WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 12mins
Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào
chức năng sản phẩm của gene.
sự biểu hiện kiểu hình của gene.
kiểu tác động của gene.
cấu trúc của gene.
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng Operator.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Vùng điều hòa.
Trình tự nào của sơ đồ cơ chế truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử là đúng?
Gene → mRNA → Polypeptide → Protein.
mRNA → Gene → Polypeptide → Protein.
Gene → Polypeptide → mRNA → Protein.
Gene → Polypeptide → mRNA → Protein.
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA-polymerase.
DNA-polymerase.
DNA-ligase.
restrictase.
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” cho quá trình dịch mã là
DNA.
tRNA.
rRNA.
mRNA.
Dịch mã là quá trình tổng hợp
DNA.
mRNA.
protein.
tRNA.
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Phân tử RNA
Phân tử RNA
Phân tử RNA
Phân tử RNA
Phiên mã ngược là hiện tượng
Protein tổng hợp ra DNA.
RNA tổng hợp ra DNA.
DNA tổng hợp ra RNA.
Protein tổng hợp ra RNA.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Biểu hiện thông tin di truyền.
Trực tiếp biểu hiện hình trạng ở mỗi cơ thể.
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase.
RNA polymerase.
mRNA có chức năng
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
làm khuôn cho quá trình phiên mã.
vận chuyển amino acid tới ribosome.
cấu trúc, cấu tạo nên ribosome.
Polyribosome hay polysome là hiện tượng
một ribosome dịch mã cho 1 phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho 1 phân tử mRNA.
một ribosome dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.
Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh
cấu tạo đơn phân nucleotide.
số liên kết hydrogen của DNA.
cấu trúc không gian của DNA.
trình tự nucleotide của DNA.
Mạch mồi được tổng hợp theo chiều (1) nhờ xúc tác của enzyme (2). Nội dung điền vào (1) và (2) lần lượt là
5'; RNA polymerase.
3'; DNA polymerase.
5'; DNA polymerase.
3'; RNA polymerase.
Câu 1. Gene là (1) mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm là (2). Nội dung phù hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là
một đoạn phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide.
B. một đoạn phân tử DNA; chuỗi polypeptide.
C. một đoạn phân tử DNA; RNA.
D. toàn bộ phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide.
Mỗi phân tử DNA mới có một mạch lấy từ DNA ban đầu, một mạch được tổng hợp mới hoàn toàn. Đây là nội dung của nguyên tắc
bán tổng hợp.
bổ sung.
bảo toàn một phần.
bán bảo toàn.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định chuỗi polipeptide hoặc phân tử RNA được gọi là
gene.
amino acid.
protein.
nucleotide.
Đặc điểm chung của quá trình tái bản và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử DNA của nhiễm sắc thể.
Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung.
Đều có sự tham gia của DNA polymerase.
Đều diễn ra trên cả hai mạch của gene.
Khi nói về bộ ba mã di truyền khởi đầu dịch mã, nội dung nào sau đây không chính xác?
Sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có chung bộ ba mở đầu.
Bộ ba mở đầu nằm ở đầu 5' của mRNA.
Bộ ba mở đầu không mã hóa cho amino acid.
Bộ ba mở đầu có trình tự là AUG.
Điều nào dưới đây là đúng để giải thích vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có một mạch của phân tử DNA được tổng hợp liên tục còn một mạch được tổng hợp gián đoạn?
Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau giữa các nulêôtit.
Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polimeraza chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng enzyme DNA polimeraza chỉ xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’
Sự liên kết các nucleotit trên 2 mạch diễn ra không đồng thời..
Một phân tử DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là
2
3
8
16
Một gen ở vi khuẩn E.coli tổng hợp một phân tử protein hoàn chỉnh gồm 298 axit amin. Phân tử mRNA được tổng hợp từ gen này có tỉ lệ A:U:G:C là 1:2:3:4. Số lượng từng loại nucleotit của cả gen (hai mạch) ở vùng mã hóa là
A = T = 270; G = C = 630
A = T = 180; G = C = 720
A = T = 360; G = C = 540
A = T = 450; G = C = 450
Về quá trình phiên mã, chọn tất cả nhận định đúng. a) Ở sinh vật nhân thực, sau khi kết thúc quá trình phiên mã sẽ diễn ra quá trình dịch mã luôn. b) Đoạn DNA mà enzyme RNA polymerase vừa trượt qua sẽ trở lại trạng thái xoắn kép bình thường. c) Trình tự nucleotit của vùng kết thúc của gene báo hiệu cho enzyme RNA polymerase thoát khỏi gene. d) Ở sinh vật nhân sơ, mRNA được tạo ra trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
Phát biểu a đúng
Phát biểu b đúng
Phát biểu c đúng
Phát biểu d đúng
Ở sinh vật nhân thực, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
a) Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã trên một phân tử mRNA.
b) Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là metionin.
d) Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3’→ 5’ trên phân tử mRNA.
c) Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng qua cơ chế tái bản DNA, phiên mã
và dịch mã.
Cho sơ đồ trung tâm di truyền: DNA → RNA → Protein, trong đó các mũi tên được đánh số (1) tái bản DNA, (2) phiên mã DNA → RNA, (3) phiên mã ngược RNA → DNA, (4) dịch mã RNA → Protein. Nhận định sau là đúng hay sai:
a) Nếu protein bị biến tính chắc chắn đã sai sót xảy ra ở quá trình (4).
b) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở cả 4 cơ chế.
c) (1) là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền từ gene ra tế bào chất
d) (2) và (4) là cơ chế biểu hiện thông tin di truyền thành kiểu hình.
Số bộ ba không mã hóa amino acid trong hệ gene nhân của sinh vật nhân thực là bao nhiêu?
2
3
4
6
Cấu trúc chung của một gene cấu trúc gồm bao nhiêu vùng?
2
3
4
Số chạc tái bản (chạc sao chép chữ Y) trên một đơn vị tái bản là bao nhiêu?
1
2
3
4
Một gene cấu trúc thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử RNA thông tin (mRNA)?
1
3
5
10
Một mạch gốc của phân tử DNA có trình tự các nucleotide như sau: ...TACGGTCAACTCGGTTCTGGTTCTCTGAGACAA... Chuỗi polypeptide hoàn chỉnh được hình thành từ đoạn mạch này gồm bao nhiêu amino acid?
7
9
10
11
: Cho một phân tử mRNA (hệ gen trong nhân) có trình tự như sau:
5' AUG GUU AAU CAU UAC UGU AGC UGA 3'
7
9
10
11
Một phân tử mRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là A, U, C. Có bao nhiêu nhóm các bộ ba có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra mRNA nói trên?
9
18
27
64
Ở E. coli, cơ chế điều hoà hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ nào?
phiên mã
trước phiên mã
dịch mã
sau dịch mã
Nội dung chính của sự điều hòa biêu hiện gen là:
A. kiểm soát quá trình dịch mã.
B. kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
C. kiểm soát quá trình phiên mã.
D. điều hoà hoạt động nhân đôi ADN
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P)
vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O)
gene lacI, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối
cụm gồm một số gen điều hoà nằm trên phân tử ADN
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN
cụm gồm một số gen cấu trúc được điều khiển chung bởi một cơ chế điều hoà
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA
Vùng operator
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA
Vùng promoter
Gene điều hoà lacI
Hệ cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm
Vùng operator
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA
Vùng promoter
Gene điều hoà lacI
Gene lacI tham gia điều hoà hoạt động của operon bằng cách
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA Polymerase
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hoà
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành
mang thông tin tổng hợp protein cấu trúc
Thành phần nào sau đây không thuộc thành phần cấu trúc của operon Lac ở vi khuẩn E. coli
Vùng vận hành (O)
Gene lacI
Vùng điều hoà (P)
Các gene cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã
Khi nói về quá trình điều hoà hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
Điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
Điều hoà hoạt động của gene chính là điều hoà lượng sản phẩm do gene tạo ra.
Khi môi trường có lactose, gene điều hoà không thực hiện phiên mã.
Quá trình điều hoà hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường
có lactose và khi môi trường không có lactose?
A. Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
B. Gene điều hòa lacI tổng hợp protein ức chế.
C. Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng.
D. RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gen cấu trúc.
Mất vùng khởi động
Mất vùng vận hành
Mất gen điều hoà
Mất một gen cấu trúc
Xét ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường không có lactozo nhưng enzim chuyển hoá lactozo vẫn được tạo ra. Một học sinh đã nêu ra các giải thích: (1) Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN polimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã. (2) Do gen điều hoà (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế. (3) Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế. (4) Do gen cấu trúc (Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện của gen. Những giải thích đúng là:
(2) và (4)
(1), (2) và (3)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
Nghiên cứu về cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Nhận định sau đây là đúng hay sai: Gen điều hoà lac I không thuộc operon lac.
Đúng
Sai
Nghiên cứu về cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Nhận định sau đây là đúng hay sai: Khi có lactose thì protein ức chế không bám vào vùng khởi động nên quá trình phiên mã, dịch mã được diễn ra tổng hợp nên các enzyme tham gia chuyển hoá và sử dụng đường lactose.
Đúng
Sai
Các gen lacZ, lacY, lacA có số lần nhân đôi khác nhau và phiên mã bằng nhau.
Đúng
Sai
Nghiên cứu về cơ chế điều hoà biểu hiện gene của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Nhận định sau đây là đúng hay sai: Đột biến làm mất chức năng vùng promoter có thể làm các gen cấu trúc lacZ, lacY, lacA không hoạt động mặc dù môi trường có lactose.
Đúng
Sai
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), chọn tất cả phát biểu đúng.
Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã một lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã hai lần.
Trên phân tử mRNA Z chỉ chứa một codon mở đầu và một codon kết thúc dịch mã.
Trong cơ chế điều hòa tổng hợp protein ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có lactose (chất cảm ứng), chọn tất cả nhận định đúng.
Chất cảm ứng kết hợp với protein ức chế, làm vô hiệu hóa chất ức chế.
Vùng O được khởi động, các gene cấu trúc hoạt động và không tổng hợp protein.
Quá trình phiên mã các gene cấu trúc bị ức chế nên không tổng hợp được mRNA.
Vùng O được khởi động, các gene cấu trúc hoạt động và tổng hợp được protein.
Operon Lac ở E. coli: khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra với lượng như khi có lactose. Trong các giả thuyết sau, chọn các giải thích phù hợp cho hiện tượng này.
Do vùng khởi động P bị bất hoạt nên enzyme RNA polymerase có thể bám vào để khởi động phiên mã.
Do gene điều hòa lacI bị đột biến nên không tạo được protein điều hòa.
Do vùng vận hành O bị đột biến nên không liên kết được với protein điều hòa.
Do các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện protein do gene mã hóa.
Quan sát hình ảnh sau
Dựa vào hình ảnh trên các nhận định sau đây Đúng hay Sai?
A. Hình ảnh trên mô tả sự điều hòa hoạt động của operon Lac khi môi trường không có lactose.
B. Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình
phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động
C. Vùng vận hành là trình tự nucleotide đặc biệt , tại đó enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu
phiên mã.
D. Gen điều hòa R nằm trong operon Lac khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac khi môi trường có lactose, nếu gen lacA được phiên mã 3 lần thì gen lacZ được phiên mã bao nhiêu lần?
1 lần
2 lần
3 lần
6 lần
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac khi môi trường có đường lactose, nếu gen điều hòa lacI nhân đôi 3 lần thì gen lacZ nhân đôi mấy lần?
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Cho các thành phần sau: vùng promoter, vùng operator, gen lacZ, gen lacY, gen lacA, gen lacI. Có bao nhiêu thành phần thuộc cấu trúc operon Lac?
3
4
5
6
Trong mô hình operon lac ở vi khuẩn E.coli do J. Monod và F. Jacob đề xuất, nếu gene điều hòa lacI bị đột biến làm protein ức chế mất chức năng không còn khả năng bám vào vùng O, thì có bao nhiêu gene cấu trúc được phiên mã khi môi trường không có lactose?
1
2
3
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmiđ.
tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmiđ.
Câu 3. Hệ gene của sinh vật nhân sơ bao gồm
A. tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp
B. tập hợp các phân tử DNA vòng trong vùng nhân và DNA plasmid.
C. tập hợp phân tử DNA vòng trên NST trong nhân tế bào và trong bào quan ti thể, lục lạp.
D. tập hợp phân tử DNA trên NST trong nhân tế bào và plasmid.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào
tác dụng của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gene mang đột biến.
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Công nghệ gene là
quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.
quy trình kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu sự biểu hiện gen, chỉnh sửa gen và chuyển gen từ đó tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gen biểu hiện những tính trạng mong muốn.
Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là
kĩ thuật tạo tế bào lai.
công nghệ DNA tái tổ hợp.
công nghệ DNA tái tổ hợp.
kĩ thuật nối gene.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp với số lượng lớn phục vụ cho đời sống con người.
tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại “đầu dính”?
Lipase.
Amilase.
Catalase.
Restrictase.
Trong kĩ thuật chuyển gene, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
có tốc độ sinh sản nhanh.
thích nghi cao với môi trường.
dễ phát sinh biến dị.
có cấu tạo cơ thể đơn giản.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
Enzyme Restrictase và enzyme DNA – polymerase.
Enzyme ligase và enzyme DNA – polymerase.
Enzyme Restrictase và enzyme ligase.
Enzyme DNA – polymerase và enzyme RNA – polymerase.
Trong công nghệ gene, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng thể truyền là
Tế bào thực vật.
Tế bào động vật.
Nấm.
Plasmid.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa.
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene.
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Đột biến gene là nguyên nhân gây đa dạng, làm xuất hiện các đặc điểm mới.
Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene.
Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình.
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến.
Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ (A+T)/(G+C) của gene.
Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến.
Đột biến gene có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gene.
Những cơ thể mang gene đột biến đều là thể đột biến.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Có thể có kiểu gene nào sau đây là thể đột biến?
aaBB.
AaBB.
AABB.
AABb.
Loại đột biến nào sau đây làm cho gene đột biến giảm 2 liên kết hiđrô so với gene ban đầu?
Mất 1 cặp A–T.
Mất 1 cặp G–C.
Thay thế 1 cặp G–C bằng 1 cặp A–T.
Thay thế 1 cặp A–T bằng 1 cặp G–C.
Gene A bị đột biến thành gene a; hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a nhiều hơn gene A 1 liên kết hiđrô. Dạng đột biến đã xảy ra là
Thay thế cặp G - C bằng cặp A - T
Thay thế cặp A - T bằng cặp G - C
Thêm 1 cặp G - C
Mất 1 cặp A - T
Trong thao tác tái tổ hợp DNA, nhiều loại vector tách dòng có thể dùng như plasmid vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men,... Loại vector được sử dụng phổ biến nhất là
Nhiễm sắc thể nhân tạo
Plasmid
DNA của virus
Súng bắn gene
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gen? A. Dê chuyển gen sản xuất sữa chứa protein CFTR chữa bệnh xơ nang. B. Cừu mang gen tổng hợp protein huyết thanh α-1-antitrypsin để hỗ trợ điều trị khí thủng phổi (emphysema). C. Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh. D. Bò mang gene cho hàm lượng β-lactoglobulin cao.
Dê chuyển gen sản xuất protein CFTR trong sữa
Cừu tạo α-1-antitrypsin phục vụ điều trị
Cừu Dolly tạo bằng chuyển nhân tế bào (nhân bản vô tính)
Bò mang gene làm tăng β-lactoglobulin
Cho các thông tin về quy trình tạo DNA tái tổ hợp: (1) Tách DNA từ tế bào chứa gene cần chuyển và plasmid từ vi khuẩn. (2) Nối đoạn DNA cần chuyển với plasmid bằng enzyme tạo DNA tái tổ hợp. (3) Dùng enzyme cắt giới hạn để cắt gene cần chuyển và vị trí tương ứng trên plasmid tạo các đầu dính bổ sung nhau. (4) Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận. Thứ tự đúng của quy trình là
1 → 2 → 3 → 4
1 → 3 → 2 → 4
2 → 3 → 4 → 1
3 → 2 → 1 → 4
Cho các thành tựu: (1) Tạo giống cà chua chuyển gen kháng virus. (2) Tạo giống sắn chuyển gen sản xuất nhóm chất flavonoid dùng để điều trị bệnh. (3) Tạo giống bông và dạ yến thảo mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ thuốc lá cảnh Petunia. (4) Tạo giống dứa không hạt, hàm lượng đường cao. Những thành tựu đạt được do ứng dụng công nghệ gene là
(1), (2) và (3)
(1) và (3)
(2) và (4)
(1), (3) và (4)
Khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp, xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lý tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp.
Đúng
Sai
Khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp, xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Công nghệ DNA tái tổ hợp được thực hiện dựa trên nguyên lý tái tổ hợp DNA và nguyên lý biểu hiện gene.
Đúng
Sai
Khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp, xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Nguyên lý biểu hiện gene là sự dung hợp giữa 2 hay nhiều đoạn DNA gắn liền với nhau.
Đúng
Sai
Khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp, xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp gồm 3 bước: tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp, biểu hiện gene và phân tích biểu hiện gene dẫn tới sản xuất protein tái tổ hợp.
Đúng
Sai
Khi nói về những nhân tố và cơ chế phát sinh đột biến gene, xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến.
Đúng
Sai
Khi nói về những nhân tố và cơ chế phát sinh đột biến gene, xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base nitrogen dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene.
Đúng
Sai
Khi nói về những nhân tố và cơ chế phát sinh đột biến gene, xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Đột biến gene phát sinh do tác động của các tác nhân lý hoá ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
Đúng
Sai
Khi nói về những nhân tố và cơ chế phát sinh đột biến gene, xác định nhận định sau là Đúng hay Sai: Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA.
Đúng
Sai
Nhận định về đột biến: Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho chuỗi pôlipeptit mất đi nhiều amino acid.
Đúng
Sai
Nhận định về đột biến: Đột biến mất một cặp nucleotide ở cuối gene có thể làm cho gene mất khả năng phiên mã.
Đúng
Sai
Nhận định về đột biến: Đột biến thêm một cặp nucleotide có thể làm giảm tổng liên kết hiđro của gene.
Đúng
Sai
Nhận định về đột biến: Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba.
Đúng
Sai
Một quần thể sinh vật có allele A đột biến thành allele a, allele b bị đột biến thành allele B và
allele C bị đột biến thành allele c. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
a. Kiểu gen của các thể đột biến có thể là aaBbCc, AabbCC, AaBBcc.
b. Kiểu gen của các thể đột biến có thể là AaBbCc, aabbcc, aaBbCc.
c. Các thể đột biến này luôn có hại nên không có ý nghĩa cho chọn giống và tiến hóa.
d. Các các thể mang allele đột biến có thể có kiểu gen AaBbCC, AabbCc, AaBbCc.
Quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp, ở giai đoạn tạo DNA tái tổ hợp:
a. Cần có enzyme cắt giới hạn restrictase.
b. Giai đoạn này cần có muối CaCl
c. Phải có enzyme cắt hai mạch của phân tử DNA của tế bào cho và thể truyền (vector) để tạo đầu
dính (có trình tự nucleotide bổ sung)
d. Enzyme nối (ligase) giúp nối DNA tế bào cho với thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp (DNA
Chọn tất cả nhận định đúng về thành tựu của công nghệ gene.
Tạo giống bông kháng sâu bệnh bằng cách chuyển gene trừ sâu từ vi khuẩn vào cây bông.
Tạo ra giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β-carotene.
Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
Tạo cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua.
Tế bào vi khuẩn E.coli rất mẫn cảm với kháng sinh tetracycline. Người ta chuyển gene đề kháng tetracycline vào dòng E.coli không mang gene kháng kháng sinh. Chọn tất cả nhận định đúng về dòng vi khuẩn E.coli tái tổ hợp này.
Dòng vi khuẩn mang gene mong muốn là dòng có khả năng mang DNA tái tổ hợp nhờ công nghệ gene.
Để xác định khả năng mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta nuôi cấy dòng vi khuẩn này trong môi trường có nồng độ tetracycline thích hợp.
Dòng vi khuẩn E.coli này cũng có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có tất cả các loại kháng sinh khác.
Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có kháng sinh tetracycline.
Gene M có 1400 cặp nucleotide và 3900 liên kết hydro. Gene M bị đột biến thêm một cặp G–C tạo thành allele m. Chọn tất cả nhận định đúng.
Số nucleotide loại A của gene M là 300.
Số nucleotide loại G của allele m là 1101.
Gene M có ít liên kết hydro hơn allele m.
Số nucleotide loại C của gene M và allele m là bằng nhau.
Hóa chất 5-BU thường gây đột biến gene dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-C. Đột biến gene được phát sinh qua cơ chế tái bản DNA. Để xuất hiện dạng đột biến trên, gene phải trải qua mấy lần nhân đôi?
1
2
3
4
Khi nói về đột biến gene, có bao nhận định sau đây đúng? 1. Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. 2. Đột biến gene tạo ra các allele mới làm phong phú vốn gene của quần thể. 3. Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một số cặp nucleotide. 4. Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. 5. Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gene và điều kiện môi trường.
1
2
3
4
Trong các yếu tố dưới đây, tần suất đột biến gene phụ thuộc mấy yếu tố? 1. Loại tác nhân gây đột biến. 2. Đặc điểm cấu trúc của gen. 3. Cường độ, liều lượng của tác nhân đột biến. 4. Chức năng của gen.
1
2
3
4
Có bao nhiêu trường hợp sau đây được xếp vào đột biến gen? (1) Gene tạo ra sau tái bản DNA bị mất 1 cặp nucleotide. (2) Gene tạo ra sau tái bản DNA bị thêm 1 cặp nucleotide. (3) NST số 21 bị mất một đoạn gene nhỏ. (4) Cặp NST giới tính XY không phân li trong giảm phân I.
1
2
3
4
Có bao nhiêu trường hợp sau đây được gọi là đột biến gen? Nêu các tình huống: (1) Gene tạo ra sau tái bản DNA bị mất 1 cặp nucleotide. (2) mRNA tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nucleotide. (3) mRNA tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nucleotide. (4) Chuỗi polypeptide tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 amino acid.
1
2
3
4
Có các loại đột biến điểm sau: mất một cặp nucleotide; thêm một cặp nucleotide; thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide cùng loại; thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide khác loại. Có bao nhiêu loại trong số đó làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gene trước và sau đột biến?
1
2
3
4
Allele A bị đột biến thành allele a, allele b bị đột biến thành allele B. Cho các kiểu gene sau: 1. AABB; 2. AABb; 3. AaBb; 4. Aabb; 5. aabb. Có bao nhiêu kiểu gene kể trên có thể là thể đột biến?
2
3
4
5
Sự biểu hiện bệnh hồng cầu hình liềm ở con có thể dự đoán dựa trên kiểu gene của bố và mẹ. Nếu cả bố và mẹ đều dị hợp tử (Aa × Aa) đối với gene lặn gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường, tỉ lệ con mắc bệnh (aa) là bao nhiêu phần trăm? (Thể hiện kết quả bằng số thập phân, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0%
25%
50%
75%
NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo gồm: một phân tử DNA mạch kép
Liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
Liên kết với protein histone.
Không liên kết với protein histone.
Không liên kết với protein phi histone.
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.
Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gene trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gene, tạo nên gene mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá?
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Sự trao đổi chéo không cân bằng giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:
Hoán vị gen
Đột biến chuyển đoạn.
Đột biến lặp đoạn và mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 5 gây ra
Bệnh ung thư máu
Bệnh thiếu máu
Bệnh máu khó đông
Hội chứng tiếng mèo kêu
Dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây ra hội chứng Down là
Thể một ở cặp NST 23, có 45 NST
Thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST
Thể ba ở cặp NST 21, có 45 NST
Thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST
Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ nhiễm sắc thể với số lượng bằng nhau trong tế bào là
Số lượng NST
Nguồn gốc NST
Hình dạng NST
Kích thước NST
Đặc điểm nào dưới đây không đúng đối với thể đột biến đa bội?
Sinh tổng hợp các chất mạnh
Cơ quan sinh dưỡng lớn, chống chịu tốt
Thường gặp ở thực vật
Không có khả năng sinh giao tử bình thường
Cơ chế phát sinh đột biến thể lệch bội là do tác nhân gây đột biến
làm rối loạn sự phân li của 1 cặp NST ở kì sau của giảm phân
làm cho NST bị đứt gãy rồi tái kết hợp bất bình thường
làm cho một hoặc một số cặp NST không phân li trong phân bào
làm rối loạn quá trình nhân đôi hoặc trao đổi chéo của NST trong phân bào
Trong tế bào của thể ba nhiễm có hiện tượng nào sau đây?
Thừa 1 NST ở 2 cặp tương đồng.
Mỗi cặp NST đều trở thành có 3 chiếc.
Thừa 1 NST ở một cặp nào đó.
Thiếu 1 NST ở tất cả các cặp.
Trình tự nucleotide trong DNA có tác dụng bảo vệ và làm các NST không dính vào nhau nằm ở
tâm động.
hai đầu mút NST.
eo thứ cấp.
điểm khởi đầu nhân đôi.
Trình tự nucleotide đặc biệt trong DNA của NST, là vị trí liên kết với thoi phân bào được gọi là
tâm động.
hai đầu mút NST.
eo thứ cấp.
điểm khởi đầu nhân đôi.
Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự
làm thay đổi vị trí và số lượng gene NST.
sắp xếp lại những khối gene trên nhiễm sắc thể.
làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
sắp xếp lại các khối gene trên và giữa các NST.
Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
lệch bội.
đa bội.
cấu trúc NST.
số lượng NST.
Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, rễ, lá có năng suất cao, trong chọn giống người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến
Mất đoạn
Chuyển đoạn
Dị bội
Đa bội
Một NST bị đột biến có kích thước ngắn hơn bình thường, kiểu đột biến gây nên NST bất thường này có thể là
Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST
Mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn không tương hỗ giữa các NST
Chuyển đoạn trên cùng NST hoặc mất đoạn NST
Đảo đoạn NST hoặc chuyển đoạn tương hỗ giữa các NST
Ở một loài thực vật, gene A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với thân thấp do gene a qui định. Cho cây thân cao 4n có kiểu gene AAAa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gene Aaaa thì kết quả phân tính ở F1 sẽ là
35 cao: 1 thấp.
11 cao: 1 thấp.
3 cao: 1 thấp.
5 cao: 1 thấp.
Ở cá dộc có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là
12
24
25
23
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
thể ba
thể ba kép
thể bốn
thể tứ bội
Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là
thể ba
thể ba kép
thể bốn
thể tứ bội
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một số cặp nhiễm sắc thể
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể
một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể
Ở một loài thực vật, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là
11 đỏ: 1 vàng
5 đỏ: 1 vàng
1 đỏ: 1 vàng
3 đỏ: 1 vàng
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 và tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng đều chứa nhiều cặp gen dị hợp. Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và không xảy ra hoán vị gen, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ nhiễm sắc thể?
7
14
35
21
Phép lai AAaa × AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ
2/9
1/4
1/8
1/2
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, chọn tất cả phát biểu đúng.
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, chọn tất cả phát biểu đúng.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang nhiễm sắc thể khác.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể không làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.
Khi nói về hậu quả của đột biến nhiễm sắc thể, chọn tất cả phát biểu đúng.
Đột biến lặp đoạn làm tăng chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến mất đoạn làm giảm chiều dài của nhiễm sắc thể.
Đột biến chuyển đoạn có thể làm cho gen chuyển từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.
Đột biến đảo đoạn làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.
Một loài thực vật có 2n=14 . Bảng dưới đây ghi số lượng nhiễm sắc thể ở từng cặp (từ cặp 1 đến cặp 7) của bốn cá thể trong quần thể: Cá thể 1: 2, 2, 3, 3, 2, 2, 2; Cá thể 2: 1, 2, 2, 2, 2, 2, 2; Cá thể 3: 2, 2, 2, 2, 2, 2, 2; Cá thể 4: 3, 3, 3, 3, 3, 3, 3. Nhận định: Cá thể 1 là thể ba kép (2n+1+1) vì có 2 cặp đều thừa 1 NST. Chọn phương án đúng.
Đúng
Sai
Một nucleosome được cấu tạo từ bao nhiêu protein histone?
4
6
8
10
Sợi cơ bản có đường kính bao nhiêu nm?
7 nm
10 nm
30 nm
700 nm
Sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
7 nm
10 nm
30 nm
700 nm
Chromatid có đường kính bao nhiêu nm?
7 nm
10 nm
30 nm
700 nm
Ở thể ba (2n+1) , số lượng nhiễm sắc thể tăng bao nhiêu so với thể lưỡng bội?
1 chiếc
2 chiếc
3 chiếc
Không đổi
Ở thể một (2n−1) , số lượng nhiễm sắc thể giảm bao nhiêu so với thể lưỡng bội?
1 chiếc
2 chiếc
3 chiếc
Không đổi
Ở thể bốn ( 2n+2 ) số lượng nhiễm sắc thể (NST) tăng bao nhiêu?
1
2
3
4
