wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tn sử

Total questions: 26

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

A. đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

b)

B. xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

C. xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

D. lật đổ phong kiến, sự thống trị của thực dân.

2.

Câu 2. Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

A. địa chủ.

b)

​B. nông dân.

c)

C. công nhân.

d)

​​D. giai cấp tiến bộ.

3.

Câu 3: Cuộc cách mạng tư sản nước nào sau đây được xem là tiêu biểu nhất?

a)

A pháp

b)

B anh

c)

C đức

d)

D nga

4.

Câu 4: Một trong những động lực quyết định thắng lợi các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

A. tiềm lực kinh tế.

b)

B. phương pháp lãnh đạo.

c)

C. đội ngũ lãnh đạo/ quần chúng nhân dân

d)

D. tiền đề về tư tưởng.

5.

Câu 5: Nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

A. Lật đổ sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

b)

B. Xóa bỏ sự chia cắt của đất nước.

c)

C. Chống lại sự can thiệp các thế lực ngoại xâm

d)

D. Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

6.

Câu 6. Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

B. Sự tồn tại của chế độ phong kiến(quân chủ chuyên chế) lạc hậu

c)

C. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

D. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

7.

Câu 7. Nội dung nào sau đây là tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

A. Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến.

b)

B. Triết học Ánh sáng ra đời, thức tĩnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

c)

C. Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

d)

D. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

8.

Câu 8. Cuộc cách mạng tư sản nào đã góp phần thúc đẩy phong trào chống phong kiến ở châu Âu và phong trào giành độc lập ở Mĩ La-tinh?

a)

A. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

b)

B. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản.

c)

C. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ.

d)

D. Cuộc đấu tranh thống nhất ở Itali và ở Đức.

9.

Câu 9. Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, để mở rộng hệ thuống thuộc địa, các nước đế quốc đã tiến hành một trong những hành động sau 

a)

A. hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

B. thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

C. gây chiến tranh với nhau

d)

D. trao đổi thuộc địa.

10.

Câu 10. Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng ở Đông Nam Á?

a)

A mĩ

b)

B ý

c)

C nhật

d)

D pháp

11.

Câu 11. Đến cuối thế kỉ XIX, các nước châu Á hầu hết bị biến thành thuộc địa, trừ nước nào sau đây?

a)

A nhật

b)

B trung quốc

c)

C ấn độ

d)

D việt nam

12.

Câu 12. . Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

A. xâm lược thuộc địa.

b)

B. giao lưu buôn bán

c)

C. mở rộng thị trường.

d)

​D. hợp tác kinh tế

13.

Câu 13. Đến cuối thế kỉ XIX, nước nào sau đây trở thành thuộc địa của thực dân Anh?

a)

A việt nam

b)

B philipin

c)

C malaixia

d)

D lào

14.

Câu 14. Thuật ngữ: “chủ nghĩa tư bản hiện đại” dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

A. trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

B. sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

C. sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

D. trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

15.

Câu 15. Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

A. Trình độ phát triển cao

b)

B. Liên minh quân sự.

c)

C. Liên kết khu vực.

d)

D. Hợp tác quốc tế

16.

Câu 16. Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

A. Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ

b)

B. Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

C. Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

D. Bất bình đẳng xã hội gia tăng ở các nước.

17.

Câu 17. Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

A. phát triển khoa học – kĩ thuật.

b)

B. giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

C. thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài

d)

D. phát triển của chính quốc.

18.

Câu 18. Sự kiện nào sau đây được xem là mở đường cho sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

A. Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga.

b)

B. Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.​

c)

C. Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

​D. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914).

19.

Câu 19. Theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô, ghi nhận việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước dựa trên cơ sở

a)

A thoả thuận

b)

B tự nguyện

c)

C bắt buộc

d)

D thương lượng

20.

Câu 20. Quốc gia nào sau đây lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1945 đến nay?

a)

A hà lan

b)

B thái

c)

C cu ba

d)

D hàn

21.

Câu 21. Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

A việt nam

b)

B liên xô

c)

C trung quốc

d)

D cu ba

22.

Câu 22. Trong các nguyên nhân sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô, nguyên nhân nào là khách quan

a)

A. Sự chống phá điên cuồng của các thế lực thù địch bên ngoài.​

b)

B. Sự lãnh đạo cảu Đảng và Nhà nước với nhiều đường lối sai lầm

c)

C. Chưa biết tận dụng tiến bộ của cách mạng khoa học- công nghệ.

d)

D. Chưa có các biện pháp hữu hiệu khi tiến hành cải tổ.

23.

Câu 23. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam, Đảng ta không chú trọng

a)

A. đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

B. đẩy mạnh xuất nhập khẩu với nước ngoài.

c)

C. đẩy mạnh phát triển toàn diện và bền vững.

d)

D. đẩy mạnh cuộc chạy đua vũ trang.

24.

Câu 24. Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

A. Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

b)

B. Trực tiếp đối đầu với các cường quốc phương Tây

c)

C. Chính sách hòa bình, giúp đỡ cách mạng thế giới.

d)

D. Thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp tác toàn cầu.

25.

Câu 25. Từ sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu. Việt Nam cần làm gì?

a)

A. Hạn chế hợp tác với các nước tư bản trên thế giới.

b)

B. Ra sức chạy đua vũ trang để nâng tầm đất nước trong thời hội nhập.

c)

C. Tích cực giúp đỡ các nước nghèo trên thế giới về vật chất và tinh thần.

d)

D. Đẩy mạnh công cuộc đổi mới với nhiều biện pháp đúng đắn.

26.

Câu 26. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

A. Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

B. Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

C. Trở thành một cường quốc đi xâm lược nước khác.

d)

D. Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.