wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức địa lý

Total questions: 139

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

2.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

3.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

4.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thú có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động vật và thực vật nhiệt đới.

5.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

6.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

7.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

8.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

9.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc.

10.

Câu 9. Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

A. Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

B. Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

C. Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

11.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?

a)

A. Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.

b)

B. Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

C. Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.

d)

D. Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

12.

Câu 11. Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

B. Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.

c)

C. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

D. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.

13.

Câu 12. Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

A. Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

C. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

D. Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

14.

Câu 13. Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

a)

A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

B. địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.

c)

C. các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

D. gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

15.

Câu 14. Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

B. đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

C. địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng t

16.

nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

17.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

a)

nhiệt đới gió mùa.

b)

xa van và cây bụi.

c)

cận nhiệt đới.

d)

ôn đới gió mùa.

18.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.

b)

mùa đông lạnh và không có mưa.

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, các cây rụng lá.

d)

Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

19.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt đới khô.

d)

rừng xích đạo gió mùa.

20.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

xích đạo và nhiệt đới.

b)

nhiệt đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và xích đạo.

d)

cận xích đạo và ôn đới.

21.

Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?

a)

Ven biển Bắc Trung Bộ.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Tây Nguyên.

d)

Nam Bộ.

22.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

b)

ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

c)

ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

d)

ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

23.

Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái

a)

ôn đới.

b)

cận nhiệt đới.

c)

xa van.

d)

nhiệt đới.

24.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit.

b)

đất feralit và feralit có mùn

25.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit.

b)

đất feralit và feralit có mùn.

c)

feralit có mùn và đất mùn.

d)

đất mùn và đất mùn thô.

26.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?

a)

Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 100C.

b)

Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 350C.

c)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 50C.

d)

Nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

27.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

Trường Sơn Nam.

b)

Trường Sơn Bắc.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Dãy Bạch Mã.

28.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.

b)

gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.

d)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

29.

Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là

a)

dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.

b)

dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

c)

dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.

d)

dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.

30.

Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.

b)

rừng thưa nhiệt đới và lá kim.

c)

rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

d)

rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.

31.

Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ rệt nhất là

a)

từ dãy Bạch Mã trở ra.

b)

từ dãy Hoành Sơn trở ra.

c)

từ dãy Hoành Sơn trở vào.

d)

từ dãy Bạch Mã trở vào.

32.

Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất phù sa.

b)

đất feralit có mùn.

c)

đất feralit.

d)

đất xám phù sa cổ.

33.

có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất phù sa.

b)

đất feralit có mùn.

c)

đất feralit.

d)

đất xám phù sa cổ.

34.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam.

b)

Đông - Tây.

c)

Độ cao.

d)

Tây - Đông.

35.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.

d)

Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.

36.

Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

200C.

b)

22 0C.

c)

trên 200C.

d)

24 0C.

37.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

38.

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?

a)

5.

b)

4.

c)

3.

d)

2.

39.

Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

a)

feralit đỏ vàng.

b)

feralit có mùn.

c)

đất mùn.

d)

đất mùn thô.

40.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

41.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần chí tuyến hơn.

d)

có địa hình cao hơn.

42.

Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa đông nam.

d)

hướng các dãy núi.

43.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen t

44.

n Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

45.

Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do

a)

hoạt động của gió phơn khô nóng.

b)

ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.

c)

địa hình bờ biển không đón gió mùa.

d)

địa hình núi dốc đứng về phía biển.

46.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.

b)

sự điều tiết của các hồ chứa nước.

c)

nguồn nước ngầm phong phú hơn.

d)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

47.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

48.

Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do

a)

sự phân mùa nóng, lạnh.

b)

thiên nhiên phân hóa theo độ cao.

c)

sự phân hóa lượng mưa.

d)

sự phân hóa theo chiều đông - tây.

49.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do

a)

nguồn nước ngầm phong phú.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

sự điều tiết hợp lí của các hồ.

d)

có mưa phùn cuối mùa đông.

50.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

b)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

c)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

51.

Dạng thờ

4 lines
52.

Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Nam.

c)

gió mùa mùa hạ đến sớm.

d)

áp thấp phía tây lấn sang.

53.

Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

mùa mưa ngắn hơn.

b)

mùa mưa sớm hơn.

c)

khí hậu cận xích đạo.

d)

nóng quanh năm.

54.

Tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc Bộ đến Trung Bộ chủ yếu do

a)

có sự lùi dần vị trí của dải hội tụ nhiệt đới.

b)

càng vào Nam càng xa chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc suy giảm dần.

d)

gió Tây Nam nguồn gốc Nam bán cầu suy yếu.

55.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ với Nam Bộ là

a)

khí hậu cận Xích đạo.

b)

mùa mưa sớm hơn.

c)

mùa mưa muộn hơn.

d)

nóng quanh năm.

56.

Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì

a)

nằm kề vùng biển rộng.

b)

không có độ cao trên 2600 m.

c)

không có gió mùa Đông Bắc hoạt động.

d)

nằm gần xích đạo.

57.

Mùa mưa ở Tây Nguyên thường diễn ra vào thời gian nào sau đây?

a)

Quanh năm.

b)

Mùa xuân.

c)

Mùa hạ.

d)

Thu đông.

58.

Tây Nguyên có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về

a)

mùa mưa, mùa khô.

b)

hướng gió.

c)

mùa nóng, mùa lạnh.

d)

mùa bão.

59.

Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là

a)

phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

mùa mưa lùi dần về thu đông.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam.

60.

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của

a)

dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

b)

dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

c)

dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.

d)

dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.

61.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Nam lên cao hơn so với miền Bắc chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

62.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần phía Nam nước ta?

a)

Khí hậu nóng quanh năm.

b)

Không có tháng nào dưới 200C.

c)

Có 2 mùa mưa và khô rõ rệt.

d)

Có mưa phùn vào mùa đông.

63.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích phần đất liền.

b)

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam nông, rộng.

c)

Đường bờ biển vùng Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa Trung Bộ thu hẹp, giáp vùng biển sâu.

64.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

b)

mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.

c)

mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

d)

khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

65.

Những loài động vật nào sau đây không tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam?

a)

Thú lớn.

b)

Thú có lông dày.

c)

Thú có móng vuốt.

d)

Bò sát, lưỡng cư.

66.

Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam nước ta như thế nào?

a)

Nhiệt độ trung bình tăng dần.

b)

Nhiệt độ trung bình giảm dần.

c)

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh

67.

Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam nước ta như thế nào?

a)

Nhiệt độ trung bình tăng dần.

b)

Nhiệt độ trung bình giảm dần.

c)

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.

d)

Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.

68.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới chủ yếu là do

a)

ảnh hưởng mạnh gió mùa Đông Bắc.

b)

có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ.

c)

có địa hình núi cao từ 2600m trở lên.

d)

có mạng lưới sông ngòi dày đặc.

69.

Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

a)

rừng nhiệt đới ẩm.

b)

rừng rụng lá.

c)

rừng cận nhiệt đới.

d)

rừng ngập mặn.

70.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới?

a)

Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Bắc Trung Bộ.

71.

Biểu hiện nào sau đây không phải của cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa?

a)

Phần lớn là loài vùng xích đạo và nhiệt đới.

b)

Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, cây họ dầu.

c)

Động vật tiêu biểu là các loài thú to lớn.

d)

Xuất hiện các loài thú có lông dày và lớn.

72.

Đặc điểm nào sau đây không thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

Phân chia thành hai mùa mưa và khô

73.

Phần lãnh thổ phía Bắc không phổ biến thành phần loài nào sau đây?

a)

Nhiệt đới.

b)

Ôn đới.

c)

Xích đạo.

d)

Cận nhiệt đới.

74.

Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do

a)

hướng núi và độ cao địa hình.

b)

hướng gió và độ cao địa hình.

c)

độ cao địa hình và hướng nghiêng.

d)

hướng nghiêng và hướng gió.

75.

Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì

a)

đồi núi thấp chiếm chủ yếu diện tích lãnh thổ.

b)

Nước ta nằm trong khu vực gió mùa.

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

d)

Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.

76.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu.

c)

Đất đai.

d)

Sinh vật

77.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mang lại lợi thế lớn nhất cho hoạt động nào sau đây ở nước ta?

a)

Khai khoáng.

b)

Khai thác lâm sản.

c)

Giao thông vận tải.

d)

Du lịch.

78.

Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Chênh lệch về vĩ độ địa lí.

b)

Hoạt động của gió mùa.

c)

Sự phân bậc của địa hình.

d)

Tác động của Biển Đông.

79.

Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do

a)

có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

có nhiều đồng bằng phì nhiêu.

d)

khí hậu phân hóa đa dạng.

80.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là

a)

nắng, nóng, trời nhiều mây.

b)

nắng, ít mây và mưa nhiều.

c)

nắng, ổn định, tạnh ráo.

d)

nắng nóng và mưa nhiều.

81.

Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là

a)

đường bờ biển khúc khuỷu.

b)

thềm lục địa mở rộng, nông.

c)

nhiều vũng, vịnh nước sâu.

d)

phổ biến cồn cát, đầm phá.

82.

Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan.

b)

các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.

c)

các sơn nguyên, cao nguyên đá

83.

Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan.

b)

các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.

c)

các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.

d)

hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.

84.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

Độ cao và hướng các dãy núi.

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình.

d)

Hướng các dãy núi và biển Đông.

85.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng 1 ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là

a)

cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

b)

các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.

c)

gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.

d)

gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.

86.

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.

b)

gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.

c)

tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.

d)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.

87.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

d)

biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

88.

Vùng đồng bằng và biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.

b)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.

89.

Biển Trung Bộ có đặc điểm gì?

a)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.

b)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.

c)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.

d)

thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.

90.

Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là?

a)

không có loài thực vật và động vật cận nhiệt đới.

b)

thành phần loài sinh vật đa dạng với 3 luồng di cư.

c)

không có các loài thực vật và động vật nhiệt đới.

d)

không phát triển được hệ sinh thái rừng lá rộng.

91.

Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?

a)

Lượng mưa.

b)

Số giờ nắng.

c)

Lượng bức xạ.

d)

Nhiệt độ trung bình.

92.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?

a)

Thực vật suy giảm.

b)

Gió phơn Tây Nam.

c)

Hướng các dãy núi.

d)

Có vĩ độ thấp hơn.

93.

Khu vực nam Tây Bắc có mùa hạ đến sớm hơn vùng Đông Bắc chủ yếu do?

a)

ít chịu tác động của gió mùa đông bắc.

b)

gió mùa Tây Nam đến sớm hơn.

c)

gió mùa đông bắc đến muộn hơn.

d)

chịu ảnh hưởng của biển nhiều hơn.

94.

Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là?

a)

mùa mưa vào thu - đông.

b)

mùa mưa vào hè - thu.

c)

có một mùa khô sâu sắc.

d)

có gió Tây khô nóng.

95.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Địa hình cao và trung bình chiếm ưu thế.

b)

Dải đồng bằng thu hẹp và chia cắt mạnh.

c)

Có mặt thành phần thực vật phương Nam.

d)

Thành phần sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

96.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

4 lines
97.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc.

b)

Nhiệt độ quanh năm dưới 150C.

c)

Diện tích đất feralit có mùn lớn.

d)

Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

98.

Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta là do

a)

sinh vật ít.

b)

địa hình dốc.

c)

độ ẩm tăng.

d)

nhiệt độ thấp.

99.

Độ cao bắt đầu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc khác với miền Nam là do

a)

mùa đông lạnh nền nhiệt hạ thấp.

b)

mùa hạ nóng nền nhiệt tăng cao.

c)

gió mùa Đông Nam gây mưa lớn.

d)

gió phơn Tây Nam gây khô nóng.

100.

Ở vùng ven biển miền Trung, đất đai bị hoang mạc hóa là do

a)

nước mặn xâm nhập sâu vào trong vùng đồng bằng.

b)

vào mùa mưa thường xuyên bị ngập trên diện rộng.

c)

khai thác lâu đời và không được bồi đắp phù sa hàng năm.

d)

chịu ảnh hưởng của hiện tượng cát bay, cát chảy, khô hạn.

101.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do

a)

gần chí tuyến, có gió Tín phong.

b)

có mùa đông lạnh, địa hình thấp.

c)

có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.

d)

gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.

102.

So với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, khí hậu miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có

a)

mùa đông lạnh hơn.

b)

mùa hạ muộn hơn.

c)

tính chất nhiệt đới tăng dần.

d)

tính chất nhiệt đới giảm dần.

103.

Hiện tượng mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ vào nửa sau mùa đông do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

gió mùa Đông Bắc đi qua biển.

b)

gió mùa Đông Nam thổi vào.

c)

địa hình thấp.

d)

nhiều sương mù.

104.

Địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc khác nhau ở đặc điểm cơ bản nào sau đây?

a)

Độ cao và hướng địa hình.

b)

Độ cao.

c)

Hướng địa hình.

d)

H

105.

Địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc khác nhau ở đặc điểm cơ bản nào sau đây?

a)

Độ cao và hướng địa hình.

b)

Độ cao.

c)

Hướng địa hình.

d)

Hướng nghiêng địa hình.

106.

Đặc điểm khác biệt nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long so với Đồng bằng Sông Hồng là

a)

có đất nhiễm phèn.

b)

có nhiều đất phù sa sông.

c)

có đất nhiễm mặn.

d)

khí hậu nóng quanh năm.

107.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có đặc điểm là

a)

có các bãi triều thấp, bằng phẳng.

b)

thềm lục địa hẹp, vùng biển sâu.

c)

các cồn cát, đầm phá không phổ biến.

d)

phong cảnh thiên nhiên trù phú.

108.

Đặc điểm khí hậu nào sau đây không phải là nổi bật ở phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20oC.

b)

Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18oC.

c)

Có một mùa đông lạnh ít mưa.

d)

Có mùa mưa và mùa khô sâu sắc.

109.

Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, sự hạ thấp đai cao cận nhiệt đới chủ yếu do

a)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.

b)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam.

c)

hoạt động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

d)

hướng vòng cung của các dãy núi.

110.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

bão lụt với tần suất lớn, khô hạn xảy ra trên diện rộng.

b)

thời tiết bất ổn định, dòng chảy sông ngòi thất thường.

c)

sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi.

d)

xói mòn, rửa trôi, ngập lụt trên diện rộng, thiếu nước vào mùa khô.

111.

Gió mùa Tây Nam đến sớm hơn đã làm cho khu vực Nam Tây Bắc có

a)

mùa hạ đến sớm hơn vùng núi Đông Bắc.

b)

mùa hạ ngắn hơn ở vùng núi Đông Bắc.

c)

mùa hạ đến muộn hơn vùng núi Đông Bắc.

d)

mùa hạ kết thúc sớm hơn vùng Đông Bắc.

112.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

mùa mưa chậm hơn.

b)

mùa mưa sớm hơn.

113.

Điểm khác biệt về khí hậu giữa Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

mùa mưa chậm hơn.

b)

mùa mưa sớm hơn.

c)

có khí hậu cận Xích đạo.

d)

có mùa mưa và mùa khô.

114.

Loại cây thuộc vùng nhiệt đới là

a)

Dẻ, re.

b)

Samu, pơmu.

c)

Dẻ, pơmu.

d)

Dầu, vang.

115.

Giới hạn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở phần lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Độ cao trung bình của địa hình thấp hơn.

b)

Ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

c)

Chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam.

d)

Chịu tác động của Biển Đông sâu sắc hơn.

116.

Nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng và sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

nhiều loài đặc hữu bậc nhất nước ta.

b)

có đầy đủ hệ thống các đai cao.

c)

số lượng, thành phần loài phong phú.

d)

có sự phân hoá đa dạng.

117.

Tính phân bậc của địa hình nước ta là nguyên nhân chính tạo nên

a)

sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ.

b)

sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây.

c)

sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao.

d)

sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ.

118.

Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta chủ yếu là do

a)

Tín phong bán cầu Bắc hoạt động, độ cao địa hình.

b)

ảnh hưởng sâu sắc của biển Đông, hướng núi chính.

c)

nhiều dãy núi đâm ngang ra biển, lãnh thổ hẹp ngang.

d)

hình dạng lãnh thổ, hoạt động của gió mùa Đông Bắc.

119.

Những nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?

a)

Địa hình, gió mùa và các dòng biển chảy ven bờ.

b)

Vị trí địa lí, địa hình và các dòng biển chảy ven bờ.

c)

Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình bề mặt đệm.

d)

Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa.

120.

Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ nước ta là

a)

có mùa mưa khô rõ rệt, mưa về mùa hạ.

b)

nhiệt độ cao, mưa lùi về mùa thu đông.

c)

mùa mưa đến muộn, ít ảnh hưởng bão.

d)

khí hậu phân thành hai mùa mưa - khô.

121.

Chế độ mưa trên các vùng lãnh thổ nước ta có sự phân hóa phức tạp theo không gian, thời gian chủ yếu do

a)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí.

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi.

d)

gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi.

122.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ chủ yếu do

a)

không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, vị trí gần xích đạo.

b)

trong năm có hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh, địa hình đồi núi thấp.

c)

tổng lượng bức xạ Mặt Trời lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

d)

chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam và Tín phong bán cầu Bắc.

123.

Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do

a)

thời gian giữa hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.

b)

hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.

c)

miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn.

d)

hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.

124.

Huế có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do

a)

dải hội tụ nhiệt đới, bão và gió hướng đông bắc.

b)

tiếp giáp biển, Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

có frông, gió mùa Đông Bắc và dòng biển nóng.

d)

Tín phong, bão và địa hình núi đón gió từ biển.

125.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho Thành phố Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi lớn?

a)

Nền nhiệt cao quanh năm, mùa khô sâu sắc.

b)

Gần vùng xích đạo, Trái Đất đang nóng lên.

c)

Tín phong hoạt động, có nhiều đợt nắng nóng.

d)

Diện tích rừng giảm, nhiệt độ cao quanh năm.

126.

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

b)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

127.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Hướng của các dãy núi, tác động của dải hội tụ nhiệt đới và các cơn bão.

b)

Ảnh hưởng của Biển Đông, gió mùa Tây Nam và tác động của dòng biển.

c)

Lãnh thổ trải dài theo chiều Bắc - Nam, tác động của gió mùa Đông Bắc.

d)

Địa hình nước ta có sự phân hóa Đông - Tây, tác động của bão và áp thấp.

128.

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có nhiều loài thực vật nhiệt đới, xích đạo vì

a)

khí hậu có mùa đông lạnh, các loại di cư từ phương Nam và phương Bắc.

b)

khí hậu cận xích đạo gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Mã Lai- Inđônêxia.

c)

khí hậu nhiệt đới gió mùa, các loài có nguồn gốc từ Ân Độ - Mianma đến.

d)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự di cư của các loài từ Himalaya xuống.

129.

Sông ngòi ở phía Bắc của Bắc Trung Bộ thường dài hơn phía Nam vùng này do

a)

sông chảy khu vực có lãnh thổ hẹp, lưu lượng nước sông lớn.

b)

sông bắt nguồn từ các sườn núi cao và đồ sộ, ít các phụ lưu.

c)

sông chảy trong vùng có diện tích rộng lớn, lãnh thổ rộng hơn.

d)

sông chảy khu vực có độ dốc trung bình nhỏ và lãnh thổ hẹp.

130.

Điểm khác biệt của vùng khí hậu Nam Bộ so với Nam Trung Bộ là

a)

mùa mưa đến sớm, ít ảnh hưởng bão.

b)

khí hậu chia thành hai mùa mưa - khô.

c)

nhiệt độ cao, không có mùa đông lạnh.

d)

khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm.

131.

Nhân tố khí hậu nào sau đây không thể hiện rõ sự khác biệt giữa phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam nước ta?

a)

tổng lượng bức xạ, cán cân bức xạ Mặt Trời.

b)

tổng số giờ nắng, tổng nhiệt hoạt động năm.

c)

nhiệt độ trung bình năm, biên độ nhiệt năm.

d)

lượng mưa trung bình năm, cân bằng độ ẩm.

132.

Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

c)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.

d)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

133.

Tính nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút.

b)

càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng tăng.

c)

ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng.

d)

Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh năm.

134.

Phần lãnh thổ phía Nam dãy Bạch Mã nước ta không có mùa đông lạnh chủ yếu do

a)

vị trí giáp biển Đông, gió mùa Đông Bắc hoạt động yếu.

b)

vị trí nằm gần xích đạo, nhận được lượng bức xạ rất lớn.

c)

Tín phong thống trị, gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng yếu.

d)

nhận được lượng bức xạ l

135.

Thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam không phải do nguyên nhân nào sau đây?

a)

Các dãy núi có hướng tây - đông.

b)

Lãnh thổ rộng hơn 70 kinh tuyến.

c)

Lãnh thổ trải dài khoảng 150 vĩ tuyến.

d)

Phạm vi hoạt động gió mùa Đông Bắc.

136.

Biểu hiện của khí hậu gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam là

a)

có một mùa mưa với lượng mưa lớn.

b)

có một mùa khô hầu như không có mưa.

c)

sự phân chia thành hai mùa mưa và khô.

d)

nhiệt độ trung bình năm dưới 250C.

137.

Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng cùng với đất feralit có mùn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta đã tạo thuận lợi cho

a)

các loài sinh vật từ phương Nam di cư lên.

b)

rừng cận xích đạo lá rộng phát triển mạnh.

c)

quá trình feralit diễn ra với cường độ mạnh.

d)

rừng cận nhiệt lá rộng và lá kim phát triển.

138.

Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ với miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

cấu trúc địa chất và địa hình.

b)

cấu trúc địa hình và hướng sông.

c)

chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi.

d)

đặc điểm về chế độ khí hậu.

139.

Sự tương phản hai mùa mưa - khô của Đông Trường Sơn và Tây Nguyên vào thời kì thu - đông là do tác động của

a)

Trường Sơn Bắc và gió phơn Tây Nam.

b)

Trường Sơn Nam và gió mùa Đông Bắc.

c)

Trường Sơn Nam và Tín phong bán cầu Bắc.

d)

Trường Sơn Nam và Tín phong bán cầu Nam.