wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa B9

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp cho thấy

a)

nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

b)

đô thị hóa chưa phát triển mạnh.

c)

điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

d)

điều kiện sống ở thành thị khá cao.

2.

Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kỳ nào sau đây?

a)

Pháp thuộc.

b)

1954 - 1975.

c)

1975 - 1986.

d)

1986 đến nay.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

Số đô thị giống nhau ở các vùng.

c)

Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.

d)

Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

4.

Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là

a)

đều có quy mô rất lớn.

b)

phân bố đồng đều cả nước.

c)

có nhiều loại khác nhau.

d)

cơ sở hạ tầng đều hiện đại.

5.

Quá trình đô thị hóa của nước ta đang ở mức thấp và diễn ra chậm chạp phản ánh nền kinh tế nước ta

a)

còn chưa phát triển mạnh.

b)

đang phát triển rất mạnh.

c)

là nền kinh tế công - nông nghiệp.

d)

là nền kinh tế hậu công nghiệp.

6.

Mạng lưới đô thị ở nước ta hiện nay

a)

chủ yếu có chức năng về du lịch.

b)

phân bố thành dải dọc biên giới.

c)

chủ yếu có quy mô dân số lớn.

d)

được đầu tư về kết cấu hạ tầng.

7.

Đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có lực lượng lao động dồi dào.

b)

chất lượng cuộc sống thấp.

c)

tập trung chủ yếu ở miền núi.

d)

đều cùng một cấp phân loại.

8.

Các đô thị ở nước ta hiện nay

a)

có hệ thống giao thông rất hiện đại.

b)

có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn.

c)

đều là các trung tâm du lịch lớn.

d)

tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.

9.

Quá trình đô thị hoá ở nước ta năm 1986 đến nay có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cơ sở hạ tầng còn ở mức thấp, tỉ lệ dân thành thị cao.

b)

Tỉ lệ dân thành thị cao, lao động tự do tăng nhanh.

c)

Môi trường đô thị tốt, cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại

d)

Dân thành thị tăng, cơ sở hạ tầng được đầu tư nhiều.

10.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta tăng trong những năm gần đây chủ yếu do

a)

cơ sở hạ tầng đô thị phát triển.

b)

quá trình công nghiệp hóa.

c)

gia tăng dân số tự nhiên ở thành thị cao.

d)

di dân từ nông thôn ra thành thị.

11.

Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.

b)

làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.

c)

tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.

d)

tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.

12.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là

a)

chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.

b)

dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.

c)

chính sách phân bố lại dân cư giữa các vùng.

d)

quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển.

13.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?

a)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.

b)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.

c)

Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển.

d)

Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.

14.

Mức độ đô thị hóa ở vùng núi nước ta thấp hơn đồng bằng chủ yếu do

a)

địa hình khó khăn cho xây dựng đô thị, số dân ít.

b)

quá trình công nghiệp hóa diễn ra muộn, số dân ít.

c)

chất lượng cuộc sống thấp, cơ sở hạ tầng hạn chế.

d)

trình độ phát triển kinh tế - xã hội thấp, thưa dân.

15.

Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do

a)

dân cư tập trung đông, chất lượng sống cao.

b)

cơ sở hạ tầng khá tốt, giao thương thuận lợi.

c)

mật độ dân số cao, thu hút nhiều vốn đầu tư.​

d)

dịch vụ đa dạng, việc kinh doanh phát triển.

16.

Giải pháp chủ yếu nào sau đây nhằm thu hút đầu tư vào các đô thị ở nước ta?

a)

Phát triển cơ sở hạ tầng.​

b)

Mở rộng quy mô đô thị.

c)

Đẩy mạnh xuất khẩu.​

d)

Đa dạng loại hình đào tạo.

17.

Đô thị của nước ta chủ yếu là nhỏ, phân bố phân tán làm hạn chế đến

a)

khả năng đầu tư phát triển kinh tế.​

b)

xây dựng các nhà máy công nghiệp.

c)

phân bố nguồn nhân lực đất nước.​

d)

tác phong và lối sống của người dân.

18.

Tác động tích cực của đô thị hóa đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

a)

thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ phát triển.​

b)

làm thay đổi sự phân bố dân cư và lao động.

c)

tăng nhanh cả về số lượng và quy mô đô thị.​

d)

tạo nhiều việc làm và thu nhập cho nhân dân.

19.

Các đô thị ở nước ta có sức hút đối với các nhà đầu tư chủ yếu do

a)

dân số tăng lên nhanh, kết cấu hạ tầng hoàn thiện.​

b)

cơ cấu kinh tế hiện đại, dịch vụ chiếm tỉ trọng cao.

c)

lao động đông, hạ tầng tốt, thị trường tiêu thụ lớn.​

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, dân nhập cư nhiều.

20.

Để cải thiện đáng kể điều kiện sống và môi trường ở các đô thị cần phải

a)

quy hoạch hoàn chỉnh và đồng bộ đô thị.

b)

đảm bảo quy mô dân số, lao động đô thị.

c)

phát triển kinh tế với kết cấu hạ tầng đô thị.

d)

chú ý việc hình thành các đô thị quy mô lớn.

21.

Tác động của đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế - xã hội là

a)

chất lượng cuộc sống giảm, tài nguyên bị suy thoái.​

b)

làm chậm đi quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

khả năng tạo việc làm và thu nhập cho người dân.​

d)

hạn chế sự thu hút vốn.

22.

Giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh quá trình đô thị hóa ở nước ta là

a)

phát triển giao thông vận tải và dịch vụ hạ tầng đô thị.

b)

phát triển các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.

c)

tăng số lượng và mở rộng địa giới hành chính các đô thị.

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

23.

Các đô thị lớn ở nước ta có sức hút đối với dân cư nông thôn chủ yếu do

a)

nhiều tài nguyên thiên nhiên, đông dân.​​

b)

cơ sở vật chất tốt, môi trường ít ô nhiễm.

c)

mức sống cao, nghề thủ công phát triển.​​

d)

ngành nghề đa dạng, thu nhập cao hơn.

24.

Các đô thị ở nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do

a)

quy mô dân số lớn, trình độ lao động cao, hạ tầng tốt, dân cư phân bố đều.

b)

hạ tầng tốt, thị trường rộng, sức hút đầu tư lớn, lao động có chất lượng cao.

c)

có sức hút đầu tư lớn, thị trường đa dạng, nhu cầu đa dạng, lịch sử lâu đời.

d)

thị trường rộng, mức sống cao, công nghiệp phát triển, tạo nhiều việc làm.

25.

Mạng lưới đô thị nước ta phân bố không đều chủ yếu do tác động của

a)

quy mô dân số, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các trung tâm dịch vụ.

b)

tình hình phát triển công nghiệp, mức độ tập trung dân cư, lịch sử khai thác.

c)

trình độ phát triển kinh tế, quá trình công nghiệp hóa, phát triểnngành dịch vụ.

d)

sức hút về đầu tư, quá trình phát triển kinh tế - xã hội, chức năng của đôthị.