NEW
Font size
WorksheetsKTPL10_ÔN TẬP GIỮA KỲ 1_2526
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?
Sản xuất, phân phối – trao đổi, tiêu dùng
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là gì?
Sản xuất của cải vật chất
Phân phối cho sản xuất
Phân phối cho tiêu dùng
Tiêu dùng cho sản xuất
Hoạt động nào dưới đây đóng vai trò là trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng?
Trao đổi
Tiêu dùng và trao đổi
Phân phối và trao đổi
Phân phối
Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động nào?
Tiêu dùng
Phân phối
Sản xuất
Trao đổi
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Nghề nhân chế tác đồ công mỹ nghệ
Nông dân thu hoạch lúa bằng máy
Công ty A hợp tác sản xuất bằng đa nhà
Trung tâm H tổ chức xuất khẩu lao động
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động nào dưới đây gắn liền với hoạt động trao đổi?
Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu
Đẩy mạnh việc bán hàng trực tuyến
Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài
Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu
Gia đình bạn là dân tộc học sinh lớp 11 có nghề may tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Sau giờ học Rì và các bạn cùng lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học. Căn cứ vào bản chất của nền kinh tế, công việc của gia đình bạn H gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế?
Phân phối
Sản xuất
Tiêu dùng
Lao động
Phát biểu nào dưới đây là sai về hoạt động tiêu dùng trong nền kinh tế?
Tiêu dùng là sử dụng các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu của con người
Tiêu dùng là mục đích của sản xuất, là đơn đặt hàng của sản xuất
Tiêu dùng bao gồm tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho sinh hoạt
Tiêu dùng là hoạt động độc lập không phụ thuộc vào hoạt động sản xuất
Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
Người môi giới việc làm
Nhà phân phối
Người mua hàng
Đại lý bán lẻ
Chủ thể sản xuất là những người
phân phối hàng hóa, dịch vụ
hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ
trao đổi hàng hóa, dịch vụ
sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ
Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?
Trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng
Là mục đích cuối cùng của sản xuất
Môi giới trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Thúc đẩy phân phối hàng hóa thuận lợi
Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
Chủ thể trung gian
Chủ thể nhà nước
Chủ thể tiêu dùng
Chủ thể sản xuất
Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cho sản xuất được gọi là
chủ thể tiêu dùng
chủ thể trung gian
chủ thể nhà nước
chủ thể sản xuất
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?
Quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Quản lý căn cước công dân.
Thực hiện tiến bộ xã hội.
Thực hiện an sinh xã hội.
Chủ thể tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế?
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Kết nối quan hệ mua – bán trong nền kinh tế.
Sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.
Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
Việc làm nào dưới đây không phù hợp với trách nhiệm xã hội của chủ thể tiêu dùng?
Sử dụng sản phẩm gây độc hại với môi trường.
Sử dụng hàng hóa thân thiện môi trường.
Không tiêu dùng hàng hóa gây hại cho con người.
Sử dụng chuỗi sản phẩm tiêu dùng xanh.
Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào?
Thước đo giá trị.
Cung cấp thông tin.
Xóa bỏ cạnh tranh.
Công cụ thanh toán.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ nào?
Cầu – Cạnh tranh.
Cầu – Nhà nước.
Cầu – Sản xuất.
Cung – Cầu.
Việc phân chia các loại thị trường như thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường lao động, thị trường khoa học – công nghệ… là căn cứ vào yếu tố nào?
Vai trò sản phẩm.
Tính chất vận hành.
Phạm vi không gian.
Đối tượng giao dịch, mua bán.
Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào dưới đây?
Điều tiết sản xuất.
Kích thích sáng tạo.
Cung cấp thông tin.
Phương tiện cất trữ.
Các nhân tố cơ bản của thị trường bao gồm:
Hàng hóa, giá cả, địa điểm bán.
Hàng hóa, tiền tệ, giá cả.
Hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
Tiền tệ, người mua, người bán.
Khi người bán mang hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được. Điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?
Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể.
Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế.
Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.
Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường nào?
Trong nước và quốc tế.
Hoàn hảo và không hoàn hảo.
Cung – cầu về hàng hóa.
Truyền thống và trực tuyến.
Nông dân ở địa phương D chuyển từ trồng dưa hấu sang trồng đậu khi nhận thấy sức tiêu thụ đậu hấu chậm là biểu hiện chức năng nào của thị trường?
Điều tiết sản xuất của mỗi chủ thể kinh tế.
Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.
Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể.
Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chức năng của thị trường?
Thị trường thực hiện chức năng cất trữ các loại hàng hóa.
Thị trường thực hiện chức năng thừa nhận giá trị hàng hóa.
Thị trường thực hiện chức năng thông tin cho các chủ thể.
Thị trường thực hiện chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.
Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là gì?
Thị trường.
Cơ chế thị trường.
Giá cả thị trường.
Kinh tế thị trường.
Xét về bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như:
Bàn tay vô hình.
Bàn tay hữu hình.
Bàn tay pháp lí.
Bàn tay cạnh tranh.
Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật nào?
Giá trị thương mại
Giá trị thặng dư
Lợi nhuận
Cạnh tranh
Để hạn chế những mặt trái của cơ chế thị trường, cần có vai trò quản lý của chủ thể nào sau đây?
Doanh nghiệp
Nhà nước
Người sản xuất
Người tiêu dùng
Để thu được lợi nhuận ổn định và phát triển sản xuất kinh doanh, các chủ thể sản xuất luôn cố gắng tập trung đầu tư vào cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề của người lao động để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này thể hiện ưu điểm nào dưới đây của cơ chế thị trường?
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Tạo động lực sáng tạo, khích thích cải tiến kĩ thuật
Thúc đẩy liên kết và hội nhập kinh tế giữa các vùng
Tạo sự cạnh tranh giữa những người sản xuất với nhau
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đối mặt với thách thức cạnh tranh từ các nước khác có cùng lợi thế về xuất khẩu hàng dệt may, doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần lựa chọn việc làm nào dưới đây để đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường?
Đầu tư đổi mới công nghệ
Mở rộng quy mô sản xuất
Cắt giảm chi phí nhân công
Cắt giảm chi phí nguyên liệu
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào sau đây không phải là mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Kích thích đổi mới khoa học và công nghệ
Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi
Dầu cơ, tích trữ hàng hóa
Giành thị trường có lợi để bán hàng
Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là gì?
Giá cả cá biệt.
Giá cả thị trường.
Giá trị thặng dư.
Giá trị sử dụng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua thỏa thuận giữa những ai?
Người tiêu dùng với nhau
Người phân phối và trao đổi
Người sản xuất với nhau
Người mua và người bán
Một trong những mặt tích cực của giá cả thị trường là góp phần cung cấp thông tin để các chủ thể tiêu dùng đưa ra quyết định
Tiêu dùng hợp lý
Thỏa mãn sở thích
Phân chia lợi nhuận
Sản xuất hàng hóa
Giá cả thị trường được hình thành chủ yếu ở đâu?
Trên thị trường
Do người sản xuất áp đặt
Do nhà quản lý
Do ý chí người mua hàng
Một trong những chức năng của giá cả thị trường là gì?
Thúc đẩy thất nghiệp
Gia tăng lạm phát
Cung cấp thông tin
Cung cấp dòng tiền
Đâu không phải là chức năng của giá cả thị trường?
Công cụ để Nhà nước thực hiện quản lí, điều tiết, kích thích nền kinh tế
Chức năng lưu thông hàng hóa
Chức năng phân bổ nguồn lực giữa các ngành kinh tế
Chức năng thống kê
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là gì?
Chính sách tài khóa
Ngân sách nhà nước
Thuế gián thu
Đầu tư công
Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về
khái niệm giá cả thị trường.
quy luật của giá cả thị trường.
bản chất của giá cả thị trường.
chức năng của giá cả thị trường.
Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách
Cấp địa phương
Cấp trung ương
Trung ương và địa phương
Trung ương và quốc gia
Theo quy định, ngân sách nhà nước được dự toán và thực hiện trong khoảng thời gian bao lâu?
Một quý
Năm năm
Hai năm
Một năm
Theo Luật ngân sách, ngân sách trung ương là các khoản thu và chi của ngân sách thuộc nhiệm vụ chi của cấp nào?
Địa phương
Trung ương
Nhà nước
Tỉnh, huyện
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
Phân phối lại thu nhập cho người dân
Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế
Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát
Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Thông tin 1. Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.
Câu 45: Chủ thể sản xuất trong thông tin trên là
người tiêu dùng.
người nuôi cá.
người bán cá.
người mua cá.
Thông tin 1. Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.
Câu 46: Yếu tố nào dưới đây đã tác động đến hành vi của các chủ thể sản xuất và tiêu dùng trông thông tin trên?
Giá cả sản phẩm.
Chất lượng cá bán.
Tâm lý người mua.
Lợi nhuận người bán.
Thông tin 1. Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.
Câu 47: Nếu xét theo vai trò của đối tượng tham gia giao dịch thì sản phẩm cá Basa thuộc thị trường nào dưới đây?
Tư liệu sản xuất.
Hàng may mặc.
Khoa học, công nghệ.
Hàng tiêu dùng.
Thông tin 2. Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.
Câu 48: Sự cạnh tranh giữa các sản phẩm về giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam là biểu hiện của
cơ chế thị trường.
giá cả thị trường.
độc quyền thương mại.
bảo hộ mậu dịch.
Thông tin 2. Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.
Câu 49: Quy luật kinh tế nào dưới đây đã tác động đòi hỏi ngành giấy trong nước phải chủ động thay đổi để thích ứng?
Cung cầu.
Cạnh tranh.
Giá trị.
Thông tin.
Thông tin 2. Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.
Câu 50: Việc làm nào dưới đây của ngành giấy thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường trong thông tin trên?
Ngăn cản nhập khẩu giấy.
Kêu gọi sự ủng hộ của người dân.
Hạ giá thành chấp nhận thua lỗ
Đổi mới và nâng cao năng suất.
