Font size
WorksheetsMức 3 – Vận Dụng (Lithosphere)
Total questions: 143
Worksheet time: 1hrs 12mins
Khu vực tập trung nhiều núi lửa thường nằm ở
Đồng bằng cổ
Rìa mảng kiến tạo
Trung tâm mảng kiến tạo
Kiến lục địa ổn định
Nếu một khu vực có nhiều đá bazan, khả năng cao khu vực đó
Là vùng bồi tụ phù sa
Từng có hoạt động núi lửa
Là đáy biển cổ
Là vùng biến chất mạnh
Việc khai thác khoáng sản kim loại thường gắn với nhóm đá
Sinh vật
Mácma và biến chất
Trầm tích
Phù sa
Đồng bằng châu thổ chủ yếu được hình thành trên nền
Đá magma xâm nhập
Đá mácma
Đá biến chất
Đá trầm tích trẻ
Sự chuyển động của các mảng thạch quyển là nguyên nhân trực tiếp gây ra
Dòng biển
Gió mùa
Thủy triều
Động đất
Một khu vực có nhiều đá vôi dễ phát triển
Địa hình băng hà
Địa hình núi lửa
Địa hình cacxtơ
Địa hình núi cao
Việc nghiên cứu thành phần vật chất thạch quyển giúp con người
Giảm bức xạ Mặt Trời
Phòng tránh thiên tai địa chất
Dự báo thời tiết
Điều khiển khí hậu
Nếu quyển mềm không tồn tại, hệ quả lớn nhất là
Không có phong hóa
Không hình thành khoáng sản
Mảng thạch quyển không thể chuyển động
Trái Đất nóng lên
Sự phân bố không đều tài nguyên khoáng sản trên thế giới chủ yếu do
Cấu trúc và lịch sử kiến tạo khác nhau
Khí hậu khác nhau
Hoạt động con người
Thảm thực vật
Quá trình nâng lên – hạ xuống của vỏ Trái Đất thuộc loại vận động
Sinh học
Kiến tạo
Khí quyển
Ngoại sinh
Trong chu trình đá, đá trầm tích có thể chuyển thành đá biến chất khi
Bị phong hoá mạnh
Bị chôn vùi sâu, chịu nhiệt và áp suất lớn
Bị bồi tụ nhanh
Bị xâm thực
Việc hình thành các dãy núi trẻ như Himalaya gắn với
Sụt lún vỏ Trái Đất
Phun trào núi lửa nội mảng
Mở rộng đáy đại dương
Va chạm mảng lục địa
Hiện tượng đại dương mở rộng là kết quả của
Sự hút chìm mảng
Sự tách giãn mảng
Sự xô nén địa tầng
Sự nâng cao lục địa
Chu trình đá thể hiện đặc điểm nào của thạch quyển?
Tính ngẫu nhiên
Tính bất biến
Tính tuần hoàn và biến đổi
Tính ổn định
Quan niệm hiện đại về thạch quyển có ý nghĩa khoa học vì
Giải thích cấu trúc và động lực Trái Đất
Giải thích quy luật sinh học
Giải thích thủy văn
Giải thích khí hậu Trái Đất
Thạch quyển luôn biến đổi phản ánh trực tiếp nguyên lí nào của triết học duy vật biện chứng?
Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lí về sự phát triển
Quy luật lượng – chất
Quy luật phủ định của phủ định
Chu trình đá thể hiện rõ nhất đặc điểm nào của sự phát triển?
Tính kế thừa và biến đổi
Tính ngẫu nhiên
Tính đứng yên
Tính tuyến tính
Việc phòng tránh động đất hiệu quả nhất cần dựa vào
Nghiên cứu thạch quyển và kiến tạo mảng
Dự báo thủy văn
Theo dõi sinh vật
Quan sát khí hậu
Quan niệm hiện đại về thạch quyển đã khắc phục hạn chế nào của quan niệm truyền thống?
Không giải thích được phong hóa
Không giải thích được động lực vận động Trái Đất
Không giải thích được sự sống
Không giải thích được khí hậu
Sự khác nhau giữa thạch quyển lục địa và đại dương phản ánh
Sự khác nhau về sinh vật
Sự khác nhau về nguồn gốc và lịch sử phát triển
Sự khác nhau về khí hậu
Sự khác nhau về vòng tuần hoàn nước
Khai thác khoáng sản không hợp lí có thể dẫn đến
Dừng chu trình đá
Dừng vận động kiến tạo
Thay đổi chuyển động mảng
Biến đổi cấu trúc thạch quyển cục bộ
Trong phát triển bền vững, nghiên cứu thạch quyển giúp
Sử dụng hợp lí tài nguyên và giảm rủi ro địa chất
Thay thế hoàn toàn tài nguyên
Khai thác tối đa tài nguyên
Tăng tốc độ khai thác
Một quốc gia nằm trên rìa mảng kiến tạo cần ưu tiên
Mở rộng đô thị ven núi
Khai thác triệt để khoáng sản
Phát triển nông nghiệp
Phòng chống thiên tai địa chất
Mối quan hệ giữa thạch quyển và các quyển khác của Trái Đất thể hiện
Tính cô lập
Tính phụ thuộc một chiều
Tính liên hệ và tác động qua lại
Tính ngẫu nhiên
Việc hình thành đất chịu ảnh hưởng trực tiếp nhất từ
Sinh quyển
Khí quyển
Thủy quyển
Thạch quyển
Sự tồn tại của các khoáng sản năng lượng hóa thạch gắn liền với
Đá trầm tích
Đá mácmá
Đá biến chất
Đá magma xâm nhập
Nghiên cứu thạch quyển có ý nghĩa thực tiễn lớn nhất trong lĩnh vực nào sau đây?
Du lịch
Thương mại quốc tế
Văn hóa
Quy hoạch lãnh thổ
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng bản chất thạch quyển theo quan điểm hiện đại?
Bất biến theo thời gian
Chỉ chịu tác động ngoại sinh
Không liên quan đến đời sống con người
Vừa ổn định tương đối vừa luôn vận động
Điểm khác nhau cơ bản giữa vỏ Trái Đất và thạch quyển theo quan niệm hiện đại là
Vị trí phân bố
Độ dày
Tuổi địa chất
Tiêu chí xác định
Thạch quyển được xác định chủ yếu dựa trên
Thành phần hóa học
Yếu tố khí hậu
Thành phần sinh học
Tính chất cơ học
Nhận định nào sau đây là đúng?
Thạch quyển là lớp mềm của Trái Đất
Thạch quyển gồm vỏ Trái Đất và phần trên manti có tính cứng
Thạch quyển chỉ gồm manti
Thạch quyển và vỏ Trái Đất hoàn toàn trùng nhau
Phân chia thạch quyển thành lục địa và đại dương dựa chủ yếu vào
Hoạt động con người
Nguồn gốc và cấu trúc
Địa hình bề mặt
Khí hậu
Ranh giới tách giãn mảng thường gắn với
Khiên lục địa
Đới uốn nếp trẻ
Sống núi giữa đại dương
Đới hút chìm
Hiện tượng hút chìm xảy ra khi
Hai mảng đứng yên
Hai mảng trượt ngang nhau
Hai mảng tách xa nhau
Mảng đại dương chìm xuống dưới mảng lục địa
Ranh giới trượt bằng đặc trưng bởi
Động đất mạnh, ít núi lửa
Không có động đất
Núi lửa mạnh
Địa hình cao nguyên
Dãy Himalaya được hình thành chủ yếu do
Phun trào nội mảng
Va chạm hai mảng lục địa
Hút chìm đại dương
Tách giãn mảng
Khu vực có hoạt động địa chất ổn định nhất thường là
Đới hút chìm
Đới trượt bằng
Trung tâm mảng
Ria mảng kiến tạo
Động đất xảy ra chủ yếu do
Bồi tụ trầm tích
Chuyển động các mảng thạch quyển
Phong hóa mạnh
Thay đổi khí hậu
Núi lửa tập trung nhiều nhất ở
Đồng bằng châu thổ
Khiên cổ
Trung tâm lục địa
Ria mảng kiến tạo
Hiện tượng trượt lở đất liên quan trực tiếp nhất đến
Chế độ gió
Thủy triều
Dòng biển
Cấu trúc thạch quyển và hoạt động con người
Nghiên cứu thạch quyển có ý nghĩa quan trọng trong việc
Quy hoạch xây dựng
Hình thành mưa
Điều hòa khí hậu
Dự báo bão
Việc xây dựng công trình lớn cần đặc biệt quan tâm đến
Khí hậu
Thảm thực vật
Cấu trúc thạch quyển khu vực
Thổ nhưỡng
Khai thác khoáng sản không hợp lí có thể gây
Biến đổi khí hậu toàn cầu
Mất ổn định địa chất cục bộ
Dừng vận động mảng
Giảm động đất
Trong phát triển bền vững, tài nguyên thạch quyển cần được
Khai thác tối đa
Khai thác nhanh
Khai thác không giới hạn
Khai thác hợp lí, có kế hoạch
Chu trình đá phản ánh rõ nhất đặc điểm nào của thạch quyển?
Tính ổn định tuyệt đối
Tính vận động và biến đổi
Tính ngẫu nhiên
Tính cô lập
Trong chu trình đá, quá trình phong hóa thuộc nhóm tác động
Biến chất sâu
Nguồn manti
Nội sinh
Ngoại sinh
Quan sát bản đồ các mảng kiến tạo toàn cầu, khu vực tập trung nhiều động đất và núi lửa thường nằm ở đâu?
Trung tâm các mảng kiến tạo
Rìa các mảng kiến tạo
Khiên cổ lục địa
Đồng bằng châu thổ
Trên ranh giới nơi hai mảng tách xa nhau, dạng địa hình phổ biến là gì?
Cao nguyên bazan
Sống núi giữa đại dương
Bồn trũng lục địa
Đới hút chìm
Ranh giới giữa mảng Thái Bình Dương và các mảng xung quanh gợi ý điều gì về hoạt động kiến tạo?
Địa chất ổn định
Ít thiên tai
Hoạt động kiến tạo mạnh
Không có núi lửa
Vành đai động đất lớn nhất toàn cầu là khu vực nào?
Vành đai Đại Tây Dương
Vành đai Địa Trung Hải
Vành đai Thái Bình Dương
Vành đai Bắc Cực
Khu vực khoanh tròn trên bản đồ thể hiện vùng nào thường có nhiều núi lửa?
Đới trượt bằng
Đới tách giãn mảng
Vành đai lửa Thái Bình Dương
Khiên cổ
Nguyên nhân chính khiến Vành đai lửa Thái Bình Dương có nhiều núi lửa là gì?
Hoạt động hút chìm mảng
Địa hình cao tuyệt đối
Phong hóa mạnh
Bồi tụ trầm tích nhanh
Trong mẫu đá có cấu trúc tinh thể, không phân lớp rõ rệt, đó thường là loại đá nào?
Đá macma
Đá phong hóa
Đá biến chất
Đá trầm tích
Mẫu đá có các lớp song song rõ rệt thường thuộc nhóm nào?
Đá macma
Đá magma xâm nhập
Đá trầm tích
Đá biến chất
Theo chu trình đá, đá trầm tích biến thành đá biến chất khi xảy ra điều gì?
Bị bồi tụ nhanh ở lòng chảo
Bị xâm thực bởi sông suối
Bị chôn vùi sâu, chịu nhiệt và áp suất lớn
Phong hóa mạnh bề mặt
Quan sát sơ đồ đứt gãy, kiểu rìa mảng trượt ngang thường gắn với cơ chế nào?
Hút chìm tạo cung núi lửa
Nén ép mạnh sinh nếp uốn
Tách giãn tạo magma mới
Trượt bằng theo phương ngang
Dọc theo sống núi giữa đại dương, quá trình kiến tạo chủ đạo là gì?
Tích tụ trầm tích sâu
Tạo nếp uốn lục địa
Hủy vỏ bằng hút chìm
Tạo vỏ mới từ magma
Phân tích bản đồ phân bố động đất, mối liên hệ giữa ranh giới mảng và nguy cơ thiên tai là gì?
Ranh giới càng xa càng nhiều thiên tai
Thiên tai phân bố ngẫu nhiên toàn cầu
Ranh giới mảng tập trung nguy cơ cao
Nguy cơ cao ở trung tâm mảng ổn định
Dựa vào sơ đồ kiểu uốn nếp ở trang này, quá trình nào chủ yếu tạo ra nếp uốn trong các lớp đá trầm tích?
Sinh vật đào bới làm xáo trộn trầm tích
Vận động kiến tạo nén ép tạo ứng suất
Hoá học phong hoá trong thời gian dài
Hoạt động ngoại sinh kéo giãn lớp đá
Quan sát ba mô hình đứt gãy minh hoạ ở trang này, kiểu đứt gãy nào thường gắn với trường ứng suất kéo giãn địa tầng?
Đới cắt dẻo không tạo mặt trượt
Đứt gãy trượt bằng dịch chuyển ngang
Đứt gãy nghịch với khối treo nâng lên
Đứt gãy thuận với khối treo hạ xuống
Theo bản đồ phân bố trượt lở của USGS ở trang này, dải nào trên lãnh thổ Hoa Kỳ thể hiện nguy cơ trượt lở cao do địa hình dốc và mưa lớn?
Vùng đồng bằng nội địa trung tâm khô ráo
Dãy Appalachians phía Đông có mật độ cao
Sa mạc Basin and Range cực khô hạn
Đồng bằng ven biển Gulf bằng phẳng
Một đô thị nằm gần ranh giới mảng kiến tạo sẽ đối mặt rủi ro địa chất nào cao nhất theo bản đồ?
Bão nhiệt đới gây gió mạnh
Hạn hán kéo dài làm thiếu nước
Lũ quét do sông băng tan chảy
Động đất gây rung lắc mạnh
Ở miền núi có độ dốc lớn, mưa nhiều và đá phong hoá mạnh, quá trình nguy hiểm nào dễ xảy ra nhất?
Phun trào núi lửa theo chu kỳ
Sụt lún karst do hoà tan
Xâm nhập mặn vào đất liền
Trượt lở đất theo sườn dốc
Mục tiêu ưu tiên của khảo sát địa chất ở các khu vực nguy cơ trượt lở và động đất cao là gì?
Thay đổi khí hậu khu vực trực tiếp
Mở rộng đô thị với tốc độ cao
Phát triển bền vững và giảm rủi ro
Tăng khai thác tài nguyên nhanh chóng
Địa hình được hiểu là
Các dạng địa hình dưới đáy đại dương
Toàn bộ lớp vỏ Trái Đất
Các dạng địa chất trong lòng Trái Đất
Tổng hợp các dạng lồi lõm của bề mặt thạch quyển
Địa hình là kết quả tác động của
Thổ nhưỡng và nước ngầm
Khí hậu và sinh vật
Nội lực và ngoại lực
Con người và tự nhiên
Yếu tố nào sau đây không chịu ảnh hưởng trực tiếp của địa hình?
Khí hậu
Sông ngòi
Dân cư
Lõi Trái Đất
Đặc điểm chung của địa hình là
Ổn định, ít biến đổi
Chỉ do nội lực tạo thành
Đơn giản, đồng nhất
Luôn biến đổi theo thời gian
Độ cao địa hình được xác định so với
Mặt đất xung quanh
Mực nước sông
Lớp phủ thực vật
Mực nước biển trung bình
Độ dốc địa hình phản ánh
Độ cao tuyệt đối
Mức độ nghiêng của bề mặt
Hướng nghiêng
Cấu trúc đá
Hướng nghiêng địa hình không ảnh hưởng trực tiếp đến
Thành phần khoáng vật
Hướng chảy sông
Phân bố mưa
Gió mùa
Dạng địa hình nào sau đây thuộc địa hình kiến tạo?
Bãi bồi ven sông
Núi uốn nếp
Đồng bằng châu thổ
Cồn cát
Núi uốn nếp hình thành chủ yếu do
Các lớp đá bị ép và uốn cong
Hoạt động gió
Bóc mòn lâu dài
Lắng đọng trầm tích
Cao nguyên có đặc điểm là
Luôn có nguồn gốc núi lửa
Có vách đứng và kéo dài
Bề mặt tương đối bằng nhưng ở độ cao lớn
Địa hình thấp, bằng phẳng
Ngoại lực bao gồm các quá trình
Vận động kiến tạo
Phong hóa, bóc mòn, bồi tụ
Phun trào núi lửa
Uốn nếp, đứt gãy
Địa hình cacxto hình thành chủ yếu do
Băng hà cổ
Bồi tụ phù sa
Phong hóa hóa học đá vôi
Hoạt động kiến tạo mạnh
Sống núi giữa đại dương là nơi
Có nhiều rạn san hô
Tập trung hố sâu
Hình thành vỏ đại dương mới
Phá hủy vỏ đại dương
Địa hình luôn biến đổi là do
Hoạt động sinh vật
Con người cải tạo
Nội lực và ngoại lực tác động liên tục
Biến đổi khí hậu hiện đại
Vai trò quan trọng nhất của độ dốc địa hình đối với nông nghiệp là
Quy định nhiệt độ
Quy định loại đất
Ảnh hưởng xói mòn đất
Quy định độ cao canh tác
Hướng nghiêng địa hình ảnh hưởng đến khí hậu chủ yếu thông qua
Thay đổi độ ẩm không khí
Phản xạ bức xạ Mặt Trời
Tăng cường gió địa phương
Điều chỉnh áp suất khí quyển
Yếu tố khí hậu ảnh hưởng rõ nhất đến quá trình ngoại lực là
Thành phần khí quyển
Hướng và lượng mưa
Nhiệt độ trung bình năm
Áp suất khí quyển
Nội lực có xu hướng chủ yếu
Làm địa hình bằng phẳng
Làm bề mặt Trái Đất gồ ghề
San bằng địa hình
Phá hủy núi cao
Ngoại lực thường tạo ra dạng địa hình nào nổi bật
Núi cao trẻ
Cao nguyên kiến tạo
Rãnh sâu đại dương
Đồng bằng và bãi bồi
Quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong tạo hình địa mạo là
Vừa đối lập vừa thống nhất
Không liên quan
Ngoại lực quyết định tất cả
Đối lập hoàn toàn
Đồng bằng châu thổ hình thành chủ yếu do
Phun trào núi lửa
Bồi tụ phù sa sông
Đứt gãy kiến tạo
Bóc mòn của gió
Núi đứt gãy thường có đặc điểm hình thái
Đỉnh tròn, sườn thoải
Phân bố rải rác
Vách đứng, kéo dài theo đứt gãy
Bề mặt bằng phẳng
Thềm lục địa có ý nghĩa lớn vì
Ít chịu tác động con người
Có nhiều hố sâu
Là nơi hình thành núi trẻ
Giàu dầu khí và hải sản
Sống núi giữa đại dương liên quan trực tiếp đến quá trình
Ổn định mảng
Tách giãn mảng
Va chạm mảng
Hút chìm mảng
Địa hình là bộ phận cơ bản của môi trường địa lí vì
Ổn định lâu dài
Không chịu tác động con người
Chi phối nhiều thành phần tự nhiên khác
Quyết định hoàn toàn khí hậu
Địa hình mang dấu ấn lịch sử phát triển địa chất nghĩa là
Chỉ do ngoại lực tạo nên
Phụ thuộc hoàn toàn khí hậu
Phản ánh quá trình hình thành lâu dài
Không thay đổi
Vai trò của sông ngòi trong địa hình chủ yếu là
Vừa bóc mòn vừa bồi tụ
Không ảnh hưởng
Chỉ gây bồi tụ
Chỉ gây xói mòn
Khu vực độ dốc lớn, mưa nhiều dễ xảy ra hiện tượng
Hình thành đồng bằng
Xói mòn, trượt lở đất
Tăng độ phì đất
Bồi tụ mạnh
Ở Việt Nam địa hình đồi núi chiếm ưu thế dẫn đến
Khí hậu ít phân hóa
Sông ngòi ít dốc
Không thuận lợi thủy điện
Xói mòn đất mạnh ở trung du, miền núi
Tây Nguyên là cao nguyên có nguồn gốc chủ yếu từ
Bồi tụ
Đứt gãy
Núi lửa
Bóc mòn
Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long là kết quả của
Phun trào núi lửa
Ngoại lực bồi tụ phù sa
Nội lực là chủ yếu
Uốn nếp
Xây dựng hồ thủy điện cần đặc biệt quan tâm đến
Độ dốc và cấu trúc địa hình
Năng suất đất
Độ cao tuyệt đối
Mật độ dân cư
Địa hình karst phát triển mạnh nhất trong điều kiện nào?
Núi trẻ, ít mưa
Đá granit, khô hạn
Đồng bằng phù sa
Đá vôi, mưa nhiều
Hướng nghiêng địa hình Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp đến điều nào sau đây?
Hướng gió mùa Đông Bắc
Phân hoá khí hậu Bắc – Nam
Tất cả các yếu tố trên
Hướng chảy sông lớn
Nếu ngoại lực hoạt động mạnh hơn nội lực trong thời gian dài, địa hình có xu hướng nào?
Gồ ghề hơn
Trẻ hoá liên tục
Nâng cao nhanh chóng
Bị san bằng dần
Trong quy hoạch nông nghiệp vùng núi, biện pháp ưu tiên là gì?
Độc canh cây lương thực
Phá rừng mở rộng diện tích
Canh tác theo đường đồng mức
Địa hình dốc lớn
Địa hình ảnh hưởng đến giao thông vì lý do chính nào?
Tạo thuận lợi hoặc cản trở xây dựng
Quy định khí hậu
Không liên quan đáng kể
Quy định dân cư
Ở vùng ven biển, địa hình thềm lục địa thuận lợi nhất cho hoạt động nào?
Phát triển băng hà
Xây dựng đô thị lớn
Trồng lúa nước
Khai thác dầu khí
Sự phân hoá đai cao ở núi cao là hệ quả trực tiếp của yếu tố nào?
Độ cao địa hình
Độ dốc địa hình
Hướng nghiêng sườn
Loại đá cấu tạo
Địa hình ảnh hưởng đến sinh vật chủ yếu thông qua yếu tố nào?
Độ cao, độ dốc, hướng sườn
Chỉ độ cao địa hình
Chỉ khí hậu khu vực
Chỉ thổ nhưỡng vùng
Quan điểm duy vật biện chứng trong nghiên cứu địa hình thể hiện rõ nhất ở đâu?
Ảnh hưởng khí hậu độc lập
Tác động tổng hợp, mâu thuẫn nội–ngoại lực
Tác động đơn lẻ nội lực
Vai trò chủ đạo con người
Địa hình vừa là sản phẩm vừa là nhân tố của môi trường địa lí vì lý do nào?
Không chịu tác động ngoại lực
Chỉ do con người tạo ra
Tác động qua lại với các thành phần khác
Luôn ổn định theo thời gian
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nghiên cứu địa hình hỗ trợ mục tiêu nào nhất?
Thay đổi mảng kiến tạo
Dự báo động đất rộng khắp
Giảm rủi ro thiên tai
Tăng khai thác khoáng sản
Phát triển bền vững đòi hỏi sử dụng địa hình theo nguyên tắc nào?
Không cần mọi quy hoạch
Phá bỏ địa hình cũ
Phù hợp đặc điểm tự nhiên
Khai thác tối đa tiềm năng
Phá rừng trên địa hình dốc gây hệ quả trực tiếp nào?
Không ảnh hưởng đáng kể
Gia tăng trượt lở đất
Tăng bồi tụ ổn định
Giảm xói mòn đất
Địa hình là cơ sở quan trọng để thành lập loại bản đồ nào?
Bản đồ địa chất
Bản đồ địa hình
Bản đồ sinh vật học
Bản đồ khí hậu học
Trong nghiên cứu địa chất thủy văn, địa hình giúp xác định yếu tố nào?
Thành phần hoá học nước
Độ mặn nước biển ven bờ
Hướng và trữ lượng nước ngầm
Nhiệt độ nguồn nước
Địa hình đáy đại dương có ý nghĩa khoa học lớn vì
Không liên quan con người
Phản ánh vận động mảng kiến tạo
Ổn định lâu dài
Không biến đổi
Việc xây dựng đô thị ven biển cần chú ý đặc biệt đến
Sống núi giữa đại dương
Thềm lục địa và xói lở bờ biển
Rãnh sâu
Hố sâu đại dương
Sự khác biệt địa hình Bắc – Trung – Nam Việt Nam phản ánh
Chỉ do con người
Lịch sử kiến tạo khác nhau
Chỉ do khí hậu
Vai trò sinh vật
Địa hình ảnh hưởng đến phân bố dân cư chủ yếu thông qua
Đá gốc
Khí hậu và sản xuất
Khoáng sản
Sinh vật
Trong nghiên cứu địa mạo hiện đại, xu hướng chủ đạo là
Nghiên cứu tổng hợp hệ thống
Tách rời các yếu tố
Chỉ nghiên cứu địa hình cổ
Bỏ qua yếu tố con người
Nghiên cứu địa hình có ý nghĩa chiến lược vì
Chỉ phục vụ quân sự
Chỉ phục vụ giao thông
Phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ môi trường
Chỉ phục vụ khoa học
Khoảng cao đều trên bản đồ địa hình là
Khoảng cách ngang giữa hai điểm
Độ dốc địa hình
Hiệu độ cao giữa hai đường đồng mức liên tiếp
Độ cao trung bình khu vực
Trên bản đồ địa hình, nơi các đường đồng mức khép kín và độ cao tăng dần vào trung tâm thể hiện
Yên ngựa
Thung lũng
Đỉnh núi
Cao nguyên
Một bản đồ địa hình có tỉ lệ 1 : 50 000 có nghĩa là
1 cm trên bản đồ = 50 km ngoài thực địa
1 cm trên bản đồ = 5 km ngoài thực địa
1 cm trên bản đồ = 50 m ngoài thực địa
1 cm trên bản đồ = 500 m ngoài thực địa
Dạng địa hình “yên ngựa” trên bản đồ địa hình thường xuất hiện
Ven sông lớn
Ở cuối thung lũng
Giữa hai đỉnh núi kề nhau
Ở đỉnh cao nhất
Mô hình số độ cao (DEM) là
Mô hình biểu diễn độ cao bề mặt Trái Đất dưới dạng số
Bản đồ thổ nhưỡng
Ảnh viễn thám thô
Bản đồ địa chất
GIS trong nghiên cứu địa hình chủ yếu được sử dụng để
Phân tích, mô phỏng không gian địa hình
Đo trực tiếp độ cao ngoài thực địa
Quan sát thảm thực vật
Phân tích khí hậu
Ứng dụng quan trọng của viễn thám trong nghiên cứu địa hình là
Đo độ cao bằng thủ công
Phân tích địa hình trên phạm vi rộng và khó tiếp cận
Xác định thành phần đất
Đo lượng mưa
Khi đánh giá nguy cơ sạt lở đất, yếu tố địa hình cần kết hợp chặt chẽ nhất với
Lượng mưa và cấu trúc sườn
Khoáng sản
Độ cao tuyệt đối
Hướng gió
Biến đổi khí hậu làm gia tăng tác động của địa hình chủ yếu thông qua
Giảm tai biến
Ổn định sườn dốc
Giảm xói mòn
Nước biển dâng và xói lở bờ
Phương pháp nghiên cứu địa hình bằng thực địa có ưu điểm nổi bật là
Phạm vi nghiên cứu rất rộng
Quan sát trực tiếp, độ chính xác cao
Không cần thiết bị
Thời gian xử lý dữ liệu ngắn
Trong bản đồ đồng mức, khu vực có độ dốc lớn nhất thường xuất hiện kiểu phân bố đường đồng mức nào?
Đường đồng mức sít, dồn chặt nhau
Đường đồng mức thưa, cách xa đều
Đường đồng mức xoắn ốc không đều
Đường đồng mức đứt đoạn rải rác
Khi các đường đồng mức tạo thành những vòng khép kín nhỏ dần về phía trung tâm và trị số cao tăng vào trong, đó là dấu hiệu của dạng địa hình nào?
Bậc thềm tích tụ sông
Đỉnh núi cô lập cao
Thung lũng mở rộng thấp
Yên ngựa trên sống núi
Trong sơ đồ mặt cắt địa hình, điểm yên ngựa (saddle) được nhận biết như thế nào?
Một bề mặt phẳng kéo dài mãi
Hai đỉnh liền nhau và chỗ trũng giữa
Một đỉnh nổi bật và sườn dốc đều
Hai thung lũng song song và lòng sông
Độ dốc trung bình giữa hai đường đồng mức liên tiếp phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
Khoảng cách hình học giữa chúng
Kích thước chữ ghi chú địa danh
Màu sắc nền của bản đồ
Hướng bắc của lưới chiếu
Trong ảnh địa hình sông bồi tích hình rẻ quạt, đặc điểm nào cho thấy quá trình bồi tụ chi phối?
Vách đá dựng đứng, thung lũng hẹp
Mạng dòng chảy phân nhánh, lòng sông rộng
Đường bờ thẳng, ít vật liệu rời
Đỉnh nhọn, sườn dốc đều khô cằn
Quan sát địa hình karst núi đá vôi trong ảnh, yếu tố nào đóng vai trò chính tạo nên các tháp đá và thung lũng?
Hoà tan bởi nước mưa giàu CO₂
Phun trào basalt che phủ
Bồi tụ cát gió khô hạn
Nâng kiến tạo đột ngột
Khi đọc bản đồ đồng mức, hướng dòng chảy của suối cắt qua các đường đồng mức được xác định theo quy tắc nào?
Chảy vuông góc với đường đồng mức
Chảy ngược chiều dốc địa hình
Chảy từ trị số thấp lên trị số cao
Chảy song song với đường đồng mức
Trong địa hình băng hà, mặt cắt của thung lũng hình chữ U khác thung lũng sông hình chữ V ở đặc điểm nào?
Đáy phẳng rộng, vách dốc đứng
Đáy hẹp, sườn thoải đều
Bề mặt bồi tụ dạng rẻ quạt
Đỉnh nhọn, sườn lượn sóng
Khi các đường đồng mức cong lõm hướng về phía trị số cao dọc theo thung lũng sông, chúng cho biết điều gì?
Vị trí đường phân thuỷ
Hướng sông chảy lên dốc
Hướng sông chảy xuống dốc
Vị trí đỉnh núi bằng phẳng
Phân tích topo profile: nếu khoảng cách ngang giữa các điểm đo tăng đều còn cao độ giảm nhanh, kết luận phù hợp là gì?
Bãi bồi sông rộng không dốc
Đỉnh bằng phẳng kéo dài mãi
Thung lũng thoải đều toàn tuyến
Sườn núi dốc mạnh đầu đoạn
Trong vùng tích tụ băng hà cổ, dạng địa hình nào thường nhận biết bằng các gò tròn thấp trên bản đồ đồng mức?
Arête sắc nhọn phân chia
Horn kim tự tháp cao
Drumlin kéo dài theo hướng băng
Cirque lõm sâu trên sườn
Để nhanh chóng ước tính chênh cao giữa hai điểm A và B trên bản đồ, bước thực hiện nào là đúng?
Tính diện tích ô lưới chiếu toàn khu
Xem màu nền rừng hay ruộng
Đo chiều dài đường bờ sông gần đó
Đếm số khoảng đồng mức giữa A và B
Trong sơ đồ “Glaciated Mountains”, vật liệu bồi tụ nằm ngay sát lòng thung lũng, có nguồn gốc tan chảy từ băng, được ghi nhãn là gì?
colluvium phong hóa sườn dốc
trầm tích glaciofluvial do nước tan
till băng hà không phân lớp
bedrock nền đá gốc nguyên khối
Quan sát “Glaciated Plateaus”, vị trí dễ tích tụ hạt mịn trong môi trường hồ băng hà thường là lớp nào?
bedrock đá gốc ít biến đổi
glaciofluvial cuội cát sắp xếp
till hỗn hợp thô góc cạnh
glaciolacustrine lắng đọng hồ băng
Đoạn dốc lớn nhất để vận chuyển bị khống chế bởi sự mất cân bằng năng lượng dòng chảy. Trong hai mặt cắt, nơi nào có nguy cơ dốc nhất đối với tuyến giao thông?
đáy thung lũng glaciofluvial ở hình trên
sườn núi phủ colluvium ở hình trên
bờ cao nguyên phủ till ở hình dưới
trung tâm trũng fluvial ở hình dưới
Nếu cần chọn vị trí xây dựng tuyến đường ổn định, nơi nào có nền ổn định và ít vật liệu rời nhất theo sơ đồ?
trên bedrock ít phong hóa
trên lớp till hỗn tạp
trên glaciofluvial phân lớp
trên colluvium phong hóa
