Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập Lý sinh – Mức độ 1 (trích)
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 10mins
Ứng dụng của thuyết động lực học phân tử trong y học là gì?
Giải thích khuếch tán khí trong phổi và mao mạch
Giải thích hiện tượng truyền âm trong xương
Giải thích hiện tượng phản xạ ánh sáng trong mắt
Giải thích hoạt động điện tim
Hệ số khuếch tán không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Tính linh động của các phần tử
Khối lượng và hình dạng phân tử
Độ nhớt của dung môi
Nhiệt độ của dung dịch
Chiều vận chuyển vật chất qua màng theo hình thức vận chuyển thụ động phụ thuộc vào yếu tố nào?
Mức độ trao đổi chất
Tương quan về giá trị giữa các gradien ở vùng màng
Quá trình tổng hợp các đại phân tử có trong thành phần nguyên sinh chất
Quá trình phân huỷ các đại phân tử có trong thành phần nguyên sinh chất
Đặc điểm nào về các phân tử là đúng?
Các phân tử chất khí tương tác nhau rất yếu và chuyển động hoàn toàn hỗn loạn
Các phân tử luôn luôn chuyển động hỗn loạn nên chúng chỉ tương tác khi va chạm nhau
Các phân tử chất rắn dao động theo phương xác định quanh vị trí cân bằng
Các phân tử chất lỏng tương tác nhau mạnh nên chất lỏng có thể dịch chuyển
Trong điều kiện giữ nguyên áp suất, công thức Vt=V0(1+αt) với nhiệt độ t không quá lớn áp dụng cho trường hợp nào?
Áp dụng cho khí lý tưởng
Áp dụng cho khí thực
Áp dụng cho chất lỏng
Áp dụng cho chất rắn
Mọi chất khí sẽ có cùng mật độ phân tử khí khi nào?
Thương số p/T giống nhau
Tích số pT giống nhau
Nhiệt độ tuyệt đối T giống nhau
Áp suất p giống nhau
Áp suất gây ra bởi một khối lượng khí lý tưởng xác định chứa trong một bình xác định phụ thuộc vào đại lượng nào?
Nhiệt độ khối khí
Bản chất của khí
Phân tử lượng của khí
Kích thước của phân tử khí
Động năng trung bình của phân tử khí lý tưởng phụ thuộc vào gì?
Chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ khối khí
Phụ thuộc vào bản chất chất khí
Tỷ lệ thuận với mật độ phân tử khí
Không phụ thuộc vào nhiệt độ
Sau một thời gian khuếch tán xác định thì đại lượng nào thay đổi như thế nào?
Gradien nồng độ tiến dần đến 0
Gradien nồng độ có giá trị tuyệt đối lớn lên
Mật độ phân tử giảm đi
Mật độ phân tử tăng lên
Hiện tượng khuếch tán có bản chất là sự chuyển động nhiệt hỗn loạn của các phân tử không có phương ưu tiên dẫn đến trạng thái nào?
Mật độ phân tử ở mọi nơi như nhau
Nhiệt độ không đổi
Động năng trung bình phân tử không đổi
Áp suất không đổi
Gọi D là hệ số khuếch tán, công thức để tính số phân tử khuếch tán dn qua diện tích S sau thời gian dt là gì?
dn=−DSgradCdt
dn=SgradCdt/D
dn=−DSgradC/dt
dn=−DgradCdt/S
Hệ số khuếch tán D phụ thuộc vào yếu tố nào?
Phụ thuộc vào nhiệt độ dung môi, môi trường
Không phụ thuộc vào bản chất dung môi hoặc chất khí
Không phụ thuộc vào kích thước và hình dạng phân tử khuếch tán
Không phụ thuộc vào độ nhớt dung dịch
Mật độ phân tử khí được tính theo công thức nào?
n=pk−1T−1
n=pkT−1
n=pk−1T
n=pkT
Trường hợp phân tử khuếch tán có dạng hình cầu bán kính r (với k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối của dung dịch, η là độ nhớt của dung dịch), thì hệ số khuếch tán D được tính theo công thức nào?
D=6πηrkT
D=6πTrkη
D=6πTηkr
D=kπr6η
Hiện tượng căng mặt ngoài: chọn đáp án đúng.
Suất căng mặt ngoài của dung dịch giặt quần áo càng nhỏ thì càng dễ giặt sạch bụi bẩn bám vào quần áo
Bất kỳ vật nào có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của dung dịch thì không thể nổi trên mặt dung dịch
Lực liên kết của các phân tử chất hoà tan với nhau mà lớn hơn lực liên kết phân tử dung môi làm cho chất hoà tan tập trung nhiều trên mặt dung môi khiến suất căng mặt ngoài của dung dịch tăng
Nhiệt độ dung dịch tăng thì suất căng mặt ngoài của nó tăng
Áp suất phụ tác dụng lên mặt thoáng cong của chất lỏng: chọn nhận định đúng.
Hướng vào trong lòng chất lỏng khi mặt thoáng cong lồi
Hướng vào trong lòng chất lỏng khi mặt thoáng cong lõm
Được tính theo công thức Δp=σ2R
Cần chuyển động của chất lỏng làm ướt thành bình sẽ thúc đẩy chuyển động của chất lỏng không làm ướt thành bình
Khi tiêm cho người bệnh, ta phải đẩy khối khí trong ống tiêm ra hết trước khi tiêm, lý do chính là gì?
Để khối khí ấy không vào mạch máu tạo ra bọt khí cản chuyển động của máu
Khối khí ấy không sạch
Để người bệnh đỡ đau
Để chỗ tiêm đỡ phồng
Về dung dịch, phát biểu nào đúng?
Dung dịch đẳng trương có áp suất thẩm thấu bằng áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Dung dịch ưu trương có áp suất thẩm thấu nhỏ hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Dung dịch nhược trương có áp suất thẩm thấu lớn hơn áp suất thẩm thấu của dung dịch chuẩn
Tế bào để trong dung dịch nhược trương sẽ bị mất nước và teo lại
Xác định điều sai trong phát biểu sau: Tai biến tắc mạch máu do bọt khí trong mạch có khả năng xảy ra khi nào?
Khi bị thương đứt mạch máu, không khí lọt vào
Sau khi tiêm tĩnh mạch cho người bệnh mà trước khi tiêm không đẩy hết khí ở ống bơm tiêm
Phi công du hành vũ trụ, lái máy bay ở tầng cao mà buồng điều khiển bị hở
Thợ lặn đang ở dưới sâu nhô lên mặt nước nhanh quá
Áp suất phụ tác dụng lên mặt thoáng cong của chất lỏng phụ thuộc và hướng như thế nào?
Phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng (thông qua σ )
Có giá trị p=2Rσ
Hướng vào lòng chất lỏng nếu mặt thoáng lõm
Hướng ra phần khí nếu mặt thoáng lồi
Dung dịch điện ly loãng có áp suất thẩm thấu tính theo công thức nào?
π=CRT[1+a(n−1)]
π=CRT[a(n−1)−1]
π=CRT[1+a(n+1)]
π=CRT[1−a(n−1)]
Với r là bán kính ống, g là gia tốc trọng trường, σ là hệ số căng mặt ngoài, ρ là khối lượng riêng của chất lỏng thì chiều cao cột chất lỏng mao dẫn được tính theo công thức nào?
h=rρg2σ
h=rg2ρ
h=σρg2r
h=σρ2g
Gọi h là chiều cao cột chất lỏng trong ống mao dẫn, r là bán kính ống, g là gia tốc trọng trường, ρ là khối lượng riêng của chất lỏng, σ là hệ số căng mặt ngoài thì σ bằng bao nhiêu?
σ=2hrρg
σ=2ρhrg
σ=2ghrρ
σ=r2hρg
Để bù sự mất máu hay mất nước do ỉa chảy, người ta đưa vào cơ thể một lượng dung dịch loại nào?
Đẳng trương so với máu
Nhược trương so với máu
Ưu trương so với máu
Nồng độ bất kỳ
Nước và các chất hoà tan lên được ngọn cây cao chủ yếu là nhờ hiện tượng nào?
Hiện tượng thẩm thấu
Hiện tượng mao dẫn
Cân bằng Donnan
Tính bán thấm của màng tế bào
Đặc điểm của chất lỏng lý tưởng là gì?
Tuyệt đối không nén giảm thể tích được và bên trong không có ma sát
Tuyệt đối không nén giảm thể tích được và bên trong có ma sát
Nén giảm thể tích được và bên trong có ma sát
Nén giảm thể tích được và bên trong không có ma sát
Theo thuyết động lực học phân tử, khi nhiệt độ tăng thì đại lượng nào sau đây thay đổi thế nào?
Vận tốc chuyển động của các phân tử tăng
Vận tốc chuyển động của các phân tử giảm
Áp suất giảm
Năng lượng phân tử không đổi
Lực nội ma sát giữa hai lớp chất lỏng có đặc điểm nào?
Có tác dụng cản trở sự trượt lên nhau giữa hai lớp chất lỏng
Tỷ lệ nghịch với hiệu số vận tốc hai lớp chất lỏng
Tỷ lệ thuận khoảng cách hai lớp
Phụ thuộc bản chất chất lỏng thể hiện bằng tỷ lệ nghịch với hằng số η gọi là hệ số nhớt động lực
Chuyển động của máu trong hệ tuần hoàn được duy trì liên tục là nhờ:
Tính đàn hồi của thành mạch.
Sự co bóp liên tục của tim.
Trương lực của mạch máu.
Sự co bóp liên tục của tim và trương lực của mạch máu.
Huyết áp giảm dần từ cửa thất trái đến cửa nhĩ phải thì khoảng làm giảm huyết áp nhiều nhất là:
Tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch.
Động mạch chủ.
Mao động mạch và mao tĩnh mạch.
Tĩnh mạch chủ.
Tốc độ chuyển động trung bình của máu trong hệ tuần hoàn chậm nhất là ở:
Mao mạch.
Động mạch chủ.
Tiểu động mạch hoặc tiểu tĩnh mạch.
Tĩnh mạch chủ.
Bệnh nhân bị phổi kẽ có màng phế nang–mao mạch dày lên gấp đôi bình thường. Theo định luật Fick, khả năng khuếch tán O2 sẽ:
Giảm 50%.
Tăng gấp đôi.
Không thay đổi.
Giảm 25%.
Trong bệnh khí phế thũng, diện tích trao đổi khí giảm 50%. Theo định luật Fick, tốc độ khuếch tán O2 sẽ:
Giảm còn 50%.
Giảm còn 25%.
Không đổi.
Tăng gấp đôi.
Một bệnh nhân có màng phế nang dày gấp đôi và diện tích trao đổi khí giảm 3 lần so với bình thường. Theo định luật Fick, khả năng khuếch tán O2 tăng hay giảm bao nhiêu lần:
Giảm 6 lần so với bình thường.
Giảm 1,5 lần.
Giảm 4 lần.
Không ảnh hưởng.
Khi bệnh nhân từ tư thế nằm chuyển sang đứng, điều gì xảy ra với áp suất thủy tĩnh ở tĩnh mạch chi dưới?
Tăng.
Không đổi.
Giảm.
Bằng 0.
Sự khuếch tán của CO2 trong cơ thể xảy ra theo hướng nào?
Từ máu ra phế nang.
Từ phổi vào máu.
Từ máu vào tế bào.
Từ tế bào vào máu và vào phế nang.
Khi đường kính ống mao dẫn giảm một nửa, độ cao mao dẫn sẽ:
Tăng gấp đôi.
Giảm một nửa.
Không thay đổi.
Tăng gấp bốn.
Tại sao giọt nước có dạng hình cầu?
Do sức căng mặt ngoài làm giảm diện tích bề mặt.
Do trọng lực.
Do nhiệt độ cao.
Do áp suất không khí.
Sức căng mặt ngoài có vai trò gì trong y học?
Ảnh hưởng đến sự tạo giọt thuốc, khí dung, và hô hấp.
Tác động lên xương.
Điều hòa nhịp tim.
Không có vai trò nào.
Trong siêu âm, hiện tượng phản xạ âm mạnh nhất xảy ra ở ranh giới giữa hai loại mô nào?
Mô mềm – không khí
Mô cơ – mô mỡ
Mô mỡ – mô xương
Mô mỡ – mô gan
Đâu là ưu điểm chính khiến siêu âm được ứng dụng rộng rãi trong sản khoa?
Không gây ion hóa, an toàn cho thai
Có thể dùng tần số thấp để xuyên sâu
Có thể xác định màu sắc mô
Có thể tạo ảnh 3D bằng ánh sáng
Ứng dụng chính của siêu âm Doppler là gì?
Đo tốc độ và hướng dòng máu
Đo nồng độ máu
Đo áp suất máu
Xác định loại tế bào máu
Gọi r là mật độ môi trường, v là tốc độ lan truyền sóng cơ học trong môi trường thì sóng trở Z được tính theo công thức nào?
Z = ρ·v
Z = (ρ·v)⁻¹
Z = ρ/v
Z = v/ρ
Trong hiệu ứng Doppler, f là tần số sóng từ nguồn phát ra, f' là tần số sóng máy thu thu được thì kết luận nào đúng?
Nguồn và máy thu đi xa nhau: f' < f
Nguồn và máy thu đi xa nhau: f' > f
Nguồn và máy thu đi lại gần nhau: f' < f
Cả 3 điều trên đều đúng
Tốc độ lan truyền âm trong môi trường phụ thuộc vào yếu tố nào?
Mật độ, nhiệt độ và tính chất đàn hồi của môi trường
Mật độ môi trường
Nhiệt độ môi trường
Tính chất đàn hồi của môi trường
Một chất điểm dao động điều hòa thì nhận xét nào đúng?
Tại vị trí cân bằng nó có vận tốc cực đại, gia tốc cực tiểu
Tại vị trí cân bằng nó có vận tốc cực đại, gia tốc cực đại
Tại vị trí biên nó có vận tốc cực tiểu, gia tốc cực tiểu
Tại vị trí biên nó có vận tốc cực đại, gia tốc cực đại
Nguyên nhân của dao động cơ học tắt dần là gì?
Lực ma sát giữa vật dao động và môi trường
Biên độ giảm dần theo thời gian
Cơ năng của vật dao động giảm
Sức hút của trái đất
Dao động tắt dần có đặc điểm nào sau đây?
Chịu tác dụng của lực cản môi trường và không còn tính điều hòa
Ma sát của môi trường không đáng kể
Chịu tác dụng của một ngoại lực biến thiên tuần hoàn
Đồ thị biểu diễn biên độ phụ thuộc thời gian không thể giống đồ thị một hàm giản đơn điều
Trong dao động tắt dần ta thấy điều nào đúng?
Tần số góc của dao động tắt dần nhỏ hơn tần số góc của dao động điều hòa (khi không có lực cản)
Lực cản của môi trường tỉ lệ nghịch tốc độ của vật
Lực cản của môi trường tỉ lệ thuận khối lượng của vật
Mức độ tắt dần biểu hiện bằng décemăng lôgarít tắt dần càng lớn khi chu kỳ càng nhỏ
Dao động cưỡng bức xảy ra với tần số nào?
Là tần số của lực cưỡng bức
Xấp xỉ tần số dao động riêng của vật
Là tổng của tần số lực cưỡng bức và tần số dao động riêng của vật
Là hiệu hai tần số nói trên
Hiện tượng cộng hưởng trong dao động cưỡng bức xảy ra khi nào?
Xảy ra khi tần số góc của lực cưỡng bức bằng tần số góc riêng của vật dao động trong điều kiện bỏ qua lực cản của môi trường
Có đặc điểm là biên độ của dao động đạt đến vô cực trong mọi trường hợp
Chỉ xảy ra đối với dao động cơ học
Xảy ra khi tần số góc của lực cưỡng bức bằng tần số góc riêng của vật dao động trong mọi trường hợp
Hiện tượng cộng hưởng ở một vật thực hiện dao động cưỡng bức xảy ra khi nào?
Tần số lực cưỡng bức bằng một giá trị thích hợp để vật dao động với biên độ cực đại
Biên độ dao động cưỡng bức đạt giá trị lớn
Năng lượng dao động được bổ sung thường xuyên cho vật dao động
Môi trường không gây cản đối với vật dao động
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra càng rõ nét khi điều kiện nào thỏa mãn?
Lực cản của môi trường càng nhỏ
Biên độ dao động cưỡng bức càng lớn
Tần số dao động riêng của vật dao động càng nhỏ
Hiệu số pha của dao động cưỡng bức và dao động riêng của vật dao động không thay đổi theo thời gian
Sóng cơ học lan truyền được trong môi trường nào?
Biến dạng đàn hồi
Mọi môi trường, kể cả chân không
Biến dạng không đàn hồi
Môi trường ánh sáng có thể truyền qua
Khi sóng cơ học lan truyền vào không gian, mệnh đề nào đúng?
Sóng lan tới đâu chở năng lượng tới đó
Các phần tử của môi trường dịch chuyển theo sóng
Sóng cứ lan mãi trong không gian, qua mọi môi trường
Tốc độ lan truyền không thay đổi
Ở sóng ngang, các phần tử của môi trường dao động theo phương nào?
Phương vuông góc phương truyền sóng
Phương song song phương truyền sóng
Phương thay đổi về thành hình elip
Phương thay đổi bất kỳ
Ở sóng dọc, các phần tử của môi trường dao động theo phương nào?
Phương song song phương truyền sóng
Phương thay đổi bất kỳ
Phương vuông góc phương truyền sóng
Phương thay đổi về thành hình elip
Vận tốc truyền sóng cơ học trong một môi trường phụ thuộc vào đại lượng nào?
Tính chất của môi trường
Tần số sóng
Năng lượng mà sóng chuyên chở
Biên độ dao động của các phần tử môi trường
Đại lượng không phụ thuộc vào môi trường truyền sóng là gì?
Tần số
Vận tốc lan truyền
Biên độ
Bước sóng
Bước sóng của sóng cơ học được hiểu là gì?
Là khoảng lan truyền của sóng trong thời gian một chu kỳ
Tăng lên khi xa nguồn phát sóng
Là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm có dao động ngược pha, ở trên cùng một phương truyền sóng
Là đại lượng biểu thị cho ta biết độ mạnh yếu của sóng
Chọn định nghĩa đúng về sóng âm:
Sóng âm là sóng dọc lan truyền trong môi trường đàn hồi, có tần số từ 16Hz đến 20.000Hz
Sóng âm là sóng ngang lan truyền được trong môi trường đàn hồi, có tần số từ 16Hz đến 20.000Hz
Sóng âm là sóng dọc lan truyền được trong mọi môi trường
Sóng âm là sóng ngang lan truyền được trong mọi môi trường, kể cả chân không
Một sóng âm truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào không thay đổi?
Tần số
Biên độ
Tốc độ lan truyền
Bước sóng
Biên độ của âm quyết định đại lượng nào?
Sắc thái âm thanh
Độ to của âm
Các họa âm có thể
Khả năng cộng hưởng
với người bình thường 1 trong các điều kiện để phân biệt được độ cao của
Âm là:
Tần số trong khoảng (40–4000) Hz
Tần số trong khoảng (16–20.000) Hz
Thời gian âm tác động lên cơ quan thính giác nhỏ hơn 1/40 s
Cường độ nhỏ hơn ngưỡng chói
Hai âm phức tạp khác nhau mà có cùng tần số, độ to thì khác nhau bởi:
Thành phần dao động điều hoà hình sin đã tạo nên mỗi âm
Biên độ áp suất gây ra tại màng nhĩ
Độ cao của âm
Cường độ âm
Dao động tắt dần là gì?
Dao động có biên độ giảm dần do ma sát hoặc lực cản
Dao động có biên độ tăng dần theo thời gian
Dao động có năng lượng không đổi
Dao động không chịu tác dụng của lực cản
Trong dao động tắt dần, năng lượng dao động:
Giảm dần theo thời gian
Không đổi
Tăng dần theo thời gian
Biến thiên ngẫu nhiên
Dao động tắt dần trong mô mềm giúp:
Hạn chế tổn thương do dao động cơ học mạnh
Tăng khả năng truyền năng lượng
Gây cộng hưởng mạnh hơn
Tăng tần số dao động
Trong vật lý trị liệu, việc kiểm soát dao động điều hòa có ý nghĩa gì?
Giúp tạo dao động cộng hưởng có lợi cho mô
Gây dao động mạnh để tiêu diệt tế bào
Làm tê liệt mô cơ
Tăng lực cản của cơ thể
Điện thế nghỉ của màng tế bào thần kinh điển hình có giá trị khoảng:
−70 mV
+90 mV
+70 mV
−10 mV
Điện thế hoạt động xuất hiện khi màng tế bào:
Tăng tính thấm với Na+
Giảm tính thấm với Na+
Mở kênh K+
Ngừng bơm Na+–K+
Giai đoạn khử cực của điện thế hoạt động là do:
Na+ đi vào tế bào
Na+ đi ra khỏi tế bào
K+ đi ra khỏi tế bào
K+ đi vào tế bào
Bơm Na+–K+ có vai trò chính là:
Duy trì điện thế nghỉ và chênh lệch nồng độ ion hai bên màng
Cung cấp ATP
Gây khử cực
Dẫn truyền xung động
Pha tái cực trong điện thế hoạt động diễn ra khi nào?
Kênh K+ mở
Kênh Na+ mở
Bơm Ca2+ hoạt động
Bơm Na+–K+ ngừng hoạt động
Quá trình tái cực làm cho điện thế màng tế bào trở về:
Điện thế nghỉ
Điện thế dương
Điện thế ngưỡng
Điện thế cao hơn 0 mV
Thuốc gây tê (như lidocain) ức chế dẫn truyền xung thần kinh bằng cách:
Làm giảm tính thấm Na+ ở màng tế bào khiến ngăn cản sự hình thành điện thế hoạt động
Ức chế bơm Na+–K+
Kích hoạt kênh K+
Tăng phân cực màng
Tốc độ lan truyền xung thần kinh phụ thuộc vào:
Đường kính sợi trục và sợi có hay không có bao myelin
Chiều dài sợi trục
Nhiệt độ cơ thể
Không phụ thuộc vào yếu tố nào vì tốc độ lan truyền là như nhau với mọi sợi trục thần kinh
Bao myelin có tác dụng:
Tăng tốc độ dẫn truyền nhờ dẫn truyền kiểu “nhảy cóc”
Giảm điện trở màng
Giảm tốc độ dẫn truyền
Tăng điện dung màng
Trong dẫn truyền xung thần kinh, điện thế hoạt động lan truyền:
Theo một hướng duy nhất dọc sợi trục
Hai chiều
Ngẫu nhiên
Không lan truyền
Điện thế hoạt động chỉ xảy ra khi:
Kích thích đạt ngưỡng
Kích thích bất kỳ
Cường độ nhỏ hơn ngưỡng
Màng bị tái cực
Trong tế bào thần kinh, hướng lan truyền xung điện là một chiều vì:
Thời kỳ trơ tuyệt đối phía sau vùng khử cực
Cấu trúc màng không đối xứng
Kênh Na+ chỉ mở theo hướng trước
Sự khác biệt điện thế hai đầu sợi trục
Cường độ kích thích tối thiểu để gây điện thế hoạt động gọi là:
Ngưỡng kích thích
Biên độ kích thích
Cường độ tuyệt đối
Tần số kích thích
Loại dòng điện sử dụng trong máy khử rung tim là:
Dòng điện một chiều xung ngắn
Dòng xoay chiều liên tục
Dòng điện cao tần
Dòng điện xoay chiều trung tần
Bộ phận có tác dụng dự trữ năng lượng điện trong máy khử rung tim là:
Tụ điện
Cuộn cảm
Biến áp
Điện trở
Khử rung tim được chỉ định chủ yếu trong:
Rung thất (ventricular fibrillation)
Tăng huyết áp
Hạ huyết áp
Suy tim
Tụ điện trong máy khử rung tim có chức năng:
Dự trữ năng lượng điện
Biến đổi điện xoay chiều thành điện một chiều
Làm mát thiết bị
Kích thích cơ học
Dòng điện trong khử rung được xem là dòng xung vì:
Chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, biên độ lớn
Có chu kỳ đều đặn
Liên tục trong 1 giây
Thay đổi tần số liên tục
Trong khử rung, nếu điện trở tiếp xúc cao do da khô, biện pháp xử lý là:
Bôi gel hoặc làm ẩm vùng da tiếp xúc
Tăng điện áp
Dán thêm điện cực
Giảm năng lượng
Tác dụng kích thích dinh dưỡng mô của dòng điện chủ yếu liên quan đến loại dòng nào?
Dòng xung điện
Dòng xoay chiều tần số cao
dong 1 chiều đều
dòng điện cảm ứng
Một trong những nguyên nhân gây ra tật cận thị ở mắt là:
độ cong của thủy tinh thể lớn so với giá trị bình thường
độ cong của thủy tinh thể nhỏ so với giá trị bình thường
chiết suất của dịch thủy tinh tăng
đường kính của con mắt quá ngắn
Một trong những nguyên nhân gây ra tật viễn thị ở mắt là:
độ cong của thủy tinh thể nhỏ so với giá trị bình thường
độ cong của thủy tinh thể lớn so với giá trị bình thường
chiết suất của dịch thủy tinh giảm
đường kính của con mắt quá dài
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi độ cong các mặt của thủy tinh thể để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thủy tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi khoảng cách thủy tinh thể và vật cần quan sát để giữ cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi cả độ cong các mặt của thủy tinh thể, khoảng cách giữa thủy tinh thể và võng mạc để giữ cho ảnh của của vật cần quan sát hiện rõ trên võng mạc.
Trong y học, tia tử ngoại được ứng dụng để:
Tiệt khuẩn không khí và dụng cụ
Tăng thông khí phổi
Chụp X-quang
Tăng tiết hormone tuyến giáp
Trong vật lý trị liệu, đèn hồng ngoại được dùng phổ biến để:
Làm giãn cơ, giảm đau
Gây co cơ
Gây sốc điện
Kích thích dây thần kinh cảm giác
Ánh sáng nhìn thấy gồm 7 thành phần màu (từ đỏ đến tím), có bước sóng:
trong khoảng (0,39 ÷ 0,76) μm
trong khoảng (0,39 ÷ 0,76) mm
trong khoảng (0,39 ÷ 0,76) nm
trong khoảng (0,39 ÷ 0,76) μm
Cường độ sáng tại một điểm …………….. dao động của sóng ánh sáng. Ta chọn cụm từ:
tỷ lệ với bình phương biên độ
tỷ lệ nghịch với bình phương biên độ
tỷ lệ với biên độ
tỷ lệ nghịch với biên độ
Khi có giao thoa trên màn thu ta thấy có …………….. xen kẽ nhau. Ta chọn cụm từ:
các vân sáng và vân tối
ánh sáng của các nguồn sáng
các vân sáng
các vân tối
Mỗi phôtôn bị hấp thụ sẽ …………….. đối tượng hấp thụ. Ta chọn cụm từ:
truyền toàn bộ năng lượng của nó cho
truyền một phần năng lượng của nó cho
truyền toàn bộ năng lượng của nó cho các
truyền một phần năng lượng của nó cho các
Chọn phát biểu đúng:
Nguyên tử ở trạng thái kích thích khi có ít nhất một điện tử quỹ đạo không ở đúng quĩ đạo của nó
Hạt vi mô có thể ở trạng thái ứng với mức năng lượng có trị số thay đổi liên tục
Mỗi điện tử luôn ở một trạng thái duy nhất ứng với mức năng lượng có trị xác định.
Điện tử ở quỹ đạo dừng khi nguyên tử không ở trạng thái kích thích.
Chọn phát biểu đúng:
Sự chuyển đổi mức năng lượng của hạt (nguyên tử, phân tử) dưới ảnh hưởng của trường bức xạ gọi là sự chuyển đổi cảm ứng
Bức xạ phát ra trong chuyển dời cảm ứng gọi là bức xạ cảm ứng hay bức xạ cưỡng bức, có tần số phụ thuộc vào tần số trường tác dụng
Tia laser có bước sóng ngắn hơn cả tia tử ngoại
Khả năng đâm xuyên của chùm tia laser vào cơ thể rất lớn nên mới ứng dụng được trong y học
Chọn phát biểu đúng:
Khi hệ ở trạng thái cân bằng thì hai quá trình hấp thụ và phát xạ phôtôn sẽ có số hạt chuyển đổi mức năng lượng bằng nhau
Khi hấp thụ một năng lượng lớn, các nguyên tử chuyển sang trạng thái kích thích, tạo nên những phân tử có khả năng hoạt động hóa học bị hạn chế
Khi hấp thụ một năng lượng lớn, các nguyên tử chuyển sang trạng thái kích thích
Trong hiện tượng phát quang thì phôtôn tới (photon kích thích) có bước sóng lớn hơn bước sóng của phôtôn phát ra
Khi phân tử hấp thụ hay phát ra lượng tử năng lượng, thì năng lượng của nó thay đổi một lượng là:
ΔE = ΔEc + ΔEđ + ΔEq
ΔEe
ΔEdđ
ΔEq
Chọn phát biểu đúng:
Với một chất xác định, tần số của sóng ánh sáng hấp thụ bao giờ cũng lớn hơn tần số ánh sáng phát quang
Trạng thái singlet là trạng thái của nguyên tử, phân tử khi các điện tử trên quĩ đạo đều tạo thành cặp (spin đối song song) và momen spin tổng cộng bằng không
Vì bước sóng tỷ lệ thuận với năng lượng photon nên dựa vào phổ hấp thụ có thể xác định năng lượng hấp thụ hay là sự phân bố các mức năng lượng trong phân tử
Khi hấp thụ năng lượng, các nguyên tử chuyển sang trạng thái kích thích, khả năng hoạt động hóa học của chúng bị hạn chế
Gọi c là tốc độ lan truyền ánh sáng trong chân không, ε0 là hằng số điện môi của chân không, μ0 là độ từ thẩm của chân không thì:
c=(ε0μ0)−1/2
c=ε0μ0
c=(ε0/μ0)−1/2
Trong thuyết sóng điện từ về bản chất của ánh sáng:
Mỗi chùm sáng ứng với một giá trị bước sóng xác định sẽ có màu sắc xác định riêng biệt mà mắt người cảm nhận được gọi là chùm sáng đơn sắc.
Mỗi chùm sáng có màu sắc xác định sẽ ứng với một sóng điện từ có một giá trị xác định của bước sóng.
Cường độ sáng tại một điểm mà ánh sáng truyền tới tỷ lệ nghịch với bình phương biên độ sóng sáng.
Cường độ sáng tại một điểm mà ánh sáng truyền tới tỷ lệ thuận với bình phương ly độ sóng sáng.
Gọi f là tần số sóng thì:
λf=v
λv=f
v=λ/f
f=λ/v
Màu sắc của ánh sáng đơn sắc mà mắt người cảm nhận được không liên quan với:
Biên độ sóng ánh sáng
Chu kỳ sóng ánh sáng
Bước sóng ánh sáng
Tần số sóng ánh sáng
Hiệu ứng sinh học của bức xạ ion hóa phụ thuộc chủ yếu vào:
Loại bức xạ, liều hấp thụ, và độ nhạy mô
Màu da bệnh nhân
Nhiệt độ môi trường
Giới tính
Khi làm việc với nguồn phóng xạ kín, biện pháp an toàn quan trọng nhất là:
Giảm thời gian, tăng khoảng cách, che chắn thích hợp
Đeo găng tay
Rửa tay sau khi làm việc
Không cần bảo hộ
CT scanner hoạt động dựa trên nguyên lý nào?
Ghi nhận sự hấp thụ tia X ở nhiều góc độ khác nhau
Phát và thu lại sóng siêu âm
Sử dụng từ trường để tái tạo ảnh
Phản xạ ánh sáng laser
Trong hệ thống CT, nguồn bức xạ sử dụng là:
Tia X
Tia gamma
Tia cực tím
Tia hồng ngoại
Tia X được tạo ra khi:
Electron bị hãm đột ngột trong kim loại đích
Proton va chạm với neutron
Electron di chuyển trong điện trường yếu
Ánh sáng bị phản xạ
Trong chụp X-quang, vật chất hấp thụ tia X nhiều nhất là:
Xương
Không khí
Mô mềm
Mỡ
Nucleon là tên chung để gọi
Hai loại hạt là thành phần của hạt nhân nguyên tử
Các hạt cơ bản có điện tích, có khối lượng
Các hạt là thành phần cấu tạo của nguyên tử vật chất
Các thành phần của nhân tế bào
Hạt nhân nguyên tử ZAX được cấu tạo bởi
Z hạt proton, A−Z hạt nơ-tron
Z hạt proton, Z hạt electron, A−Z hạt nơ-tron
Z hạt phôtôn, A−Z hạt nơ-tron
Z hạt proton, A−Z hạt nơ tri nô
Ảnh X-quang thu được là do sự khác biệt:
Mức độ hấp thụ tia X giữa các mô
Tốc độ ánh sáng
Nhiệt độ cơ thể
Áp suất trong phổi
Trong chẩn đoán u giáp thể nhân, xét nghiệm nào sử dụng tia phóng xạ?
Xạ hình tuyến giáp
Siêu âm tuyến giáp
Sinh thiết kim nhỏ
MRI cổ
Về bản chất của tia phóng xạ
Tia β− tích điện âm do tạo bởi các electron
Tia γ trung hoà về điện do tạo bởi các nơ tron
Tia β+ tích điện dương do tạo bởi các prô tôn
Tia α tích điện dương, do tạo bởi hai prôtôn
Về tia β :
Các tia β không phải là thành phần cấu tạo hạt nhân
Các tia là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn
Các tia β có vận tốc như vận tốc ánh sáng
Các tia β là các electron có trong cấu tạo hạt nhân
Sau khi phát ra hạt α , hạt nhân nguyên tử mới tạo thành
Kém 2 proton so với hạt nhân nguyên tử cũ
Lùi 4 ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Số khối giảm 2 với hạt nhân nguyên tử cũ
Kém 4 nơtron so hạt nhân nguyên tử cũ
Bản chất của tia γ là sóng điện từ
do hạt nhân phát ra khi chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản
được phát ra từ lớp vỏ điện tử khi nguyên tử bị kích thích
do hạt nhân phát ra khi điện tử kết hợp với prôton để tạo thành một nơtron
được phát ra từ hạt nhân làm thay đổi số khối của nó
Sau khi phát ra hạt β− , hạt nhân nguyên tử mới tạo thành
Tiến một ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Lùi một ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Có số khối kém 1 so với hạt nhân nguyên tử cũ
Mất đi một electron
Sau khi phát ra hạt β+, nguyên tử mới tạo thành
Lùi một ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Tiến một ô trong bảng tuần hoàn so với hạt nhân nguyên tử cũ
Có số khối kém 1 so với hạt nhân nguyên tử cũ
Mất đi một nơtron
Sau khi phát ra photon γ, hạt nhân nguyên tử mới tạo thành
Có vị trí trong bảng tuần hoàn như cũ
Có mức năng lượng như cũ
Tăng 1 prôtôn, giảm 1 nơtron so với hạt nhân cũ
Tăng 1 nơtron, giảm 1 prôtôn so với hạt nhân cũ
Với một đồng vị phóng xạ thì chu kỳ bán rã của nó
Không thay đổi theo thời gian
Giảm theo thời gian
Tăng theo thời gian
Biến đổi phức tạp tùy điều kiện vật lý của môi trường
Hằng số phân rã phóng xạ λ:
λ=T−1ln2
Không phụ thuộc vào bản chất hạt nhân có tính phóng xạ
Khác với xác suất phân rã của một hạt nhân trong một đơn vị thời gian
λ=Tln2
Hạt nhân của nguyên tử Th-228 (Z = 90) chứa
138 nơtron và 90 proton
114 proton, 24 electron và 114 nơtron
90 photon và 138 nơtron
90 proton và 138 nơ-tri-nô
máu là 1 phần chất lỏng thực nên tim phải co bóp để máu chảy trong mạch là do
thắng lục ma sát giữa máu và thành mạch,giữa các lớp máu với nhau
bảo đảm máu cháy liên tục theo định luật bảo toàn thể tích V=S.v=const
C.
Bảo đảm sự bảo toàn năng lượng theo định luật Becnuli:
pV+ mgh + mv2/2 = const
D.
Để cung cấp áp suất đẩy chất dinh dưỡng thấm qua thành mạch và màng tế bào vào trong tế bào.
MẮT BÌNH THƯỜNG CÓ TIÊU ĐIỂM ẢNH NẰM Ở
NGOÀI MẮT
TRÊN VÕNG MẠC
TRƯỚC VÕNG MẠC
SAU VÕNG MẠC
CẬN THỊ LÀ TẬT KHI
ẢNH HỘI TỤ TRƯỚC VÕNG MẠC
ẢNH HỘI TỤ SAU VÕNG MẠC
VÕNG MẠC BỊ DÀY LÊN
MẮT BỊ MỜ DO ĐỤC THỦY TINH
KÍNH SỬA CẬN THỊ LÀ LOẠI
THẤU KÍNH PHÂN KỲ
THẤU KÍNH HỘI TỤ
THẤU KÍNH TRỤ
KÍNH LỌC MÁU
LOẠN THỊ LÀ DO
GIÁC MẠC CÓ ĐỘ CONG KO ĐỀU
THỂ TINH THỂ BỊ MỜ
CẦU MẮT DÀI RA
THỦY TINH QUÁ NHIỀU
MẮT CẬN THỊ CHỈ NHÌN RÕ VẬT Ở
KHOẢNG GẦN CÁCH MẮT GẦN HƠN 2M
BẤT KỲ KHOẢNG CÁCH NAO
SAU TIÊU ĐIỂM
XA VÔ CỰC
TIA SÁNG SONG SONG ĐI QUA MẮT CẬN HỘI TỤ Ở
TRƯỚC VỌNG MẮT
VÕNG MẠC
SAU VÕNG MẮT
KO HỘI TỤ
PHẪU THUẬT LASIK ĐIỀU CHỈNH TẬT KHÚC XẠ BẰNG CÁCH
TẠO HÌNH LẠI GIÁC MẠC BẰNG TIA LASER
CẤY GHÉP VÕNG MẠC
THAY GIÁC MẠC
THAY THỦY TINH THỂ
ĐIỂM GẦN NHẤT MÀ MẮT CÓ THỂ NHÌN DÕ VẬT ĐẶT Ở ĐÓ KHI ĐÃ ĐIỀU TIẾT HẾT MỨC GỌI LÀ
CỰC CẬN( CẬN ĐIỂM
CỰC VIỄN(VIỄN ĐIỂM
ĐIỂM VÀNG
ĐIỂM HỘI TỤ
MẮT ĐIỀU TIẾT DC GỌI LÀ VÌ CÓ THỂ THAY ĐỔI ĐỘ TỤ CỦA BỘ PHẬN NÀO TRONG MẮT
THỦY TINH THỂ
GIÁC MẠC
MỐNG MẮT
DỊCH KÍNH
Sợi quang học dùng trong dẫn truyền thông tin đóng vai trò như một ống dẫn ánh sáng, được chế tạo dựa trên:
A.
Hiện tượng phản xạ toàn phần của ánh sáng.
D.
Nguyên lý truyền thẳng của ánh sáng.
B HIỆN TƯỢNG PHẢN XÚC CỦA ÁNH SÁNG
C HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ CỦA ÁNH SÁNG
MẮT CẬN THỊ
A.
Sau khi đeo kính đúng số, không điều tiết, vật ở vô cực tạo ảnh nằm trên võng mạc.
B.
Khi không điều tiết, tiêu điểm nằm sau võng mạc.
D.
Vật đặt ở điểm cực viễn, phải điều tiết mới thấy rõ.
C PHẢI SỬA BẰNG KÍNH CÓ ĐỘ TỤ DƯƠNG
