NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Giữa Kì 1 Vật Lý
Total questions: 49
Worksheet time: 25mins
Đối tượng nghiên cứu của vật lý tập trung chủ yếu vào
các dạng vận động của vật chất, năng lượng.
sự phát triển của vật chất.
sự hình thành và phát triển lịch sử vật lí.
các nhà vật lí.
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.
Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.
Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong xã hội.
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lần thứ hai vào cuối thế kỉ XIX?
Nghiên cứu về lực vạn vật hấp dẫn.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Các bước tiến hành quá trình tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí theo thứ tự
Quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu, đề xuất giả thuyết nghiên cứu,thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết, phân tích số liệu, rút ra kết luận.
Đề xuất giả thuyết nghiên cứu, quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu, ,thiết kế, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết, phân tích số liệu, rút ra kết luận.
Thiết kế, đề xuất giả thuyết nghiên cứu, quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu, xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết, phân tích số liệu, rút ra kết luận.
Xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết, đề xuất giả thuyết nghiên cứu, quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu, thiết kế,phân tích số liệu, rút ra kết luận.
Môn học nào được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ?
Toán học.
Vật lí.
Hóa học.
Sinh học.
Nêu các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong Vật lí?
Phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
Phương pháp thực nghiệm, phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
Phương pháp thực nghiệm, phương pháp quan sát và suy luận.
Phương pháp mô hình, phương pháp quan sát và suy luận.
Dưới góc độ vật lí, khi nghiên cứu thế giới tự nhiên thường không phải
quan sát, xác định đối tượng cần nghiên cứu.
đề xuất giả thuyết nghiên cứu, thiết kế.
xây dựng mô hình kiểm chứng giả thuyết, phân tích số liệu, rút ra kết luận.
tiến hành thực nghiệm trước khi nghiên cứu về tự nhiên.
Khi nói về những quy tắc an toàn khi làm việc với phóng xạ, phát biểu nào sau đây là sai?
Giảm thời gian tiếp xúc với nguồn phóng xạ.
Tăng khoảng cách từ ta đến nguồn phóng xạ.
Đảm bảo che chắn những cơ quan trọng yếu của cơ thể.
Mang áo phòng hộ và không cần đeo mặt nạ.
Chọn đáp án sai. Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích
tạo ra nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận
hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc,…
tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.
chống cháy, nổ.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thiết bị và quan sát các chỉ dẫn, các kí hiệu trên các thiết bị thí nghiệm.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Kiểm tra cẩn thận thiết bị, phương tiện, dụng
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Không tiếp xúc trực tiếp với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao khi không có dụng cụ bảo hộ.
Không để nước cũng như các dung dịch dẫn điện, dung dịch dễ cháy gần thiết bị điện.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Giữ khoảng cách an toàn khi tiến hành thí nghiệm nung nóng các vật, thí nghiệm có các vật bắn ra, tia laser.
Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Kí hiệu DC hoặc dấu "-" mang ý nghĩa là
dòng điện 1 chiều.
dòng điện xoay chiều.
cực dương.
cực âm.
Kí hiệu AC hoặc dấu "~" mang ý nghĩa là
dòng điện 1 chiều
dòng điện xoay chiều.
cực dương
cực âm.
Người ta có thể bỏ qua sai số dụng cụ khi phép đo không gồm yếu tố nào?
Công thức xác định đại lượng đo gián tiếp tương đối phức tạp.
Các dụng cụ đo trực tiếp có độ chính xác tương đối cao.
Sai số phép đo chủ yếu gây ra bởi các yếu tố ngẫu nhiên
Trong công thức xác định sai số gián tiếp có chứa các hằng số.
Tốc kế là dụng cụ để đo
tốc độ.
nhiệt độ.
áp suất.
tần số.
Để đo gia tốc rơi tự do của một vật, dụng cụ cần để đo gồm
Thước đo, đồng hồ.
Đồng hồ.
Thước đo.
Thước đo, đồng hồ, ampe kế.
Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng Giá trị thực của đại lượng cần đo A nằm trong khoảng
từ đến .
từ A-A đến A A.
từ A-2A đến A.
từ A- 2∆A đến A+2∆A.
Chọn đáp án đúng chưa đúng về sai số phép đo?
Sai số tuyệt đối của phép đo cho biết phạm vi biến thiên của giá trị đo được và bằng tổng của sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ.
Sai số tương đối cho biết mức độ chính xác của phép đo, được xác định bằng tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
Công thức sai số tương đối là
Sai số tuyệt đối của phép đo cho biết phạm vi biến thiên của giá trị đo được và bằng tích của sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ.
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
Có phương và chiều xác địch.
Có đơn vị đo là mét.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Chọn phát biểu đúng
Véc tơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều, độ lớn của véc tơ độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
Chỉ ra phát biểu sai.
Véc tơ độ dịch chuyển là một véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
Véc tơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyển của vật có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương, hoặc bằng không.
Khi nào quãng đường và độ lớn của độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng độ lớn?
Khi vật chuyển động thẳng và đổi chiều chuyển động.
Khi vật chuyển động thẳng và không đổi chiều chuyển động.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C.
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật.
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau.
Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn chính bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Kí hiệu là
Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau.
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Trong chuyển động thẳng độ dịch chuyển bằng độ biến thiên tọa độ.
Độ dịch chuyển có giá trị luôn dương.
Chọn phát biểu sai.
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của một vật chuyển động.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng AB + BC + CA.
Vật đi từ A đến B, từ B đến C rồi từ C về A thì có độ dịch chuyển bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Quãng đường và độ dịch chuyển của một vật chuyển động có cùng giá trị khi
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng.
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng theo chiều âm.
vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng theo chiều dương.
vật chuyển động theo quỹ đạo quỹ đạo cong.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là
Không thể có độ lớn bằng
Có phương, chiều xác định.
Trong chuyển động thẳng đều, véctơ vận tốc tức thời và véctơ vận tốc trung bình trong khoảng thời gian bất kỳ có
cùng phương, ngược chiều và độ lớn không bằng nhau.
cùng phương, cùng chiều và độ lớn bằng nhau.
cùng phương, ngược chiều và độ lớn bằng nhau.
cùng phương, cùng chiều và độ lớn không bằng nhau.
Vận tốc tức thời là
vận tốc của một vật chuyển động rất nhanh.
vận tốc của một vật được tính rất nhanh.
vận tốc tại một thời điểm trong quá trình chuyển động.
vận tốc của vật trong một quãng đường rất ngắn.
Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ trong một chuyển động?
Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.
Có đơn vị là km/h.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có phương xác định.
Tốc độ trung bình của chuyển động cho biết
hướng của chuyển động.
độ nhanh, chậm của chuyển động.
tốc độ tại một thời điểm xác định.
sự thay đổi vị trí của vật.
Ưu điểm của việc sử dụng đồng hồ đo thời gian hiện số để đo tốc độ chuyển động là
đo thời gian chính xác đến phần nghìn giây.
thao tác thực hiện phức tạp.
thời gian bắt đầu đo kém chính xác.
cấu tạo cồng kềnh, phức tạp.
Chọn đáp án đúng khi nói về tốc độ tức thời.
Tốc độ tức thời đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động trên cả quãng đường.
Tốc độ tức thời chỉ mang tính đại diện cho độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.
Tốc độ tức thời là tốc độ trung bình trong toàn bộ thời gian chuyển động
Tốc độ tức thời là cách gọi khác của tốc độ trung bình.
Trong chuyển động quãng đường đi và độ dịch chuyển có độ lớn bằng nhau khi.
Vật chuyển động thẳng đều.
Vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng và không đổi chiều.
Vật chuyển động theo quỹ đạo bất kì.
Vật chuyển động theo quỹ đạo thẳng và đổi chiều.
Khi vật đang chuyển động thẳng và đổi chiều đại lượng nào sau đây đổi dấu
tốc độ trung bình và vận tốc trung bình
tốc độ tưc thời
Quãng đường và độ dịch chuyển.
độ dịch chuyển và vận tốc
Chọn phát biểu sai. Độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng đều
Là hàm bậc nhất của thời gian
Luôn có giá trị dương
Có thể âm, dương, hoặc bằng không.
Có đồ thị là một đoạn thẳng có độ dốc là v.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trng cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
có độ lớn không đổi.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v at. Vật này có
tích v.a .
a luôn dương.
v tăng theo thời gian.
a luôn ngược dấu với v.
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc . Chuyển động có
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
gia tốc a dương là chuyển động nhanh dần đều.
a.v là chuyển chậm dần đều.
vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, gia tốc
có giá trị bằng 0.
là một hằng số khác 0.
có giá trị biến thiên theo thời gian.
chỉ thay đổi hướng chứ không thay đổi về độ lớn.
Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
Viên bi lăn xuống trên máng nghiêng.
Vật rơi từ trên cao xuống đất.
Hòn đá bị ném theo phương nằm ngang.
Quả bóng được ném lên theo phương thẳng đứng.
Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?
Độ dịch chuyển giảm dần đều theo thời gian.
Vận tốc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc giảm đều theo thời gian.
Cả 3 tính chất trên.
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v0 + at. Vật này có
tích v.a >0.
a luôn dương.
v tăng theo thời gian.
a luôn ngược dấu với v.
Chọn ý sai. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
vận tốc tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.
tọa độ là hàm số bậc hai của thời gian.
gia tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
Chuyển động thẳng chậm dần đều có
qũy đạo là đường cong bất kì.
độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.
vectơ vận tốc vuông góc với qũy đạo của chuyển động.
