Font size
Worksheetsđịa bài 1 dcmmm
Total questions: 92
Worksheet time: 51mins
Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển
Tốc độ tăng GDP rất cao.
Thường có quy mô GDP nhỏ.
Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Nông nghiệp có tỷ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Nhóm nước phát triển có
GNI bình quân đầu người cao.
tỷ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỷ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
tỷ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
chỉ số phát triển con người không quá cao.
tỷ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Dựa vào các tiêu chí dưới đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
GNI/người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.
GDP/người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.
GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
GDP/người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia. Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào
Cơ cấu kinh tế theo ngành.
Chỉ số phát triển con người (HDI):
Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Để phán ánh sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người giữa các quốc gia. Liên Hợp quốc đã phân chia các nhóm nước dựa vào
Cơ cấu kinh tế theo ngành.
Chỉ số phát triển con người (HDI):
Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
chỉ số phát triển con người rất cao.
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
Đông Á.
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?
Tây Âu.
Bắc Mỹ.
Trung
Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
Đông Á
Trung Đông
Bắc Mỹ
Đông Âu
Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?
Tây Âu
Bắc Mỹ
Trung Phi
Bắc Á
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nào lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về chế độ chính trị-xã hội giữa các nước.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh kéo dài.
Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?
GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.
Các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?
Thu nhập bình quân theo đầu người cao.
Chỉ số phát triển con người ở mức cao.
Tuổi thọ trung bình của dân cư còn thấp.
Tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao trong cơ cấu GDP.
Phương diện nào dưới đây không được phản ánh trong HDI?
Sức khỏe
Mức độ đô thị hóa.
Học vấn
Thu nhập.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kỹ thuật canh tác lạc hậu.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mỹ.
Châu Phi.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực IV và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực IV và III cao.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực IV và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực IV và III cao, Khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Tăng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ còn nhiều biến động.
Nông-lâm-ngư có xu hướng tăng.
Tổ chức nào dưới đây đã dựa vào chỉ tiêu GNI/người phân chia các nước thành nước có thu nhập cao, nước có thu nhập trung bình cao, nước có thu nhập trung bình thấp và nước có thu nhập thấp?
Liên hợp quốc.
Ngân hàng Thế giới.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Tổ chức nào dưới đây đã dựa vào chỉ tiêu HDI để phân chia các nước thành nước có HDI rất cao, nước có HDI cao, nước có HDI trung bình và nước có HDI thấp?
Liên hợp quốc.
Ngân hàng Thế giới.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu vực
Trung Đông.
Bắc Mĩ.
Đông Á.
Đông Âu.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
Bắc Mĩ.
Bắc Á.
châu Phi.
châu Âu.
Chỉ số nào dưới đây là thước đo tổng hợp sự phát triển con người
HDI.
GNI.
GDP.
GDP/người.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) phản ánh trình độ
sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người.
phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trình độ
phân công lao động xã hội.
phát triển khoa học – công nghệ.
phát triển của lực lượng sản xuất.
tổ chức sản xuất theo l
Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trình độ
phân công lao động xã hội
phát triển khoa học – công nghệ
phát triển của lực lượng sản xuất
tổ chức sản xuất theo lãnh thổ
HDI là một trong những chỉ tiêu đánh giá
cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành y
trình độ phát triển của một quốc gia
khả năng tăng học vấn của dân cư
tính đa dạng và đặc sắc của văn hóa
Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh trình độ
sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người
phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư
dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư
phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất
Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh trình độ
sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người
phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư
dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư
phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đô thị hóa, công nghiệp hóa
xuất khẩu và công nghiệp hóa
dịch vụ và hiện đại hóa
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nó liên quan tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo
Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột
Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước
Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước
Đặc điểm của các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?
GNI/người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, tỷ lệ dân đô thị rất cao
GNI/người chưa thật cao, chỉ số HDI chưa cao, cơ cấu dân số trẻ
GNI/người rất cao, chỉ số HDI rất thấp, tỷ lệ gia tăng dân số cao
GNI/người chưa cao, chỉ số HDI ở mức cao, tỷ lệ dân đô thị thấp
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
(a)
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ
Lâm nghiệp
Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
Sức khỏe, học vấn và thu nhập
Sự hài lòng với thực tế cuộc sống
Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng
Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số
Về mặt xã hội, các nước phát triển có đặc điểm chung nào sau đây?
Toàn bộ người dân đều biết chữ
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp
Không có tình trạng lao động thất nghiệp
Không có tình trạng phân hóa giàu nghèo
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
môi trường sống thích hợp
chất lượng cuộc sống cao
nguồn gốc gen di truyền
làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
Các nước phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người thấp
Chỉ số phát triển con người thấp
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ
đang chuyển sang nền kinh tế tri thức
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển?
GNI bình quân đầu người cao
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều
Chỉ số phát triển con người cao
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu
Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là
dịch vụ
công nghiệp
nông nghiệp
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
tỉ trọng khu vực III rất cao
tỉ trọng khu vực II rất thấp
tỉ trọng khu vực I còn cao
tỉ trọng khu vực III thấp
Các quốc gia đang phát triển thường
đang đẩy mạnh công nghiệp hóa
có nền công nghiệp
hómnướcđangpháttriểnlà
tỉtrọngkhuvựcIIIrấtcao
tỉtrọngkhuvựcIIrấtthấp
tỉtrọngkhuvựcIcòncao
tỉtrọngkhuvựcIIIthấp
Cácquốcgiađangpháttriểnthường
đangđẩymạnhcôngnghiệphóa
cónềncôngnghiệppháttriểnrấtsớm
GNIbìnhquânđầungườirấtcao
tuổithọtrungbìnhcủangườidâncao
CácnướcđangpháttriểnthườngcóGNI/ngườiởmức
cao,trungbìnhcaovàtrungbìnhthấp
thấp,trungbìnhthấtvàrấtcao
trungbìnhcao,trungbìnhthấpvàthấp
trungbìnhthấp,caovàrấtcao
Phátbiểunàosauđâyđúngvềsựthayđổitỉtrọngcácngànhtrongcơcấunềnkinh tếcủacácnướcđangpháttriển?
Nông-lâm-ngưcóxuhướnggiảm
Côngnghiệpvàxâydựnggiảmnhanh
Tỉtrọngdịchvụcóbiếnđộnglớn
Nông-lâm-ngưcóxuhướngtăng
Phátbiểunàosauđâykhôngđúngvớicácnướcđangpháttriển?
GNIbìnhquânđầungườichưacao
Chỉsốpháttriểnconngườiđềuthấp
Đầutưtrựctiếpnướcngoài(FDI)nhỏ
QuymôGDPmứctrungbìnhvàthấp
Nướccôngnghiệpmớilànhữngnướcđangpháttriểnđãtrảiquaquátrình
chuyênmônhoávàđạtđượctrìnhđộpháttriểncôngnghiệpnhấtđịnh
liênhợphoávàđạtđượctrìnhđộpháttriểncôngnghiệpnhấtđịnh
côngnghiệphoávàđạtđượctrìnhđộpháttriểncôngnghiệpnhấtđịnh
đôthịhoávàđạtđượctrìnhđộpháttriểncôngnghiệp,đôthịnhấtđịnh
Cácnướcđangpháttriểnphânbiệtvớicácnướcpháttriểnbởimộttrongnhữngtiêuchílà
chỉsốchấtlượngcuộcsống(HDI)cao
GNIbìnhquânđầungườithấphơnnhiều
dịchvụcótỉtrọngcaotrongnềnkinhtế
tốcđộtăngGDPbìnhquânhàngnămthấp
Cácnướcđangpháttriểncólợithếnàovềmặtxãhội?
Vănhóađadạng,tạosứchútdulịch
Dânsốtrẻ,nguồnlaođộngdồidào
Cơsởhạtầnghoànthiệnvàhiệnđại
Chấtlượngvànăngsuấtlaođộngcao
Các nước đang phát triển có lợi thế nào về mặt xã hội?
Văn hóa đa dạng, tạo sức hút du lịch.
Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện và hiện đại.
Chất lượng và năng suất lao động cao.
Một trong những thách thức lớn về mặt xã hội mà các nước phát triển đang phải đối mặt là
vấn đề phân bố dân cư.
vấn đề già hóa dân số.
chất lượng nguồn lao động.
chất lượng cơ sở hạ tầng.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông-lâm-ngư có xu hướng tăng.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
Nông-lâm-ngư có xu hướng giảm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển?
Quy mô dân số và cơ cấu dân số.
Vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên.
Điều kiện tự nhiên và nguồn khoáng sản.
Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
nguồn gốc gen di truyền.
chất lượng cuộc sống cao.
môi trường sống thích hợp.
làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh các nước đang phát triển với các nước phát triển?
GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
đầu tư trực tiếp nước ngoài ở mức cao.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Các nước phát triển?
GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
Chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
Dịch vụ có tỷ trọng cao trong nền kinh tế.
Các nước phát triển khác với các nước đang phát triển là
Gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.
Cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
Tuổi thọ thấp, tỷ suất tử vong cao.
Tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.
Nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác biệt về cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Trình độ phát triển kinh tế.
Phong phú về tài nguyên.
Sự đa dạng về chủng tộc.
Phong phú nguồn lao động.
Sản xuất nông nghiệp ở các nước phát triển có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
Sử dụng ít lao động nhưng có tỷ lệ đóng góp vào GDP cao.
Sử dụng nhiều lao động và có tỷ lệ đóng góp vào GDP cao.
Sử dụng ít lao động và có tỷ lệ đóng góp vào GDP rất nhỏ.
Sử dụng nhiều lao động nhưng có tỷ lệ đóng góp vào GDP nhỏ.
Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mỹ.
Châu Phi.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
Dân số đông và tăng nhanh.
Truyền thống sản xuất lâu đời.
Trình độ phát triển kinh tế thấp.
Kỹ thuật canh tác lạc hậu.
Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước phát triển, các nước đang phát triển cần
Khai thác triệt để các nguồn lực kinh tế.
Nâng cao chất lượng của nguồn lao động.
Chú trọng phát triển khoa học và công nghệ.
Tranh thủ nguồn vốn, công nghệ của các nước phát triển.
Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
Tăng cường lực lượng lao động.
Thú hút đầu tư nước ngoài.
Hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
Tập trung khai thác tài nguyên.
Các nước đang phát triển hiện nay là
tăng cường lực lượng lao động.
thu hút đầu tư nước ngoài.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
tập trung khai thác tài nguyên.
Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ người biết chữ rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.
tuổi thọ trung bình rất thấp.
Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có
tỉ lệ người biết chữ rất thấp.
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.
tuổi thọ trung bình khá thấp.
Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm
Tăng trưởng kinh tế chưa ổn định.
GNI bình quân đầu người thấp.
tập trung chủ yếu ở châu Phi.
chủ yếu có chỉ số HDI chưa cao.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
thành phần dân tộc và tôn giáo.
quy mô và cơ cấu dân số.
trình độ khoa học - kỹ thuật.
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của thế giới qua các năm?
Tăng qua các năm.
Tăng liên tục qua các năm.
Tăng nhanh qua các năm.
Tăng không liên tục qua các năm.
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết quốc gia nào sau đấy
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết quốc gia nào sau đây xuất siêu vào năm 2018?
Ai-cập.
Ác-hen-ti-na.
Liên bang Nga.
Hoa Kì.
Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
Ở các nước phát triển, nông nghiệp là loại hình sản xuất mang đặc điểm
sử dụng ít lao động nhưng có tỷ lệ đóng góp vào GDP cao.
sử dụng nhiều lao động và có tỷ lệ đóng góp vào GDP cao.
sử dụng ít lao động và có tỷ lệ đóng góp vào GDP nhỏ.
sử dụng nhiều lao động nhưng có tỷ lệ đóng góp vào GDP nhỏ.
Phát biểu nào sau đây thể hiện việc các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn các nước đang phát triển?
Chiếm tỷ trọng lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
Tỷ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.
Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế ở mức rất cao.
Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của nước đang phát triển là
áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.
sản xuất khối lượng sản phẩm công nghiệp rất lớn.
sản xuất sản phẩm công nghiệp với chất lượng cao.
đẩy mạnh các ngành mũi nhọn hướng ra xuất khẩu.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và còn tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kỹ thuật canh tác còn lạc hậu.
Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của các nước phát triển là
phát triển các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu và lao động.
sản xuất công nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu trong nước.
phát triển mạnh các ngành có hàm lượng khoa học-công nghệ.
chỉ tập trung vào việc phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn.
Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề chủ yếu nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.
Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.
Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.
Nhân tố giữ vai trò quyết định đến một nước đang phát triển rút ngắn, đón đầu tiến kịp các nước phát triển là
Phát triển nguồn lao động cả số lượng lẫn chất lượng.
Khai thác triệt để các nguồn lực của quốc gia đang có.
Chính sách phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia đó.
Tranh thủ được vốn và tri thức của các nước phát triển.
Nhân tố chủ yếu nào sau đây dẫn đến chỉ số HDI của các nước đang phát triển thấp?
GDP/người thấp, số năm đi học ít, tuổi thọ thấp.
Dân số tăng nhanh, thiếu việc làm, tuổi thọ thấp.
Điều kiện chăm sóc sức khỏe thiếu thốn, GDP/người thấp, số năm đi học ít.
Chất lượng bữa ăn thấp dưới 2000 calo, số năm đi học ít, tuổi thọ thấp.
Cho bảng số liệu sau: TỶ LỆ GIÁ TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA CHÂU LỤC VÀ THẾ GIỚI NĂM 2017
A. Cột
B. Đường
C. Tròn
D. Miền
Cho bảng số liệu sau: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2010–2022. (Đơn vị: Tỷ USD)
A. Cột
B. Đường
C. Tròn
D. Miền
Cho bảng số liệu sau: TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA CÁC NHÓM NƯỚC (Đơn vị: Tỷ Đô la Mỹ)
A. Cột
B. Đường
C. Tròn
D. Miền
Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU GDP CỦA ĐỨC VÀ VIỆT NAM, NĂM 2020 (Đơn vị: %)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP của Đức và Việt Nam năm 2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột
Đường
Tròn
Miền
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô GDP của một số quốc gia, năm 2021, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Tròn
Kết hợp
Cột
Miền
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số quốc gia năm 2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Tròn
Kết hợp
Cột
Miền
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế thế giới giai đoạn 2005-2022, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Tròn
Kết hợp
Đường
Miền
