wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL10_ÔN TẬP GIỮA KỲ 1_2526

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?

a)

Sản xuất, phân phối – trao đổi, tiêu dùng

b)

Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập

c)

Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập

d)

Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh

2.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là gì?

a)

Sản xuất của cải vật chất

b)

Phân phối cho sản xuất

c)

Phân phối cho tiêu dùng

d)

Tiêu dùng cho sản xuất

3.

Hoạt động nào dưới đây đóng vai trò là trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng?

a)

Trao đổi

b)

Tiêu dùng và trao đổi

c)

Phân phối và trao đổi

d)

Phân phối

4.

Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động nào?

a)

Tiêu dùng

b)

Phân phối

c)

Sản xuất

d)

Trao đổi

5.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây?

a)

Nghề nhân chế tác đồ công mỹ nghệ

b)

Nông dân thu hoạch lúa bằng máy

c)

Công ty A hợp tác sản xuất bằng đa nhà

d)

Trung tâm H tổ chức xuất khẩu lao động

6.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động nào dưới đây gắn liền với hoạt động trao đổi?

a)

Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu

b)

Đẩy mạnh việc bán hàng trực tuyến

c)

Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài

d)

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu

7.

Gia đình bạn là dân tộc học sinh lớp 11 có nghề may tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Sau giờ học Rì và các bạn cùng lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học. Căn cứ vào bản chất của nền kinh tế, công việc của gia đình bạn H gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?

a)

Phân phối

b)

Sản xuất

c)

Tiêu dùng

d)

Lao động

8.

Phát biểu nào dưới đây là sai về hoạt động tiêu dùng trong nền kinh tế?

a)

Tiêu dùng là sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của con người

b)

Tiêu dùng là mục đích của sản xuất, là đơn đặt hàng của sản xuất

c)

Tiêu dùng bao gồm tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt

d)

Tiêu dùng là hoạt động độc lập không phụ thuộc vào hoạt động sản xuất

9.

Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?

a)

Người môi giới việc làm

b)

Nhà phân phối

c)

Người mua hàng

d)

Đại lý bán lẻ

10.

Chủ thể sản xuất là những người

a)

phân phối hàng hóa, dịch vụ

b)

hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ

c)

trao đổi hàng hóa, dịch vụ

d)

sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ

11.

Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?

a)

Trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng

b)

Là mục đích cuối cùng của sản xuất

c)

Môi giới trong hoạt động sản xuất kinh doanh

d)

Thúc đẩy phân phối hàng hóa thuận lợi

12.

Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?

a)

Chủ thể trung gian

b)

Chủ thể nhà nước

c)

Chủ thể tiêu dùng

d)

Chủ thể sản xuất

13.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất được gọi là

a)

chủ thể tiêu dùng

b)

chủ thể trung gian

c)

chủ thể nhà nước

d)

chủ thể sản xuất

14.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?

a)

Quản lý vĩ mô nền kinh tế.

b)

Quản lý căn cước công dân.

c)

Thực hiện tiến bộ xã hội.

d)

Thực hiện an sinh xã hội.

15.

Chủ thể tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế?

a)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.

b)

Kết nối quan hệ mua – bán trong nền kinh tế.

c)

Sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.

d)

Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.

16.

Việc làm nào dưới đây không phù hợp với trách nhiệm xã hội của chủ thể tiêu dùng?

a)

Sử dụng sản phẩm gây độc hại với môi trường.

b)

Sử dụng hàng hóa thân thiện môi trường.

c)

Không tiêu dùng hàng hóa gây hại cho con người.

d)

Sử dụng chuỗi sản phẩm tiêu dùng xanh.

17.

Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào?

a)

Thước đo giá trị.

b)

Cung cấp thông tin.

c)

Xóa bỏ cạnh tranh.

d)

Công cụ thanh toán.

18.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ nào?

a)

Cầu – Cạnh tranh.

b)

Cầu – Nhà nước.

c)

Cầu – Sản xuất.

d)

Cung – Cầu.

19.

Việc phân chia các loại thị trường như thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học – công nghệ… là căn cứ vào yếu tố nào?

a)

Vai trò sản phẩm.

b)

Tính chất vận hành.

c)

Phạm vi không gian.

d)

Đối tượng giao dịch, mua bán.

20.

Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào dưới đây?

a)

Điều tiết sản xuất.

b)

Kích thích sáng tạo.

c)

Cung cấp thông tin.

d)

Phương tiện cất trữ.

21.

Các nhân tố cơ bản của thị trường bao gồm:

a)

Hàng hóa, giá cả, địa điểm bán.

b)

Hàng hóa, tiền tệ, giá cả.

c)

Hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.

d)

Tiền tệ, người mua, người bán.

22.

Khi người bán mang hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được. Điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể.

b)

Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế.

c)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.

d)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.

23.

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường nào?

a)

Trong nước và quốc tế.

b)

Hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

Cung – cầu về hàng hóa.

d)

Truyền thống và trực tuyến.

24.

Nông dân ở địa phương D chuyển từ trồng dưa hấu sang trồng đậu khi nhận thấy sức tiêu thụ đậu hấu chậm là biểu hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Điều tiết sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế.

b)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.

c)

Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể.

d)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.

25.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chức năng của thị trường?

a)

Thị trường thực hiện chức năng cất trữ các loại hàng hóa.

b)

Thị trường thực hiện chức năng thừa nhận giá trị hàng hóa.

c)

Thị trường thực hiện chức năng thông tin cho các chủ thể.

d)

Thị trường thực hiện chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.

26.

Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là gì?

a)

Thị trường.

b)

Cơ chế thị trường.

c)

Giá cả thị trường.

d)

Kinh tế thị trường.

27.

Xét về bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như:

a)

Bàn tay vô hình.

b)

Bàn tay hữu hình.

c)

Bàn tay pháp lí.

d)

Bàn tay cạnh tranh.

28.

Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật nào?

a)

Giá trị thương mại

b)

Giá trị thặng dư

c)

Lợi nhuận

d)

Cạnh tranh

29.

Để hạn chế những mặt trái của cơ chế thị trường, cần có vai trò quản lý của chủ thể nào sau đây?

a)

Doanh nghiệp

b)

Nhà nước

c)

Người sản xuất

d)

Người tiêu dùng

30.

Để thu được lợi nhuận ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, các chủ thể sản xuất luôn cố gắng tập trung đầu tư vào cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề của người lao động để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này thể hiện ưu điểm nào dưới đây của cơ chế thị trường?

a)

Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

b)

Tạo động lực sáng tạo, khích thích cải tiến kĩ thuật

c)

Thúc đẩy liên kết và hội nhập kinh tế giữa các vùng

d)

Tạo sự cạnh tranh giữa những người sản xuất với nhau

31.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đối mặt với thách thức cạnh tranh từ các nước khác có cùng lợi thế về xuất khẩu hàng dệt may, doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần lựa chọn việc làm nào dưới đây để đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường?

a)

Đầu tư đổi mới công nghệ

b)

Mở rộng quy mô sản xuất

c)

Cắt giảm chi phí nhân công

d)

Cắt giảm chi phí nguyên liệu

32.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào sau đây không phải là mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Kích thích đổi mới khoa học và công nghệ

b)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

c)

Dầu cơ, tích trữ hàng hóa

d)

Giành thị trường có lợi để bán hàng

33.

Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là gì?

a)

Giá cả cá biệt. 

b)

Giá cả thị trường.  

c)

Giá trị thặng dư.      

d)

Giá trị sử dụng.

34.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua thỏa thuận giữa những ai?

a)

Người tiêu dùng với nhau

b)

Người phân phối và trao đổi

c)

Người sản xuất với nhau

d)

Người mua và người bán

35.

Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể tiêu dùng đưa ra quyết định

a)

Tiêu dùng hợp lý

b)

Thỏa mãn sở thích

c)

Phân chia lợi nhuận

d)

Sản xuất hàng hóa

36.

Giá cả thị trường được hình thành chủ yếu ở đâu?

a)

Trên thị trường

b)

Do người sản xuất áp đặt

c)

Do nhà quản lý

d)

Do ý chí người mua hàng

37.

Một trong những chức năng của giá cả thị trường là gì?

a)

Thúc đẩy thất nghiệp

b)

Gia tăng lạm phát

c)

Cung cấp thông tin

d)

Cung cấp dòng tiền

38.

Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?

a)

Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, điều tiết, kích thích nền kinh tế

b)

Chức năng lưu thông hàng hóa

c)

Chức năng phân bổ nguồn lực giữa các ngành kinh tế

d)

Chức năng thống kê

39.

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?

a)

Chính sách tài khóa

b)

Ngân sách nhà nước

c)

Thuế gián thu

d)

Đầu tư công

40.

Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về

a)

khái niệm giá cả thị trường.   

b)

quy luật của giá cả thị trường.

c)

bản chất của giá cả thị trường.   

d)

chức năng của giá cả thị trường.

41.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách

a)

Cấp địa phương

b)

Cấp trung ương

c)

Trung ương và địa phương

d)

Trung ương và quốc gia

42.

Theo quy định, ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong khoảng thời gian bao lâu?

a)

Một quý

b)

Năm năm

c)

Hai năm

d)

Một năm

43.

Theo Luật ngân sách, ngân sách trung ương là các khoản thu và chi của ngân sách thuộc nhiệm vụ chi của cấp nào?

a)

Địa phương

b)

Trung ương

c)

Nhà nước

d)

Tỉnh, huyện

44.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?

a)

Phân phối lại thu nhập cho người dân

b)

Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế

c)

Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát

d)

Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế

45.

Thông tin 1. Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.

Câu 45: Chủ thể sản xuất trong thông tin trên là

a)

người tiêu dùng.    

b)

người nuôi cá.

c)

người bán cá.  

d)

người mua cá.

46.

Thông tin 1. Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.

Câu 46: Yếu tố nào dưới đây đã tác động đến hành vi của các chủ thể sản xuất và tiêu dùng trông thông tin trên?

a)

Giá cả sản phẩm.       

b)

Chất lượng cá bán.

c)

Tâm lý người mua.        

d)

Lợi nhuận người bán.

47.

Thông tin 1. Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.

Câu 47: Nếu xét theo vai trò của đối tượng tham gia giao dịch thì sản phẩm cá Basa thuộc thị trường nào dưới đây?

a)

Tư liệu sản xuất.           

b)

Hàng may mặc.   

c)

Khoa học, công nghệ.

d)

Hàng tiêu dùng.

48.

Thông tin 2. Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

Câu 48: Sự cạnh tranh giữa các sản phẩm về giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam là biểu hiện của

a)

cơ chế thị trường.   

b)

giá cả thị trường.

c)

độc quyền thương mại.    

d)

bảo hộ mậu dịch.

49.

Thông tin 2. Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

Câu 49: Quy luật kinh tế nào dưới đây đã tác động đòi hỏi ngành giấy trong nước phải chủ động thay đổi để thích ứng?

a)

Cung cầu.        

b)

Cạnh tranh.     

c)

Giá trị.  

d)

Thông tin.

50.

Thông tin 2. Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

Câu 50: Việc làm nào dưới đây của ngành giấy thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường trong thông tin trên?

a)

Ngăn cản nhập khẩu giấy.          

b)

Kêu gọi sự ủng hộ của người dân.     

c)

Hạ giá thành chấp nhận thua lỗ

d)

Đổi mới và nâng cao năng suất.