưởng ca cả, lòng yêu nước của nhân vật Xuân tóc đỏ.

20.

Chỉ ra đáp án không đúng về hành động của Xuân tóc đỏ trong đoạn trích "Xuân tóc đỏ cứu quốc" (Vũ Trọng Phụng).

a)

Tự tung hô mình là “giáo sư quần vợt” là “hy vọng

của Đông Dương”.

b)

Dùng thủ đoạn để giam giữ hai quán quân quần vợt

cũ và hiển nhiên trở thành ứng cử viên thi đấu với

quán quân Xiêm.

c)

Khi thua cuộc, bị quần chúng bao vây, hắn biết biến

nguy thành an, chuyển bại thành thắng.

d)

Xuân tóc đỏ bị ép buộc phải thi đấu với cầu thủ nước Xiêm, thực tâm hắn không muốn phải ra sân quần vợt.

21.

Chỉ ra câu văn miêu tả đúng nhất cử chỉ giả dối của Xuân tóc đỏ khi diễn thuyết trước công chúng trong đoạn trích "Xuân tóc đỏ cứu quốc"?

a)

Mi đã biết đâu cái lòng hi sinh cao thượng vô cùng , nó khiến ta phải từ chối

danh vọng riêng của ta, để góp một phần tiến bộ trong trật tự và hoà bình của

Tổ quốc!

b)

Tuy giá vé vào cửa là ba đồng hạng bét, số công chúng sáng hôm ấy, cũng trên

ba nghìn.

c)

Người ta đồn

rằng có rất nhiều người hâm mộ vì đến chậm, không mua được vé bèn hoá ra

phẫn uất và chết một cách rât thể thao, nghĩa là tự tử dần dần bằng thuốc phiện

không có giấm thanh, hút vào phổi.

d)

Xuân tóc đỏ vạn tuế! Sự đại

bại vạn tuế.

22.

Giọng điệu của đoạn trích "Xuân tóc đỏ cứu quốc" là gì?

a)

Mỉa mai

b)

Châm biếm

c)

Đả kích

d)

Tất cả đáp án đều đúng

23.

Chỉ ra đáp án đúng nhất về giá trị nghệ thuật của đoạn trích "Xuân tóc đỏ cứu quốc".

a)

Tác giả đã vận dụng một cách có nghệ thuật giữa lối tả thực với lối trào

phúng, giữa lối viết thật và phóng đại một cách thích hợp. Từ đó xây dựng

nên các hình tượng mang sức mạnh về nội dung.

b)

Đoạn trích mang ý nghĩa trào phúng sâu sắc. Chỉ trong xã hội TDPK

1930-1945, Xuân tóc đỏ mới có vai trò quan trọng làm cho xã hội điên

đảo và mục nát như vậy.

c)

Cái xã hội ấy chính là môi trường, hoàn cảnh

thuận lợi để một kẻ như Xuân tóc đỏ phất lên và phát huy cao độ cái bản

chất lưu manh, vô lại của hắn.

d)

Qua nhân vật Xuân tóc đỏ, nhà văn muốn

phơi bày đầy đủ bản chất xấu xa thối nát của xã hội thành thị Việt Nam

giai đoạn 1930 – 1945.

24.

Chỉ ra đáp án không đúng về nhà văn Bảo Ninh?

a)

Bảo Ninh sinh ngày 18/10/1952, mất ngày 30/07/2020

b)

Là nhà văn quân đội, trực tiếp tham gia chiến đấu

chiến trường miền Nam trước năm 1975.

c)

Là người kiệm lời, ít bộc lộ tình cảm nhưng ông

lại có một trái tim nhạy cảm và ấm nồng.

d)

Tên khai sinh: Hoàng Ấu Phương.

25.

Thể loại và đề tài Bảo Ninh chuyên viết là gì?

a)

Tiểu thuyết, truyện ngắn về đề tài chiến tranh.

b)

Phóng sự, tiểu thuyết về đề tài thế sự.

c)

Tiểu thuyết, truyện ngắn về đề tài thiếu nhi.

d)

Phóng sự, tiểu thuyết về đề tài chiến tranh.

26.

Đâu không phải là sáng tác của Bảo Ninh?

a)

Khắc dấu mạn thuyền

b)

Nỗi buồn chiến tranh

c)

Trại bảy chú lùn

d)

Số đỏ

27.

Bảo Ninh được nhận giải thưởng của Hội nhà văn Việt Nam về văn học nghệ thuật vào năm nào?

a)

1990

b)

1991

c)

1992

d)

1995

28.

Tên ban đầu của tiểu thuyết "Nỗi buồn chiến tranh" là gì?

a)

Thân phận của tình yêu

b)

Số phận con người

c)

Chí Phèo

d)

Sông Đông êm đềm

29.

Trong "Nỗi buồn chiến tranh", những yếu tố ngoại cảnh nào góp phần làm sống dậy kí ức của Kiên?

a)

Giữa đêm lạnh giá

b)

Màn mưa mỏng đang chầm chậm tràn

ngang qua bầu không khí xám xanh run

rẩy

c)

Gió Đông Bắc thổi

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

30.

Nhân vật chính của "Nỗi buồn chiến tranh" là ai?

a)

Kiên

b)

Phương

c)

Kiến

d)

Phượng

31.

Trong "Nỗi buồn chiến tranh", đâu là đáp án đúng nhất về tâm trạng nội tâm của Kiên?

a)

Cô quạnh, âu sầu, khát khao muốn được gặp lại đồng đội.

b)

Hi vọng, lạc quan vì được sống trong thời bình.

c)

Cô đơn, tuyệt vọng và oán giận.

d)

Day dứt, dằn vặt vì quá khứ.

32.

Trong "Nỗi buồn chiến tranh", kết cấu cuốn tiểu thuyết Kiên đang viết phát triển theo chiều hướng nào?

a)

Chương sau như điệp khúc của các chương

trước. Sự lặp lại của các tình tiết, không có sự

mới mẻ.

b)

Hết sức thụ động, bất khả tri trước các trang

viết của mình; hoàn toàn cam chịu cái logic bí

ẩn của trí nhớ và tưởng tượng.

c)

Bị mạch truyện cuốn đi, không làm chủ được

câu chuyện do chính mình viết ra.

d)

Cuốn theo dòng tưởng tượng, hồi ức về quá

khứ, bị ám ảnh về nó nên anh hòa vào câu

chuyện mà không làm chủ được ngòi bút của

mình.

e)

Tất cả đáp án đều đúng.

33.

Trong "Nỗi buồn chiến tranh", thái độ của người đời đối với Kiên trong thời bình như thế nào?

a)

Mọi người thờ ơ, không quan tâm đến Kiên

và tiểu thuyết mà anh viết.

b)

Mọi người quan tâm, san sẻ với nỗi đau của Kiên.

c)

Mọi người đón chờ, mong đợi được đọc cuốn tiểu thuyết của Kiên.

d)

Tất cả đáp án đều sai.

34.

Trong "Nỗi buồn chiến tranh", những khó khăn của nhân vật "tôi" khi đọc bản thảo của Kiên là gì?

a)

Không theo một trình tự

nào, trang nào cũng như

trang đầu, trang nào cũng

như trang cuối.

b)

Mạch truyện không

ngừng đứt gãy,

không một tuyến

chung, toàn khối thù

hình.

c)

Mất bố cục, thiếu

mạch lạc, thiếu bao

quát.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

35.

Trong "Nỗi buồn chiến tranh", đáp án nào không đúng về điểm tương đồng giữa Kiên và nhân vật "tôi"?

a)

Nhờ nỗi buồn mà thoát khỏi chiến tranh,

thoát khỏi bị chôn vùi trong cảnh chém giết

triền miên, trong cảnh khốn khổ của những

tay súng… để bước trở lại con đường riêng

của mỗi cuộc đời”.

b)

Dù cuộc đời “chẳng sung sướng gì và đầy

tội lỗi” nhưng họ vẫn cho rằng đó “là cuộc

đời đẹp đẽ nhất mà chúng tôi hi vọng”.

c)

Chung một nỗi buồn chiến tranh

d)

Họ đều là tri kỉ của nhân vật Phương.

36.

Trong "Nỗi buồn chiến tranh", người kể chuyện xem dòng hồi tưởng của Kiên là gì?

a)

Niềm cảm hứng,

niềm lạc quan quay ngược về quá khứ.

b)

Sự bi quan, thất vọng của người lính thời hậu chiến.

c)

Niềm lạc quan, hi vọng vào một tương lai tươi sáng.

d)

Niềm phấn khởi, tin yêu cống hiến cho sự nghiệp xây dựng đất nước.

37.

Hai thủ pháp nghệ thuật nổi bật trong "Nỗi buồn chiến tranh" là gì?

a)

Đồng hiện và dòng ý thức.

b)

Kì ảo và dòng ý thức.

c)

Đồng hiện và song trùng.

d)

Dòng ý thức và phân mảnh.

38.

Chỉ ra đáp án không đúng về tác giả Thanh Thảo?

a)

Thanh Thảo tên khai sinh Hồ Thành Công sinh

năm 1946.

b)

Tốt nghiệp Khoa Ngữ văn, Trường Đại học

Tổng hợp Hà Nội.

c)

Thơ Thanh Thảo giàu suy tư, trăn trở về những

vấn đề của xã hội và thời đại.

d)

Quê gốc của ông ở Hà Nội.

39.

Đâu không phải là sáng tác của Thanh Thảo?

a)

Những người đi tới biển (1977)

b)

Dấu chân qua trảng cỏ (1978)

c)

Khối vuông ru - bích (1985)

d)

Mùa xuân chín (1975)

40.

Bài thơ "Đàn ghita của Lorca" (Thanh Thảo) được rút ra từ tập thơ nào?

a)

Khối vuông ru - bích (1985)

b)

Khối vuông ru - bích (1990)

c)

Những người đi tới biển (1977)

d)

Những người đi tới biển (1980)

41.

Điền từ còn thiếu vào đoạn văn sau: "Phong cách thơ Thanh Thảo giàu tính chất

..............................., thể hiện cái tôi nội

cảm, hướng tới vẻ đẹp tinh thần của con

người, đặc biệt quan tâm đến những ......................................"

a)

tượng trưng và siêu thực - nhân vật lịch sử.

b)

trữ tình và suy tư - số phận bất hạnh.

c)

tượng trưng và kì ảo - người phụ nữ.

d)

huyền ảo và siêu thực - nhân vật người lính.

42.

Chỉ ra đáp án không đúng về Chủ đề bài thơ "Đàn ghita của Lorca" (Thanh Thảo).

a)

Khắc họa chân dung cuộc đời của

người nghệ sĩ thiên tài Lor-ca.

b)

Niềm ngưỡng mộ và xót thương của

tác giả đối với Lor-ca.

c)

Thể hiện tình hòa nghị giữa hai nước Việt Nam - Cuba qua việc tìm hiểu chân dung Lor-ca.

d)

Khắc họa chân dung cuộc đời của

người chiến sĩ giải phóng dân tộc Lor-ca.

43.

Đâu không phải là đáp án về ý nghĩa của lời đề từ "Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn" (Đàn ghita của Lorca)?

a)

Là lời di chúc của nhà thơ, khi dự

cảm về cái chết của mình.

b)

Thể hiện tình yêu, niềm đam mê

nghệ thuật của Lor-ca

c)

Khát vọng: xóa bỏ ảnh hưởng của

bản thân để dọn đường cho thế hệ

sau vươn tới.

d)

Lorca không muốn ai là người kế thừa sự nghiệp thơ ca của mình.

44.

Thủ pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ sau: "Những tiếng đàn bọt nước" (Đàn ghita của Lorca - Thanh Thảo)?

a)

Lạ hóa

b)

Đồng hiện

c)

Dòng ý thức

d)

Kì ảo

45.

Câu thơ "li-la-li-la-li-la" (Đàn ghita của Lorca - Thanh Thảo) được ngắt nhịp bao nhiêu?

a)

2/2/2

b)

2/1/3

c)

4/2

d)

1/1/2/2

46.

Đâu không phải là đáp án đúng về ý nghĩa câu thơ: "li-la-li-la-li-la" (Đàn ghita của Lorca - Thanh Thảo)?

a)

Tên một loài hoa ở Tây Ban Nha

gợi buồn, chia li – hoa tử đinh

hương (lilas)

b)

Gợi hợp âm của tiếng đàn ghi ta

giàu tính nhạc

c)

Cả hai đáp án đều đúng

d)

Cả hai đáp án đều sai

47.

Hình ảnh "Áo choàng bê bết đỏ" (Đàn ghita của Lorca - Thanh Thảo) gợi lên điều gì?

a)

Cái chết bi thương, đẫm máu

của Lorca

b)

Con đường đi tìm cái đẹp và

đấu tranh cho tự do đầy gian

nan, vất vả của Lorca

c)

Nét phong tục độc đáo của đất

nước Tây Ban Nha

d)

Khát vọng đấu tranh cho tự do và cách tân nghệ thuật của

Lor – ca

48.

Đâu không phải là đáp án đúng về ý nghĩa hai câu thơ sau:

"Giọt nước mắt vầng trăng

long lanh trong đáy giếng"

(Đàn ghita của Lorca - Thanh Thảo)

a)

Các hình ảnh trùng phức, giao thoa, ánh xạ

lên nhau...như nhân lên nỗi đau và niềm

tiếc thương vô hạn

b)

Giọt nước mắt khóc thương cho

Lorca - một vầng trăng long

lanh trong đáy giếng

c)

Giọt nước mắt của nhân loại

khóc thương cho Lorca đẹp

như vầng trăng

d)

Lor – ca như người dám

đương đầu với thế lực bạo tàn để

đấu tranh cho tự do và cách tân

nghệ thuật…

49.

Đâu không phải là đáp án đúng về ý nghĩa của hình ảnh "Tiếng ghita xanh" (Đàn ghita của Lorca - Thanh Thảo)?

a)

Màu của trời, của lá

b)

Màu của tình yêu, tuổi trẻ,

màu của sự sống, sức sống

thanh tân.

c)

Màu của nhớ nhung, hoài niệm

d)

Âm thanh tiếng đàn đã thành

thân phận, thành linh hồn.

Tiếng đàn đau đáu niềm tiếc

thương quặn thắt.

50.

Đâu không phải là đáp án đúng về giá trị nghệ thuật của bài thơ "Đàn ghita của Lorca" (Thanh Thảo)?

a)

Cấu trúc tự sự

b)

Hình ảnh biểu tượng – siêu thực

c)

Kết hợp yếu tố thơ và nhạc

d)

Thủ pháp

đồng hiện và

bút pháp

dòng ý thức

sử dụng khéo

léo, làm nổi

bật mạch

thơ

51.

Chỉ ra đáp án đúng nhất về giá trị nội dung của bài thơ "Đàn ghita của Lorca" (Thanh Thảo)?

a)

Khắc họa vẻ đẹp bi tráng của Lor ca.

b)

Thể hiện lòng ngưỡng mộ, sự đồng cảm, tiếc

thương của tác giả Thanh Thảo.

c)

Cả hai đáp án đều đúng.

d)

Cả hai đáp án đều sai.

52.

Đáp án nào không đúng về tác giả Trần Đình Hượu?

a)

Trần Đình Hượu (1926-1995),

quê: Nghệ An.

b)

Ông là chuyên gia nghiên cứu triết học, lịch

sử tư tưởng và văn học Việt Nam trung

cận đại.

c)

Ông có nhiều công trình nghiên cứu có giá

trị.

d)

Ông là nhà văn quân đội, trực tiếp tham gia chiến đấu

chiến trường miền Nam trước năm 1975.

53.

Tác phẩm "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu) được trích từ phần bao nhiêu của bài tiểu luận nào?

a)

Trích phần II tiểu luận “Về

vấn đề tìm đặc sắc văn hoá

dân tộc"

b)

Trích phần II tiểu luận “Đến hiện đại từ truyền thống"

c)

Trích phần I tiểu luận “Về

vấn đề tìm đặc sắc văn hoá

dân tộc"

d)

Trích phần I tiểu luận “Đến hiện đại từ truyền thống"

54.

Đoạn trích "Nhìn từ vốn văn hóa dân tộc" trích từ cuốn sách nào của Trần Đình Hượu?

a)

In trong cuốn “Đến hiện đại

từ truyền thống”.

b)

In trong cuốn "Về

vấn đề tìm đặc sắc văn hoá

dân tộc”.

c)

In trong cuốn “Đến truyền thống

từ hiện đại”.

d)

In trong cuốn "Về

vấn đề tìm hiểu bản sắc dân tộc”.

55.

Trong tác phẩm "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu), tác giả nhận định như thế nào về nền văn hóa của dân tộc ta?

a)

Nền văn hoá của ta chưa

đồ sộ, không có những cống

hiến lớn lao cho nhân loại,

hay có những đặc sắc nổi

bật.

b)

Nền văn hoá của ta rất

đồ sộ, có những cống

hiến lớn lao cho nhân loại,

có những đặc sắc nổi

bật.

c)

Nền văn hóa của ta tiên tiến, hội nhập và đậm đà bản sắc dân tộc.

d)

Nền văn hóa ta đang từng bước định hình vừa truyền thống, vừa hiện đại để vươn tầm sánh ngang với nền văn hóa nhân loại.

56.

Đâu không phải là đáp án chính xác về biểu hiện của nền văn hóa dân tộc trong bài "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu)?

a)

Thần thoại không phong phú.

Tôn giáo, triết học đều không phát triển.

b)

Khoa học, kĩ thuật không phát triển đến thành có

truyền thống.

c)

Âm nhạc, hội hoạ, kiến trúc đều không phát triển

đến tuyệt kĩ.

d)

Nhiều nhà thơ, nhà văn để lại số lượng tác phẩm lớn, đạt nhiều giải thưởng danh giá trên thế giới.

57.

Đâu không phải là đáp án đúng khi nói về nguyên nhân của việc nền văn hóa của dân tộc ta bị hạn chế trong bài "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu)?

a)

Do khuynh hướng, hứng thú, sự ưa thích.

b)

Do hạn chế của trình độ sản xuất, của đời

sống xã hội.

c)

Thực tế cuộc sống nhiều khó khăn, bất trắc.

d)

Do tài năng của người Việt Nam bị hạn chế.

58.

Trong bài "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu), đáp án nào đúng nhất khi bàn về quan niệm sống, cách ứng xử của người Việt Nam?

a)

Quan niệm sống thiết thực, yên phận thủ thường, không mong gì cao

xa, khác thường.

b)

Hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, có quy mô vừa phải.

c)

Người Việt không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc mà còn trông cậy vào

khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hoá những giá trị văn hoá bên ngoài.

d)

Người Việt biết phát huy những mặt

mạnh vốn có, khắc

phục những hạn chế.

59.

Trong bài "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu), đáp án nào đúng nhất bàn về quan niệm thẩm mĩ của người Việt Nam?

a)

Hướng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, có quy mô vừa phải.

b)

Khôn khéo, biết thủ thế, giữ mình, gỡ được tình thế khó khăn.

c)

Không cự tuyệt cái mới.

d)

Ý thức về cá nhân và sở hữu không phát triển cao.

60.

Trong bài "Nhìn về vốn văn hóa dân tộc" (Trần Đình Hượu), chỉ ra câu văn nêu đúng nhất về con đường hình thành bản sắc văn hóa dân tộc?

a)

“Không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào

khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hoá những giá trị văn hoá bên ngoài.”

b)

"Nền văn hoá của ta chưa

đồ sộ, không có những cống

hiến lớn lao cho nhân loại,

hay có những đặc sắc nổi

bật".

c)

"Chưa có một ngành văn hoá nào trở thành đài

danh dự, quy tụ cả nền văn hoá".

d)

"Mong ước thái bình, an cư lạc nghiệp để làm ăn no đủ, sống thanh nhàn, thong thả, đông con nhiều cháu".

61.

Điền từ còn thiếu vào đoạn văn sau: "Từ vốn hiểu biết về ......... và một văn phong .......... chính xác,

mạch lạc, tác giả đã phân tích rõ một số mặt tích cực và hạn chế của văn

hoá truyền thống; đồng thời khẳng định: Cái gốc của văn hoá Việt Nam là

............. và tinh thần chung của văn hoá Việt Nam là thiết thực, linh

hoạt, .............. Nắm vững ......... văn hoá dân tộc, chúng ta có thể phát huy nội lực của

văn hoá ..............., kết hợp với việc không ngừng tiếp biến các tinh hoa

văn hoá của ..............". (Nhìn từ vốn văn hóa dân tộc - Trần Đình Hượu).

a)

văn hóa dân tộc - khoa học - tính nhân bản - dung hòa - bản sắc - truyền thống - nhân loại.

b)

lịch sử dân tộc - báo chí - lòng yêu nước - đa dạng - tinh thần - quá khứ - hiện đại.

c)

văn hóa học - chính luận - tính nhân đạo - học hỏi - lịch sử - truyền thống - hiện đại.

d)

lịch sử - khoa học - tinh thần nhân văn - uyên bác - bản sắc - truyền thống - nhân loại.