Worksheetsidlmhk
Total questions: 137
Worksheet time: 1hrs 23mins
Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong đó kiểu gene đồng hợp lặn chiếm 30%. Kiểu gene đồng hợp trội gấp 2 lần số kiểu gene đồng hợp lặn. Xác định tần số allele của quần thể trên.
0,65A: 0,35a
0,6A: 0,4a
0,35A: 0,65a
0,7A: 0,3a
Phát biểu đúng/sai khi nói về RNA: (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
(a)
Phát biểu đúng/sai khi nói về RNA: (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
(a)
Phát biểu đúng/sai khi nói về RNA: (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
(a)
Phát biểu đúng/sai khi nói về RNA: (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
(a)
Một quần thể thực vật có 1000 cây, trong đó 300 cây có kiểu gene AA, 200 cây có kiểu gene Aa còn lại là aa. Xác định tần số allene của quần thể trên.
0,6A : 0,4a.
0,5A: 0,5a
0,4A: 0,6a
0,55A: 0,45a
Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele A và a. Trong đó kiểu gene đồng hợp lặn chiếm 20%. Kiểu gene đồng hợp trội gấp 3 lần số kiểu gene đồng hợp lặn. Xác định tần số allele của quần thể trên.
0,6A : 0,4a
0,5A: 0,5a
0,4A: 0,6a
0,55A: 0,45a
Đặc điểm nào của cây Đậu Hà Lan tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu các quy luật di truyền của Men đen?
Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn nghiêm ngặt.
Sinh sản nhanh và phát triển mạnh.
Có hoa lưỡng tính, tự thụ phấn không nghiêm ngặt.
Có hoa đơn tính, giao phấn nghiêm ngặt.
Mendel chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai vì
thuận tiện cho việc lai các cặp bố mẹ với nhau.
thuận tiện cho việc theo dõi sự di truyền của từng cặp tính trạng qua các thế hệ.
thuận tiện cho việc sử dụng toán thống kê để phân tích số liệu thu được.
thuận tiện cho việc chọn các dòng thuần chủng.
Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ hai có kiểu hình gì?
100% cây hoa tím nhạt.
50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng
75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng
100% cây hoa tím.
Quan sát hình ảnh và cho biết thế hệ con đời thứ hai có kiểu hình gì?
100% cây hoa tím nhạt.
50% cây hoa tím, 50% cây hoa trắng
75% cây hoa tím, 25% cây hoa trắng
100% cây hoa tím.
Yêu cầu bắt buộc đối với mỗi thí nghiệm của Mendel là
Con lai phải luôn có hiên tượng đồng tính
Con lai phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
Bố mẹ phải thuần chủng về các cặp tính trạng được nghiên cứu
Cơ thể được chọn lai đều mang các tính trội
Đâu là điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền đã giúp Mendel phát hiện ra các qui luật di truyền?
Trước khi lai, tạo các dòng thuần.
Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.
Sử dung toán học để phân tích kết quả lai.
Đưa giả thuyết và chứng minh giả thuyết.
Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Ở thí nghiệm trên, tính trạng nào là tính trạng trội?
Thân thấp.
Thân cao.
Hoa trắng.
Hoa tím.
Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn. Tính trạng trội là hạt trơn thì kiểu hình ở F1 là:
100% hạt trơn.
100% hạt nhăn.
50% hạt trơn và 50% hạt nhăn.
3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
Cho F1 lai phân tích.
Cho F2 tự thụ phấn.
Cho F1 giao phấn với nhau.
Cho F1 tự thụ phấn.
Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Mendel?
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gene quy định.
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, xét gene có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gene không đổi qua các thế hệ?
25% AA: 75% Aa
100% AA
50% Aa:50% aa
100% aa
Một quần thể thực vật, xét 1 gene có 2 allele là A và a. Nếu tần số allele A là 0,4 thì tần số allele a của quần thể này là
0,3
0,4
0,5
0,6
Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt trơn với hạt nhăn. F1 thu được 100% cây hạt trơn. F2 thu được hạt nhăn và hạt trơn với tỉ lệ 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
Sơ đồ minh họa cho thí nghiệm trên là
Dòng thuần là
Các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene quy định tính trạng đó đồng hợp.
Các cơ thể dị hợp về một số các cặp gene quy định tính trạng đó dị hợp.
Các cơ thể đồng hợp về một số các cặp gene quy định tính trạng đó đồng hợp.
C
Trong di truyền học, kí hiệu P là
Kí hiệu phép lai.
Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát.
Kí hiệu giao tử.
Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất.
Trong di truyền học, kí hiệu x là
Kí hiệu phép lai
Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
Kí hiệu giao tử
Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Trong di truyền học, kí hiệu G là
Kí hiệu phép lai
Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
Kí hiệu giao tử
Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Trong di truyền học, kí hiệu F1 là
Kí hiệu phép lai
Kí hiệu cặp bố mẹ xuất phát
Kí hiệu giao tử
Kí hiệu thế hệ con đời thứ nhất
Trong di truyền học, kí hiệu F2 là
Thế hệ con lai đời thứ nhất
Thế hệ con sinh ra từ F1
Thế hệ con
Thế hệ con sinh ra từ F1 tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các cá thể F1
Trong di truyền học, kí hiệu ♀ và ♂ là
Con cái và con đực
Con đực và con cái
Thuần chủng và không thuần chủng
Không thuần chủng và thuần chủng
Cho hình ảnh sau, cho biết hình này nói về hiện tượng gì?
Gene quy định màu hoa bị đột biến khi hai allele A và a tương tác với nhau trong cơ thể lai của của hoa.
Môi trường thay đổi làm xuất hiện hiện tượng thường biến kéo theo xuất hiện màu hoa mới.
Hiện tượng allele A trội không hoàn toàn so với allele a làm xuất hiện kiểu hình trung gian giữa đỏ và trắng là hoa hồng.
Không có lời mô tả hiện tượng nào là đúng.
Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều kiểu gene nhất?
AaBb x Aabb.
AABb × AaBB.
AaBB × aabb.
AABB × Aabb.
Trong trường hợp trội lặn hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho F1 có 4 kiểu hình phân li 1:1:1:1?
AaBb x AaBb.
AaBB x AaBb.
AaBB x AABb.
Aabb x aaBb.
Tại sao đối với các tính trạng trội không hoàn toàn thì không cần dùng lai phân tích để xác định trạng thái đồng hợp trội hay dị hợp?
Vì mỗi kiểu hình tương ứng với một kiểu gene.
Vì gene trội lấn át không hoàn toàn gene lặn.
Vì gene trội không hoàn toàn trong thực tế là phổ biến.
Vì tính trạng biểu hiện phụ thuộc vào kiểu gene và môi trường.
TRong trường hợp genee trội hoàn toàn , khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản, sau đó F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình của F2 là
9:3:3:1 - gồm 4 kiểu hình, 9 kiểu gene.
1:1:1:1 - gồm 4 kiểu hình, 4 kiểu gene.
9:6:1 - gồm 3 kiểu hình, 9 kiểu gene.
3:1 - gồm 2 kiểu hình, 3 kiểu gene.
Khi phân li độc lập và trội hoàn toàn thì phép lai: AaBbccEeFf x AabbCcddEeff có thể sinh ra đời con có số kiểu hình là:
72.
64.
144.
256.
Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là
các gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3:
số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gene (1: 2: 1)2.
các cặp gene quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
các gene tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.
Hai cặp allele Aa, Bb sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử nếu chúng
nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
tương tác qua lại với nhau để cùng quy định 1 tính trạng.
cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể giới tính.
cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường.
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.
sự tổ hợp các allele trong quá trình thụ tinh.
sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các cặp allele trong quá trình giảm phân.
Phương pháp phân tích cơ thể lai của mendel gồm các bước:
1. Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
2. Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
3. Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết.
4. Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản.
Thứ tự đúng là:
A. (4) → (1) → (3) → (2).
B. (1) → (2) → (3) → (4).
C. (4) → (3) → (2) → (1).
D. (1) → (3) → (2) → (4).
Nội dung của quy luật phân li là:
Các gene nằm trên một NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
Mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp allele, do sự phân li đồng đều của cặp allele trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 allele của cặp.
Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, do sự phân li đồng đều của cặp allele trong giảm phân nên ở F2 phân li theo tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1.
Thuộc vào cặp gene khác dẫn đến sự di truyền riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng.
Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản. Mendel đã phát hiện ở thế hệ lai:
luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
chỉ biểu hiện 1 trong 2 kiểu hình của bố hoặc mẹ.
biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.
Số loại giao tử có thể tạo từ kiểu gene aaBbdd là
2.
6.
3.
4.
Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li độc lập là
tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú cho chọn giống.
cho thấy sinh sản hữu tính là bước tiến hóa quan trọng của sinh giới.
giải thích nguyên nhân của sự đa dạng của những loài sinh sản theo lối giao phối.
chỉ ra sự lai tạo trong chọn giống là cần thiết.
Điều kiện nghiệm đúng đặc trung của quy luật phân li độc lập là
các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau.
số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
sự phân li NST như nhau khi tạo ra giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khhi thụ tinh.
mỗi gene nằm trên một cặp NST tương đồng.
Hiện tượng trội không hoàn toàn là hiện tượng:
con sinh ra có kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ thuần chủng.
P đồng tính mà còn có kiểu hình khác bố mẹ.
gene quy định tính trội đã hòa lẫn với gene lặn tương ứng.
Sinh ra con đồng tính, nhưng không giống bố và mẹ.
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gene và kiểu hình tối đa là
4 kiểu hình,12 kiểu gene.
8 kiểu hình, 27 kiểu gene.
8 kiểu hình, 12 kiểu gene.
4 kiểu hình, 9 kiểu gene.
Trong phép lai giữa hai cá thế có kiểu gene AaBBDd × aaBbDd (mỗi gene quy định một tính trang, các gene trội hoàn toàn) thu được kết quả
4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gene.
8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gene.
4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gene.
Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gene: AaBbDdEeHh × aaBBDdeehh. Các cặp gene quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng trên là
1/128.
9/128.
3/32.
9/64.
Ở một loài thực vật, các gene quy định các tính trạng phân li độc lập và tổ hợp tự do. Cho cơ thể có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu gene aabb ở đời con là
2/16.
1/16.
9/16.
3/16.
Ở một loài thực vật, chiều cao cây được quy định bởi 3 gene nằm trên các NST khác nhau, mỗi gene có 2 allele. Những cá thể chỉ mang allele lặn là những có thể thấp nhất cây cao nhất. Tính theo lý thuyết, tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời F2 là?
1:1:1:1.
1:3: 3:1.
1:4:4:1.
9:3:3:1.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P; AabbDd × AaBbDd tạo ra F1 có số cá thể mang kiểu hình khác P chiếm tỉ lệ
7/16.
9/32.
18/32.
23/32.
Một loài thực vật có A - cây cao , a - cây thấp , B - hoa kép, b - hoa đơn , DD hoa đỏ, Dd hoa hồng , dd hoa trắng Cho giao phấn hai cây bố mẹ thu được tỷ lệ phân li kiểu hỉnh là 6:6:3:3:3:3:2:2:1:1:1:1.Kiểu gene của bố mẹ trong phép lai trên?
AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × AabbDd.
AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbDD.
AaBbDd × aaBbDd hoặc AaBbDd × aaBbdd.
AaBbDd × AabbDd hoặc AaBbDd × aaBbDd.
Ở môt loài thưc vật, hình dạng quả do hai cặp allele Aa và Bb, nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau quy định. Sự có mặt của hai allele trội A và B cho kiểu hình quả tròn, nếu thiếu một trong hai gene trội A hoặc B hoặc thiếu cả hai gene trội A và B sẽ cho kiểu hình quả dài. Cho cây (P) có kiểu gene dị hợp hai cặp gene tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, khi nói về đời lai F1, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả tròn và 50% số quả dài.
2. Trong số các cây F1, có 43,75% số cây cho quả dài.
3. Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 56,25% số cây quả tròn, 37,5% số cây quả dài và 6,25% số cây có cả quả tròn và quả dài.
4. Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó số quả tròn chiếm 56,25%.
5. Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, 100% quả tròn hoặc 100% quả dài.
1
2
3
4
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt xanh; allele B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt nhăn. Các gene này nằm trên các cặp NST khác nhau. Cho P thuần chủng: cây hạt vàng, trơn lai với cây xanh, nhăn thu được F1; tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Lấy ngẫu nhiên các cây hạt vàng, trơn F2 tự thụ phấn thu được F3 bao gồm: 25 cây hạt vàng, trơn : 5 cây hạt xanh, trơn : 5 cây hạt vàng, nhăn : 1 cây hạt xanh, nhăn. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1. Ở F2, cây hạt vàng, trơn dị hợp 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 4/9.
2. Lần lượt cho các cây hạt vàng, trơn F2 lai phân tích, xác suất thu được đời con 100% hạt vàng, trơn 1/9.
3. Cho các cây hạt vàng, trơn F2 giao phấn với nhau, xuất hiện 5 phép lai thu được kiểu hình 100% hạt vàng, trơn.
4. Cho các cây hạt vàng, trơn F2 giao phấn với nhau, xác suất thu được cây có kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 25/81.
4
2
3
1
Một gene có 480 adenine và 3120 liên kết hydrogen. Gene đó có số lượng nucleotide là
1200.
2400.
3600.
3120.
Một gene có chiều dài 3570 Å. Hãy tính số chu kì xoắn của gene.
210.
119.
105.
238.
Một đoạn gene có chiều dài 4080Å, A/G = 2/3. Số liên kết hydrogen là
3120.
6240.
3000.
3600
Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của DNA dẫn đến hệ quả
A = C, G = T.
A + T = G + C.
A + G = T + C.
A + C + T = C + T + G.
Nếu trên một mạch đơn của phân tử DNA có trật tự là: - A - T - G - C - A - Trật tự của đoạn mạch bổ sung tại vị trí đó là
- T - A - C - G - T -.
- T - A - C - A - T -.
- A - T - G - C - A -.
- A - C - G - T - A -.
Một gene có 70 chu kỳ xoắn, số lượng nucleotide của gene đó là
700.
1400.
2100.
1800.
Một gene dài 4080Å, số lượng nucleotide của gene đó là
2400.
4800.
1200.
4080.
Xác định tỉ lệ phần trăm nucleotide loại A trong phân tử DNA, biết DNA có G = 31,25%.
31,25%.
12,5%.
18,75%.
25%.
Một gene có chiều dài 5100Å, chu kỳ xoắn của gene là
100 vòng
250 vòng
200 vòng
150 vòng.
Một đoạn DNA có tổng số 1200 cặp nucleotide, chiều dài đoạn DNA này là
5100 Å.
4080 Å.
2040 Å.
1020 Å.
Xác định tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotide trong phân tử DNA, biết DNA có A = 1/3 G.
A = T = 37,5%; G = X = 12,5%.
A = T = 12,5%; G = X = 37,5%.
A = T = 20%; G = X = 60%.
A = T = 10%; G = X = 30%
Một gene có 120 chu kỳ xoắn và A + T = 960 nu. Số liên kết hydrogen của gene là
A. 3300.
B. 2070.
C. 3210.
D. 3120
Giả sử một đoạn DNA ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nucleotide và số nucleotide loại A chiếm 15% tổng số nucleotide của đoạn đó. Trên mạch 1 của đoạn DNA có 150 số nucleotide loại T và có 450 số nucleotide G. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về gene D?
A. Trên mạch 1 có G/C = 2/3.
B. Trên mạch 2 có số nucleotide T = 250.
C. Trên mạch 2 có T = 2A.
D. Tổng số C nucleotide trên cả 2 mạch là 1000.
Một gene có 105 chu kì xoắn và có số nucleotide loại G chiếm 28%. Tổng số liên kết hydrogene của gene là
A. 1344.
B. 2688.
C. 357.
D. 2562.
Một phân tử DNA mạch kép có số nucleotide loại C chiếm 12% và trên mạch 1 của DNA có A = G = 20% tổng số nucleotide của mạch. Tỉ lệ các loại nucleotide A : T : G : C trên mạch 1 của DNA là:
A. 5 : 14 : 5 : 1.
B. 14 : 5 : 1 : 5.
C. 5 : 1 : 5 : 14.
D. 1 : 5 : 5 : 14.
Một DNA mạch kép có số nucleotide loại A chiếm 12%. Tỉ lệ (A+T)/(G+C) trên mạch 2 của gene là:
A. 3/25.
B. 6/19.
C. 9/16.
D. 3/7.
Một gene có chiều dài 1360 Å. Trên mạch hai của gene có số nucleotide loại A = 2T; có G = A + T ; có C = 4T. Số nucleotide loại A của gene là bao nhiêu?
A. 120
B. 80
C. 952
D. 408.
Một gene có tổng số 4256 liên kết hydrogen. Trên mạch hai của gene có số nucleotide loại T bằng số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 2 lần số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 3 lần số nucleotide loại A. Số nucleotide loại T của gene là
A. 448
B. 224
C. 112
D. 336.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm cấu tạo của phân tử RNA?
A. Cấu tạo 2 mạch xoắn song song.
B. Cấu tạo bằng 2 mạch thẳng.
C. Kích thước và khối lượng nhỏ hơn so với phân tử DNA.
D. Gồm có 4 loại đơn phân là A, T, G, C.
Loại nucleotide có ở RNA và không có ở DNA là:
Adenine.
Thymine.
Cytosine.
Uracil.
Loại RNA nào dưới đây có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng hợp?
tRNA.
mRNA.
rRNA.
Không có RNA nào.
Nucleic acid là từ chung dùng để chỉ cấu trúc:
Protein và amino acid.
Protein và DNA.
DNA và RNA.
RNA và protein.
Chức năng của tRNA là
truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribosome.
vận chuyển amino acid cho quá trình tổng hợp protein.
tham gia cấu tạo nhân của tế bào.
tham gia cấu tạo màng tế bào.
Kí hiệu của phân tử RNA thông tin là:
mRNA.
rRNA.
tRNA.
RNA.
Tên gọi đầy đủ của phân tử RNA là:
deoxyribonucleic acid.
phosphoric acid.
ribonucleic acid.
nucleotide.
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A, U, G, C.
A, T, G, C.
A, D, R, T.
U, R, D, C.
DNA có cấu trúc như thế nào?
Chuỗi xoắn kép.
Chuỗi xoắn đơn.
Chuỗi thẳng kép.
Chuỗi thẳng đơn.
Các nucleotide có khả năng liên kết theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bù trừ.
Nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc loại trừ.
Nguyên tắc cộng hưởng.
Quan sát hình ảnh sau
Các nucleotide chưa biết tên lần lượt từ trên xuống dưới là
G-U-G-U.
G-T-G-T.
T-G-T-G.
U-G-U-G.
Câu 16: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
Sơ đồ minh họa cho thí nghiệm trên là
Câu 17: Ở đậu hà lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng hạt vàng với hạt xanh. Tính trạng trội là hạt vàng. Hãy dự đoán tỉ lệ kiểu hình ở thế thế hệ F2.
A. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh
B. 1 hạt xanh : 3 hạt vàng
C. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh
D. Tất cả là hạt vàng
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai? (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
1. Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện tương tự nhau của cùng một loại tính trạng.
(a)
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai? (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
4. Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, hòa trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
(a)
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai? (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
6. Di truyền là hiện tượng con sinh ra giống nhau, còn biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau.
(a)
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai? (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
9. Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ các gene trong tế bào của cơ thể sinh vật, còn kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng trong tế bào của cơ thể sinh vật.
(a)
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai? (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
2. Tính trạng tương phản là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một loại tính trạng.
(a)
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai? (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
3. Nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hòa trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
(a)
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai? (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
5. Nhân tố di truyền chính là gene hay allele.
(a)
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai? (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
7. Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu, còn biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau và khác bố mẹ.
(a)
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai? (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
8. Kiểu gene là tổ hợp toàn bộ các gene trong tế bào của cơ thể sinh vật, còn kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể sinh vật.
(a)
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai? (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
10. Allele là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.
(a)
(VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
Phát biểu dưới đây đúng hay sai khi nói về tính đa dạng và đặc trưng của DNA?
(1) Trình tự sắp xếp các nucleotide trong phân tử DNA đặc trưng cho loài, thậm chí từng cá thể.
(a)
(VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
Phát biểu dưới đây đúng hay sai khi nói về tính đa dạng và đặc trưng của DNA?
(2) Bốn loại nucleotide sắp xếp theo nhiều cách đã tạo nên tính đa dạng và đặc trưng cho phân tử DNA.
(a)
(VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
Phát biểu dưới đây đúng hay sai khi nói về tính đa dạng và đặc trưng của DNA?
(3) Các phân tử DNA giống nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide.
(a)
(VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
Phát biểu dưới đây đúng hay sai khi nói về tính đa dạng và đặc trưng của DNA?
(4) DNA giữa các cá thể cùng loài giống nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide, đặc trưng cho loài.
(a)
Vì sao gene được xem là trung tâm của Di truyền học?
A. Hiện tượng di truyền và biến dị ở sinh vật do gene nằm trong tế bào quy định.
B. Hiện tượng di truyền và biến dị ở sinh vật do gene nằm ngoài tế bào quy định.
C. Di truyền học chỉ nghiên cứu về gene.
D. Di truyền học nghiên cứu về mối quan hệ giữa các sinh vật và giữa sinh vật với môi trường.
Các nhận định trong bảng sau đúng hay sai? (VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
11. Dòng thuần là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene. Dòng thuần có đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.
(a)
(VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
Nucleic acid là những đại phân tử sinh học được cấu tạo đa phân với đơn phân là nucleotide. Nucleic acid được tìm thấy trong nhân tế bào, ti thể, lạp thể ở sinh vật nhân thực. Ngoài ra, chúng còn được tìm thấy trong tế bào của sinh vật nhân sơ và trong virus. Nucleic acid gồm DNA và RNA.
a. DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều, xoắn quanh một trục từ trái sang phải (xoắn phải).
(a)
(VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
Nucleic acid là những đại phân tử sinh học được cấu tạo đa phân với đơn phân là nucleotide. Nucleic acid được tìm thấy trong nhân tế bào, ti thể, lạp thể ở sinh vật nhân thực. Ngoài ra, chúng còn được tìm thấy trong tế bào của sinh vật nhân sơ và trong virus. Nucleic acid gồm DNA và RNA.
b. DNA có cấu tạo đa phân, các đơn phân là bốn loại nucleotide: A, U, G và C.
(a)
(VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
Nucleic acid là những đại phân tử sinh học được cấu tạo đa phân với đơn phân là nucleotide. Nucleic acid được tìm thấy trong nhân tế bào, ti thể, lạp thể ở sinh vật nhân thực. Ngoài ra, chúng còn được tìm thấy trong tế bào của sinh vật nhân sơ và trong virus. Nucleic acid gồm DNA và RNA.
c. RNA cũng là đại phân tử nhưng kích thước và khối lượng thường lớn hơn DNA.
(a)
(VIẾT ĐÚNG/SAI, VIẾT THƯỜNG)
Nucleic acid là những đại phân tử sinh học được cấu tạo đa phân với đơn phân là nucleotide. Nucleic acid được tìm thấy trong nhân tế bào, ti thể, lạp thể ở sinh vật nhân thực. Ngoài ra, chúng còn được tìm thấy trong tế bào của sinh vật nhân sơ và trong virus. Nucleic acid gồm DNA và RNA.
d. RNA có cấu tạo đa phân, các đơn phân là bốn loại nucleotide: A, T, G và C.
(a)
Di truyền học khẳng định nhân tố di truyền chính là
A. DNA.
B. nhiễm sắc thể (NST).
C. gene.
D. protein.
Theo Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể sinh vật do
A. một cặp nhân tố di truyền quy định.
B. một nhân tố di truyền quy định.
C. hai nhân tố di truyền khác cặp quy định.
D. hai cặp nhân tố di truyền quy định.
Lựa chọn ví dụ về tính trạng tương phản trong các ví dụ dưới đây
A. Quả đỏ và quả tròn.
B. Hoa tím và hoa đơn.
C. Hoa tím và hoa trắng.
D. Thân cao và thân màu xám.
Sắp xếp các bước dưới đây theo đúng phương pháp phân tích các thế hệ lai của Mendel
(1) Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số tính trạng thuần chủng, tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng tính trạng và phân tích kết quả lai ở F1, F2.
(2) Tạo ra các dòng thuần chủng về từng tính trạng đem lai.
(3) Sử dụng toán thống kê để thống kê, phân tích các số liệu thu được, đưa ra giả thuyết, giải thích kết quả.
(4) Tiếp tục tiến hành thí nghiệm để chứng minh cho giả thuyết đưa ra, từ đó rút ra các quy luật di truyền.
A. (1), (2), (3), (4).
B. (2), (1), (3), (4).
C. (2), (1), (4), (3).
D. (1), (2), (4), (3).
Kết quả thí nghiệm lai một tính trạng được Mendel giải thích bằng sự phân li của cặp
A. nhân tố di truyền.
B. gene.
C. NST thường.
D. NST giới tính.
Giả sử ở một loài thực vật, cơ thể P có n cặp gene dị hợp quy định n tính trạng di truyền phân li độc lập. Số loại giao tử khi cơ thể P giảm phân, số loại kiểu gene, kiểu hình ở F1 khi cho P tự thụ phấn lần lượt là
A. 2n, 3n, 2n.
B. 1n, 2n, 3n.
С. 2n, 3n, 4n.
D. 2n, 4n, 3n.
Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được cả hoa đỏ và hoa trắng với tỉ lệ kiểu gene là
A. 1 AA : 1 Aa.
B. 1 Aa : 1 aa.
C. 100% AA.
D. 1 AA : 2 Aa : 1 aa.
Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ con là 1 : 1?
A. AA × Aa.
B. AA × AA.
C. Aa × aa.
D. Aa × Aa.
Cơ thể có kiểu gene AaBbDD giảm phân hình thành giao tử thì cho tối đa bao nhiêu loại giao tử và là những loại nào?
A. 2 loại (ABD, abD).
B. 4 loại (ABD, AbD, aBD, abD).
C. 2 loại (AbD, aBD).
D. 2 loại (ABD, aBD).
Cho lai giữa 2 thứ đậu hà lan khác nhau về 2 tính trạng tương phản, thuần chủng, thu được F1. Cho F1 lai phân tích thu được kiểu hình có tỉ lệ là
A. 3 : 1.
В. 1 : 1.
C. 1 : 1 : 1 : 1.
D. 1 : 2 : 1.
Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Bố mẹ có kiểu gen là AABb và aaBb thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con là
A. 1 : 1.
B. 3 : 1.
C. 9 : 3 : 3 : 1.
D. 1 : 1 : 1 : 1.
Phép lai nào sau đây cho F1 có 3 kiểu gene?
A. BbDd × BBDd.
B. BbDd × bbDd.
C. Bbdd × BbDD.
D. BbDd × BbDd.
Ở đậu hà lan, gene A quy định hạt vàng, allele a quy định hạt xanh, gene B quy định hạt trơn, allele b quy định hạt nhăn. Hai cặp gene này nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Ở thế hệ P, cho lai đậu hạt vàng, vỏ trơn với đậu hạt vàng, vỏ nhăn. Thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hạt vàng, vỏ trơn : 3 cây hạt vàng, vỏ nhăn : 1 cây hạt xanh, vỏ trơn : 1 cây hạt xanh, vỏ nhăn. Xác định kiểu gene của P.
A. AaBB × Aabb.
B. AaBb × Aabb.
C. AaBB × AAbb.
D. AaBb × AABb.
Khi nói về nucleic acid, phát biểu nào dưới đây không đúng
A. Nucleic acid là acid hữu cơ, tồn tại trong tế bào của cơ thể sinh vật và trong virus.
B. Nucleic acid cấu tạo từ các nguyên tố C, N, H, O, P và có cấu trúc đa phân.
C. Nucleic acid có cấu trúc hai mạch song song và ngược chiều.
D. Nucleic acid gồm hai loại là deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA).
Khi nói về cấu trúc không gian của phân tử DNA, phát biểu nào dưới đây không đúng
A. Trong mỗi mạch DNA, các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
B. Giữa hai mạch DNA, các đơn phân liên kết hydrogen với nhau theo nguyên tắc bổ sung.
C. DNA có cấu trúc xoắn kép, gồm hai mạch song song, ngược chiều, xoắn quanh một trục từ phải sang trái.
D. Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA gồm adenine (A), thymine (T), cytosine (C) và guanine (G).
Các đơn phân cấu tạo nên phân tử RNA là
A. A, T, G, C.
B. A, T, G, U.
C. A, U, G, C.
D. A, T, U, G.
Phân tử DNA không có chức năng nào dưới đây?
A. Lưu giữ thông tin di truyền dưới dạng trình tự các nucleotide.
B. Truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
C. Truyền đạt thông tin di truyền từ trong nhân tế bào ra tế bào chất.
D. Bảo quản thông tin di truyền nhờ các liên kết cộng hóa trị và hydrogen.
Lựa chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin khi nói về gene
Mỗi phân tử DNA có chứa ...(1)... gene. Mỗi gene quy định một sản phẩm là ...(2)... hoặc ...(3)... Những hiểu biết về gene là ...(4)... của những ứng dụng trong chọn giống, y học và kĩ thuật di truyền.
(1): (a)
Lựa chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin khi nói về gene
Mỗi phân tử DNA có chứa ...(1)... gene. Mỗi gene quy định một sản phẩm là ...(2)... hoặc ...(3)... Những hiểu biết về gene là ...(4)... của những ứng dụng trong chọn giống, y học và kĩ thuật di truyền.
(2): (a)
Lựa chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin khi nói về gene
Mỗi phân tử DNA có chứa ...(1)... gene. Mỗi gene quy định một sản phẩm là ...(2)... hoặc ...(3)... Những hiểu biết về gene là ...(4)... của những ứng dụng trong chọn giống, y học và kĩ thuật di truyền.
(3): (a)
Lựa chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin khi nói về gene
Mỗi phân tử DNA có chứa ...(1)... gene. Mỗi gene quy định một sản phẩm là ...(2)... hoặc ...(3)... Những hiểu biết về gene là ...(4)... của những ứng dụng trong chọn giống, y học và kĩ thuật di truyền.
(4): (a)
Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng khi nói về tính đa dạng và đặc trưng của DNA?
(1) Trình tự sắp xếp các nucleotide trong phân tử DNA đặc trưng cho loài, thậm chí từng cá thể.
(2) Bốn loại nucleotide sắp xếp theo nhiều cách đã tạo nên tính đa dạng và đặc trưng cho phân tử DNA.
(3) Các phân tử DNA giống nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide.
(4) DNA giữa các cá thể cùng loài giống nhau về số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide, đặc trưng cho loài.
1
2
4
3
Một gene có trình tự nucleotide trên một mạch như sau
3'…T-A-C-T-G-G-T-C-A-A-T-C...5'
a) Tổng số liên kết hydrogen trong gene trên là
24
26
36
29
Một gene có trình tự nucleotide trên một mạch như sau
3'…T-A-C-T-G-G-T-C-A-A-T-C...5'
b) Số liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotide trong gene trên là
28
24
22
11
Một đoạn của phân tử RNA có 15 đơn phân, số liên kết cộng hóa trị giữa các đơn phân là bao nhiêu?
14
17
15
18
Di truyền là hiện tượng:
A. truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu.
B. con cái giống bố hoặc mẹ về tất cả các tính trạng.
C. con cái giống bố và mẹ về một số tính trạng.
D. truyền đạt các tính trạng chỉ của thế hệ bố mẹ cho con cháu.
Hiện tượng một số đặc điểm của con cái khác nhau và khác bố mẹ của chúng được gọi là:
A. Biến dị
B. Di truyền
C. Biến đổi
D. Thụ tinh
Theo Mendel, yếu tố nào quy định di truyền và biến dị ở sinh vật?
A. Nhân tố di truyền
B. Nhiễm sắc thể
C. Gene
D. Protein
Tưởng Tiến Linh có mũi dọc dừa giống bố và giống mẹ ở mái tóc xoăn, ngón tay búp măng. Tuy nhiên, Tưởng Tiến Linh có nước da trắng nhưng cả bố và mẹ em lại có nước da nâu đen. Hiện tượng biến dị thể hiện ở tính trạng nào được đề cập đến trong gia đình Tưởng Tiến Linh ?
A. Mũi dọc dừa
B. Mái tóc xoăn
C. Tay búp măng
D. Nước da trắng
Theo lý thuyết, kiểu gen AaBb sẽ cho các giao tử nào sau đây?
A. AB, Ab, aB, ab
B. aB, AA, Bb, ab
C.AB, Ab, Bb, aB.
D. Aa, aB, AA, ab.
Để xác định độ thuần chủng của giống cần thực hiện phép lai nào?
A. Lai với cơ thể đồng hợp trội
B. Lai với cơ thể dị hợp
C. Lai phân tích
D. Lai hai cặp tính trạng
Ở cà chua, tính trạng quả đỏ (A) trội hoàn hoàn so với quả vàng(a). Nếu lai phân tích thu được toàn quả đỏ thì cơ thể mang kiểu hình trội đem lai sẽ có kiểu gene là:
AA
Aa
AA và Aa
aa
Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản ,trội lặn hoàn toàn và di truyền độc lập với nhau thì F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là:
A. 1:1
B. 3:1
C. 1:2:1
D. 9:3:3:1
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN: Một đoạn DNA có tổng số 1200 cặp nucleotide.Tính chiều dài đoạn DNA này?
(a)
