Font size
Worksheetsktct
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 11mins
CNTB độc quyền là:
Một PTSX mới
Một hình thái kinh tế- xã hội
Một giai đoạn phát triển của
PTSX-TBCN
Một nấc thang phát triển của
LLSX
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý đúng:
Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:
Độc quyền công nghiệp
Độc quyền ngân hàng
Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp
Sự phát triển của thị trường tài chính
Những ý kiến nào dưới đây là sai?
Tích luỹ tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.
Nguồn gốc của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư.
Động cơ của tích lỹ tư bản cũng là giá trị thặng dư
Tích luỹ cơ bản là sự tiết kiệm tư bản
Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:
Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân TBCN
Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân.
Sở hữu của nhà nước tư sản
Sở hữu của nhiều nước tư bản.
Nhân tố nào dưới đây có ảnh hưởng ngược chiều với tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Cả a và b
Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền là:
Sự phát triển của LLSX
Sự tác động của các quy luật kinh tế
Gồm cả 3 đáp án
Do sự tập trung sản xuất dưới tác động của cách mạng- khoa học - công nghệ.
Hình thức nào không phải biểu hiện giá trị thặng dư?
Lợi nhuận
Tiền lương
Lợi tức
Địa tô
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
Các nước giàu có
Của CNTB
Của CNTB độc quyền
Của CNTB tự do cạnh tranh
Chọn các ý không đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư.
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Tất cả cá đáp án trên
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
Các nước giàu có
Của CNTB
Của CNTB độc quyền
Của CNTB tự do cạnh tranh
Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền nhà nước là do:
Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất.
Do mâu thuẫn cơ bản của CNTB.
Xu hướng quốc tế hoá kinh tế.
Cả 3 phương án
Nguồn trực tiếp của tập trung tư bản là:
Giá trị thặng dư
Tư bản có sẵn trong xã hội
Tiền tiết kiệm trong dân cư
Tất cả các đáp án trên
Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền.
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản.
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền.
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở:
Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn.
Sản xuất nhỏ phân tán
Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học
Sự hoàn thiện QHSX – TBCN.
Quy luật chung của tích luỹ tư bản là gì? ý nào sau đây không đúng:
Giai cấp tư sản ngày càng giàu có, mâu thuẫn trong CNTB tăng lên.
Cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên
Tích tụ và tập trung tư bản tăng lên
Quá trình bần cùng hoá giai cấp vô sản.
Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:
Thôn tính nhau
Đấu tranh không khoan nhượng
Thoả hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Cả 3 đáp án
Khi hàng hoá bán đúng giá trị thì:
p >m
p<m
p = m
p=0
Chi phí thực tế của xã hội để sản xuất hàng hoá là:
Chi phí lao động sống và lao động quá khứ
Chi phí tư bản bất biến và tư bản khả biến
Chi phí sức lao động của toàn xã hội
Chi phí về tiền vốn, máy móc, nguyên liệu
CNTB độc quyền nhà nước là:
Một chính sách trong giai đoạn độc quyền.
Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội.
Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội
Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản.
Trong thời kỳ CNTB độc quyền:
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi.
Mâu thuẫn trên có phần dịu đi
Mâu thuẫn trên ngày càng sâu sắc hơn.
Đời sống của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dần dần được
cải thiện hơn.
Người tiêu dùng có vai trò như thế nào trong định hướng sản xuất?
Quan trọng
Không liên quan
Bình thường
Tất cả điều sai
Nhà nước còn sử dụng các công cụ kinh tế để khắc phục các ... của nền kinh tế thị trường, làm cho nền kinh tế thị trường hoạt động ...
Điểm yếu-kém hiệu quả
Khuyết tật-hiệu quả
Điểm mạnh-hiệu quả
Điểm mạnh-kém hiệu quả
Trong nền kinh tế thị trường, xét về vai trò kinh tế, ... thực hiện chức năng quản lý nhà nhước về kinh tế đồng thời thực hiện những biện pháp để khắc phục những khuyết tật của thị trường.
Người tiêu dùng
Người sản xuất
Nhà nước
Các chủ thể liên quan
Loại trung gian nào dưới đây cần được loại trừ
Trung gian môi giới chứng khoán
Trung gian môi giới bất hợp pháp
Trung gian môi giới nhà đất
Trung gian môi giới khoa học công nghệ
Các chủ thể trung gian chỉ là các trung gian thương nhân. Nhận định này là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Ai có vai trò làm tăng sự kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, làm cho sản xuất và tiêu dùng trở nên ăn khớp với nhau?
Người tiêu dùng
Người sản xuất
Các chủ thể trung gian
Nhà nước
Người tiêu dùng có thể là ai dưới đây?
Các cá nhân
Gia đình
Doanh nhân
Tất cả đều đúng
Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận,người sản xuất cần phải có ... đối với con người, ... cung cấp những hàng hóa dịch vụ không làm tổn hại tới sức khỏe và lợi ích của con người trong xã hội.
Trách nhiệm-nghĩa vụ
Nghĩa vụ-nghĩa vụ
Trách nhiệm-trách nhiệm
Nghĩa vụ-trách nhiệm
Ai là những người trực tiếp tạo ra của cải vật chất, sản phẩm cho xã hội để phục vụ tiêu dùng?
Người tiêu dùng
Người sản xuất
Nhà nước
Trần Đức Bo
Đâu là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Con người
Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Khoa học - công nghệ
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Mô hình kinh tế khái quát trong TKQĐ ở nước ta là:
Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Thế nào là quan hệ sở hữu:
Là quan hệ giữa người với người, giữa các giai cấp về đối tượng sở hữu
Là quan hệ giữa chủ thể sở hữu với đối tượng sở hữu
Là quan hệ giữa các chủ thể sở hữu với nhau.
Cả 3 đáp án
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước giữ vai trò gì?
Thống trị trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Nền tảng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Quan trọng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Chủ đạo trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Nguyên nhân tồn tại nhiều thành phần kinh tế trong TKQĐ ở nước ta là do:
Do trình độ LLSX còn nhiều thang bậc khác nhau, còn nhiều quan hệ sở hữu về TLSX
Do xã hội cũ để lại
Cả 3 đáp án
Do quá trình cải tạo và xây dựng QHSX mới
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là:
Có sự điều tiết của nhà nước XHCN
Nền kinh tế nhiều thành phần
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần có vai trò gì?
Cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất các nguồn lực và tiềm năng của nền kinh tế
cả 3 đáp án
Thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển, khoa học, công nghệ phát triển nhanh.
Làm cho NSLĐ tăng, kinh tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Hiểu thế nào là đúng về nguyên tắc bình đẳng?
Là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền
Có quyền như nhau trong tự do kinh doanh, tự chủ kinh tế.
cả 3 đáp án
Không phân biệt nước giàu, nước nghèo.
Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?
Phân phối theo lao động
Phân phối theo giá trị sức lao động
Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh
Phân phối theo vốn hay tài sản.
Sự khác nhau chủ yếu giữa kinh tế thị trường TBCN và kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì?
Mục đích trực tiếp của nền kinh tế thị trường
Chế độ công hữu giữ vai trò khác nhau trong 2 mô hình kinh tế thị trường
Cả 3 đáp án
Vị trí của nguyên tắc phân phối theo lao động
Sự quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng XHCN và kinh tế thị trường TBCN khác nhau. Sự khác nhau đó chủ yếu do:
Các công cụ quản lý vĩ mô
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
cả 3 đáp án
Bản chất của nhà nước
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, việc "đảm bảo ổn định về môi trường chính trị, kinh tế xã hội" là:
Điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Để thu hút khách du lịch nước ngoài
Khi nào nền kinh tế được gọi là nền kinh tế tri thức
Khi tổng sản phẩm các ngành kinh tế tri thức chiếm khoảng 70% tổng sản phẩm trong nước (GDP).
Khi các ngành kinh tế tri thức chiếm 70% số ngành kinh tế
Khi tri thức góp phần tạo ra khoảng 70% của GDP
cả 3 đáp án
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước.
Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là gì?
Để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Giải phóng LLSX, huy động mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống nhân dân
Để phù hợp xu thế quốc tế hoá, khu vực hoá kinh tế
cả 3 đáp án
Hai thuộc tính của hàng hóa là
Giá trị và giá trị trao đổi
Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Đầu tư nước ngoài và xuất khẩu tư bản là:
Hai hình thức đầu tư khác nhau
Một hình thức đầu tư, khác nhau về tên gọi
Giống nhau về mục đích, khác nhau về phương thức
Tên gọi của đầu tư nước ngoài trong những điều kiện khác nhau
Khối lượng giá trị thặng dư phản ánh gì?
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Phạm vi bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Quy mô bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Khả năng bóc lộc
Địa tô chênh lệch I và chênh lệch II khác nhau ở:
Địa tô chênh lệch I có trên ruộng đất tốt và trung bình về màu mỡ.
Địa tô chênh lệch II có trên ruộng đất có vị trí thuận lợi.
Địa tô chênh lệch I do độ màu mỡ tự nhiên của đất mang lại, địa tô chênh lệch II do độ màu mỡ nhân tạo đem lại.
Địa tô chênh lệch II có thể chuyển thành địa tô chênh lệch I.
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:
Độc quyền ngân hàng.
Sự phát triển của thị trường tài chính.
Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.
Độc quyền công nghiệp
Lao động ____ tạo ra giá trị của hàng hóa
cụ thể
trừu tượng
xã hội
tư nhân
Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản.
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền.
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền.
Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?
Phân phối theo giá trị sức lao động
Phân phối theo lao động
Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh
Phân phối theo vốn hay tài sản.
Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa là
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật cung cầu
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước.
Trong lưu thông, quy luật giá trị điều tiết hàng hóa từ nơi
Giá cả cao đến giá cả thấp
Giá cả thấp đến nơi giá cả cao
Cung nhỏ hơn cầu đến nơi cung lớn cầu
Hàng hóa khan hiếm đến nơi hàng hóa dư thừa
Công thức chung của tư bản
H - T - H
H - T - H'
T - H - T'
T - SX - T'
Giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng lượng giá trị của _______ để ________
các tư liệu sinh hoạt - tái sản xuất ra sức lao động
các tư liệu sản xuất - tái sản xuất ra sức lao động
các tư liệu sinh hoạt - nuôi sống nhà tư bản
các tư liệu sản xuất - nuôi sống nhà tư bản
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh
Trình độ bóc lột của tư bản
Hiệu quả của tư bản đầu tư
Nghệ thuật quản lý của tư bản
Cả 3 đáp án
Mô hình kinh tế khái quát trong TKQĐ ở nước ta là:
Kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước
Kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN
Kinh tế thị trường định hướng XHCN
Kinh tế nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nước
Thế nào là quan hệ sở hữu:
Là quan hệ giữa người với người, giữa các giai cấp về đối tượng sở hữu
Là quan hệ giữa chủ thể sở hữu với đối tượng sở hữu
Là quan hệ giữa các chủ thể sở hữu với nhau.
Cả 3 đáp án
Trong TKQĐ ở nước ta, sở hữu nhà nước giữ vai trò gì?
Thống trị trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Nền tảng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Quan trọng trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Chủ đạo trong cơ cấu sở hữu ở nước ta
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là:
Có sự điều tiết của nhà nước XHCN
Nền kinh tế nhiều thành phần
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX
Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần có vai trò gì?
Cho phép khai thác, sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất các nguồn lực và tiềm năng của nền kinh tế
cả 3 đáp án
Thúc đẩy kinh tế hàng hoá phát triển, khoa học, công nghệ phát triển nhanh.
Làm cho NSLĐ tăng, kinh tế tăng trưởng nhanh và hiệu quả
Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?
Phân phối theo lao động
Phân phối theo giá trị sức lao động
Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh
Phân phối theo vốn hay tài sản.
Sự quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng XHCN và kinh tế thị trường TBCN khác nhau. Sự khác nhau đó chủ yếu do:
Các công cụ quản lý vĩ mô
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
cả 3 đáp án
Bản chất của nhà nước
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước.
Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là gì?
Để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Giải phóng LLSX, huy động mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống nhân dân
Để phù hợp xu thế quốc tế hoá, khu vực hoá kinh tế
cả 3 đáp án
Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là gì?
Để tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững
Giải phóng LLSX, huy động mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống nhân dân
Để phù hợp xu thế quốc tế hoá, khu vực hoá kinh tế
cả 3 đáp án
Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:
Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân TBCN
Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân.
Sở hữu của nhà nước tư sản
Sở hữu của nhiều nước tư bản.
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
Các nước giàu có
Của CNTB
Của CNTB độc quyền
Của CNTB tự do cạnh tranh
Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền là:
Sự phát triển của LLSX
Sự tác động của các quy luật kinh tế
Gồm cả 3 đáp án
Do sự tập trung sản xuất dưới tác động của cách mạng- khoa học - công nghệ.
Thuật ngữ "kinh tế- chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1615
1612
1618
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động giống nhau ở
Đều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả a, b, c
Hàng hoá là:
Sản phẩm ở trên thị trường
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán
Sản phẩm được sản xuất ra để đem bán
Giá trị cá biệt của hàng hoá do
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định
Các chủ thể chính tham gia thị trường là:
Người sản xuất
Người tiêu dùng
Các thương nhân, nhà nước, khu vực nước ngoài…
cả a,b,c
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động
a và b
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động
a và b
Số lượng giá trị sử dụng phụ thuộc các nhân tố nào?
Những điều kiện tự nhiên
Trình độ khoa học công nghệ
Chuyên môn hoá sản xuất
cả a,b,c
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Công dụng của hàng hoá
Sự khan hiếm của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hóa là:
Là tính hữu ích của vật
Là thuộc tính tự nhiên của vật
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
cả a,b,c
Sản xuất hàng hoá tồn tại:
Trong mọi xã hội
Chỉ có trong CNTB
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, TBCN
Trong các xã hội, có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?
William Petty
Francois Quesney
Antoine Montchretiên
Tomas Mun
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế- chính trị tầm thường
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế:
Mang tính khách quan
Mang tính chủ quan
Phát huy tác dụng thông qua hoạt động kinh tế của con người
a và c
Lực lượng sản xuất biểu hiện:
Quan hệ con người với tự nhiên
Quan hệ con người với con người
Quan hệ con người với tự nhiên và quan hệ người với người
a,b,c
Quan hệ sản xuất biểu hiện:
Quan hệ giữa người với tự nhiên
Quan hệ kinh tế giữa người với người trong quá trình sản xuất
Quan hệ giữa người với người trong xã hội
a,b,c
Quy luật giá trị có tác động:
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và phân hoá những người sản xuất
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và phân hoá những người sản xuất
Điều tiết sản xuất, phân hoá giàu nghèo, Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động.
Giá cả hàng hoá là:
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận
Giá trị của hàng hoá
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Các chủ thể chính tham gia thị trường là:
Các chủ thể trung gian, nhà nước
Người sản xuất
Người tiêu dùng
cả 3 đáp án trên
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hoá
Công dụng của hàng hoá
Sự khan hiếm của hàng hoá
Vì sao các nhà tư bản thực hiện tích luỹ tư bản?
Theo đuổi giá trị thặng dư
Do quy luật giá trị và quy luật cạnh tranh chi phối
Do quy luật giá trị thặng dư chi phối
cả 3 đáp án trên
Sự xuất hiện của độc quyền nhà nước trong CNTB làm cho:
Mâu thuẫn giai cấp vô sản và tư sản giảm đi.
Làm cho mâu thuẫn trong CNTB sâu sắc hơn.
Làm hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền.
cả 3 đáp án trên
Bản chất giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa phản ánh mối quan hệ giai cấp giữa:
Giai cấp các nhà tư bản với giai cấp nông dân
Giai cấp các nhà tư bản với giai cấp công nhân
Giai cấp công nhân với giai cấp nông dân
Giai cấp công nhân với giai cấp địa chủ
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó
Tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó
Tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động
Tư bản bất biến (c) là bộ phận tư bản bản mà:
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Giá trị của nó không biến đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Lợi nhuận có nguồn gốc từ:
Lao động không được trả công của công nhân làm thuê
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
Lao động quá khứ
Công thức chung của tư bản là:
T – H – T
H – T – H
T – H – T’
H – T – H’
Giá trị sử dụng của hàng hóa là:
Là tính hữu ích của vật
Là thuộc tính tự nhiên của vật
Là công dụng của vật phẩm có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người
cả 3 đáp án trên
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản bất biến?
Tiền lương, tiền thưởng
Điện, nước, nguyên liệu
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý đúng:
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận, nhân tố nào ảnh hưởng thuận chiều
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tư bản bất biến
cả 3 đáp án trên
Chọn các ý không đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư và Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị cá biệt của hàng hoá do:
Hao phí lao động giản đơn trung bình quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất nhiều hàng hoá quyết định
Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:
Đấu tranh không khoan nhượng
Thoả hiệp với nhau hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế
Thôn tính nhau
cả 3 đáp án trên
Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:
Quyết định của nhà nước
Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu.
Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng
Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp
Sản xuất hàng hoá tồn tại:
Trong mọi xã hội
Chỉ có trong CNTB
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, TBCN
Trong các xã hội, có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Nguồn trực tiếp của tập trung tư bản là:
Tiền tiết kiệm trong dân cư
Giá trị thặng dư
Tư bản có sẵn trong xã hội
cả 3 đáp án trên
Quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng XHCN và kinh tế thị trường TBCN khác nhau do:
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Các công cụ quản lý vĩ mô
Bản chất của nhà nước
Cả 3 đáp án trên
Một trong những đặc điểm cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là:
Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp tự động hóa
Gắn với phát triển kinh tế tri thức
Con người được giải phóng khỏi lao động chân tay
Khoảng cách chênh lệch giữa các vùng miền được xóa bỏ
Sự xuất hiện của độc quyền nhà nước trong CNTB làm cho:
Mâu thuẫn giai cấp vô sản và tư sản giảm đi.
Làm cho mâu thuẫn trong CNTB sâu sắc hơn.
Làm hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền.
Cả 3 đáp án trên
Quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam có cần ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ mới hiện đại không?
Chỉ ứng dụng vào ngành công nghiệp chế tạo máy
Chưa cần thiết
Rất cần thiết ứng dụng vào tất cả các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, đảm bảo phù hợp với khả năng trình độ và điều kiện thực tiễn ở nước ta
Chỉ ứng dụng vào ngành nông nghiệp lạc hậu
Để điều hòa lợi ích giữa cá nhân - doanh nghiệp - xã hội, Nhà nước không cần:
Phát triển lực lượng sản xuất
Hệ thống ngân hàng
Chính sách phân phối thu nhập
Phát triển khoa học-công nghệ
Một trong những đặc trưng của hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
Thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các nước
Con người được tiếp cận những thành tựu mới của khoa học kỹ thuật
Sự hình thành các ngành kinh tế mới
Sự hình thành các liên kết kinh tế quốc tế và khu vực
Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN quan hệ với nhau thế nào?
Khác nhau hoàn toàn
Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức
Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng
Nội dung giống nhau, chỉ khác nhau về bản chất nhà nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
Gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên chia sẻ lợi ích, dựa trên luật pháp của nước tham gia hội nhập
Gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới dựa trên chia sẻ lợi ích, tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung
Tích cực đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ra bên ngoài
Tích cực đẩy mạnh hoạt động nhập khẩu từ bên ngoài
Một trong những đặc điểm cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là:
Lao động thủ công vẫn là chủ yếu
Tập trung phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn
Theo định hướng XHCN, với mục tiêu: “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
Gắn với phát triển kinh tế nông nghiệp giản đơn
Tư bản bất biến (c) là bộ phận tư bản bản mà:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không biến đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở:
Sự hoàn thiện QHSX - TBCN
Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn
Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học
Sản xuất nhỏ phân tán
Số lượng giá trị sử dụng phụ thuộc các nhân tố nào?
Những điều kiện tự nhiên
Trình độ khoa học công nghệ
Chuyên môn hoá sản xuất
cả 3 đáp án trên
Chọn các ý không đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư.
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau, Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận thu được theo
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi tức
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để biết:
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
cả 3 đáp án trên
Các chủ thể chính tham gia thị trường là:
Người sản xuất
Người tiêu dùng
Các thương nhân, nhà nước, khu vực nước ngoài…
Cả 3 đáp án trên
Lợi nhuận là:
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư.
Là hiệu số giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất
Là tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
Hình thức nào không phải biểu hiện giá trị thặng dư?
Địa tô
Tiền lương
Lợi tức
Lợi nhuận
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là sự thống nhất của quá trình
Tạo ra và làm tăng giá trị
Tạo ra và làm tăng giá trị sử dụng
Tạo ra giá trị thặng dư và giá trị sử dụng
Tạo ra giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị thặng dư là bộ phận mới dôi ra ngoài ------------ do người bán sức lao động tạo ra và thuộc về ----------
Giá trị sức lao động - nhà tư bản
Giá trị sử dụng - nhà tư bản
giá trị sức lao động - người công nhân
giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động - người công nhân
Tư bản là
giá trị đem lại giá trị thặng dư
giá trị đem lại giá trị sử dụng
giá trị đem lại lợi nhuận cho nhà tư bản
một số tiền đem đi đầu tư của nhà tư bản
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái
tư liệu sản xuất
tư liệu lao động
đối tượng lao động
sức lao động
Tư bản bất biến có tạo ra giá trị thặng dư không?
không
có
Tiền công là
giá cả của hàng hóa sức lao động
giá trị của hàng hóa sức lao động
giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động
giá cả cho lao động của người công nhân
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái
Sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ
tư liệu sản xuất, sức lao động, vật liệu phụ
đối tượng lao động, tư liệu lao động, sức lao động
đối tượng lao động, tư liệu lao động
Bản chất của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường mang bản chất kinh tế - xã hội là
quan hệ giai cấp giữa nhà tư bản và công nhân làm thuê
quan hệ cạnh tranh giữa các chủ thể trong kinh tế thị trường
quan hệ cung cầu giữa các chủ thể trong nền kinh tế thị trường
quan hệ hợp tác cùng phát triển giữa các chủ thể .
