wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL GK1 chill chill

Total questions: 52

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương

b)

Khu vực

c)

Toàn cầu

d)

Toàn quốc

2.

Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Song phương

b)

Toàn quốc

c)

Khu vực

d)

Toàn cầu

3.

Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

thị trường chung

b)

thoả thuận thương mại ưu đãi

c)

hiệp định thương mại tự do

d)

liên minh kinh tế

4.

Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

nhiều cơ hội việc làm

b)

nhiều lãnh thổ mới

c)

những đảng phái mới

d)

những chủng tộc mới

5.

Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn

b)

Tận dụng được nguồn tài chính

c)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ

d)

Được chuyển lên thành nước lớn

6.

Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác thì đây là hình thức hợp tác

a)

toàn cầu

b)

song phương

c)

khu vực

d)

châu lục

7.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.

b)

Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.

d)

Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.

8.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tác nào dưới đây?

a)

Có cùng lịch sử hình thành

b)

Tôn trọng độc lập chủ quyền

c)

Tương đồng trình độ phát triển

d)

Có sự tương đồng về tôn giáo

9.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?

a)

Quy chế miễn thị thực

b)

Liên minh kinh tế

c)

Thị trường chung

d)

Liên minh thuế quan

10.

Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập APEC là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Toàn quốc

b)

Toàn cầu

c)

Song phương

d)

Khu vực

11.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

a)

người đứng đầu chính phủ

b)

nguyên thủ của một nước

c)

một nhóm người

d)

các quốc gia khác

12.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

Thu hút vốn đầu tư

b)

Mở rộng thị trường

c)

Mở rộng biên giới

d)

Tạo nhiều việc làm

13.

Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.

14.

Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.

b)

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.

d)

Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.

15.

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồn các hình thức nào dưới đây?

a)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá

b)

Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương

c)

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị

d)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội

16.

Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Tương đồng về địa lý

b)

Đang chiến tranh với nhau

c)

Có sự phù hợp về văn hoá

d)

Cùng chung mục tiêu

17.

Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

hiệp định thương mại tự do

b)

thoả thuận thương mại ưu đãi

c)

thị trường chung

d)

liên minh kinh tế

18.

Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?

a)

Thoả thuận tài trợ nhân đạo

b)

Hiệp định tương trợ tư pháp

c)

Hiệp định vay vốn ưu đãi

d)

Thoả thuận thương mại ưu đãi

19.

Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết

a)

hiệp định chiến tranh

b)

xác định mốc biên giới

c)

hiệp định thương mại tự do

d)

tuần tra chung trên biển

20.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm "lợi ích hài hoà, rủi ro chia sẻ" điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Bình đẳng

b)

Thoả thuận

c)

Công bằng

d)

Cùng có lợi

21.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

khu vực

b)

song phương

c)

toàn cầu

d)

toàn diện

22.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và quân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Kinh tế đối ngoại

b)

Hội nhập kinh tế

c)

Phát triển kinh tế

d)

Tăng trưởng kinh tế

23.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Phải cùng trong khu vực

b)

Phải tương đồng văn hoá

c)

Nước lớn có quyền áp đặt

d)

Bình đẳng và cùng có lợi

24.

Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?

a)

Hội nhập liên minh

b)

Hội nhập song phương

c)

Hội nhập khu vực

d)

Hội nhập toàn cầu

25.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập song phương

b)

Hội nhập khu vực

c)

Hội nhập toàn cầu

d)

Hội nhập đa phương

26.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tôn trọng vị thế của nhau

b)

Bình đẳng cùng có lợi

c)

Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau

d)

Tôn trọng độc lập chủ quyền

27.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Cá lớn nuốt cá bé

b)

Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn

c)

Các bên cùng có lợi

d)

Nước nhỏ không được tự quyết

28.

Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập bảo tồn văn hoá

b)

Hội nhập kinh tế song phương

c)

Hội nhập kinh tế toàn cầu

d)

Hội nhập kinh tế khu vực

29.

Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?

a)

Thương mại nội địa

b)

Thương mại quốc tế

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ

d)

Đầu tư quốc tế

30.

Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia

a)

mở rộng phạm vi lãnh thổ

b)

xâm chiếm quốc gia khác

c)

áp đặt thuế tối thiểu toàn cầu

d)

thoả thuận thương mại ưu đãi

31.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng

b)

Gia tăng lệ thuộc nước khác

c)

Nâng cao thu nhập người dân

d)

Nâng cao vị thế đất nước

32.

Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

thị trường chung

b)

liên minh kinh tế

c)

hiệp định thương mại tự do

d)

thoả thuận thương mại ưu đãi

33.

Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

liên minh kinh tế

b)

thị trường chung

c)

hiệp định thương mại tự do

d)

thoả thuận thương mại ưu đãi

34.

Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức

a)

hợp tác lĩnh vực chính trị

b)

hợp tác về biên giới lãnh thổ

c)

hội nhập kinh tế quốc tế

d)

hợp tác về văn hoá dân tộc

35.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?

a)

Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

b)

Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.

c)

Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

d)

Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.

36.

Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế?

a)

Tài trợ hoạt động khủng bố

b)

Tài trợ tổ chức phi nhân đạo

c)

Tham gia sứ mệnh nhân đạo

d)

Tham gia hiệp định thương mại

37.

Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

liên minh thuế quan

b)

thoả thuận thương mại ưu đãi

c)

hiệp định thương mại tự do

d)

thị trường chung

38.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.

b)

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.

c)

Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế.

39.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hoá, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

hội nhập kinh tế toàn cầu

b)

hội nhập kinh tế song phương

c)

hội nhập kinh tế toàn diện

d)

hội nhập kinh tế khu vực

40.

Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện những thoả thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho

a)

hai quốc gia ký kết với nhau

b)

các nước trong khu vực

c)

mọi quốc gia trên thế giới

d)

nhiều quốc gia khác nhau

41.

Ngày 11/11/2011, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác thì đây là hình thức hợp tác

a)

khu vực

b)

song phương

c)

châu lục

d)

toàn cầu

42.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

a)

hội nhập toàn cầu

b)

hội nhập khu vực

c)

hội nhập song phương

d)

hội nhập toàn diện

43.

Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

a)

mở rộng lãnh thổ

b)

mở rộng chủ quyền

c)

mở rộng thị trường

d)

mở mang trí tuệ

44.

Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những

a)

ràng buộc về mặt lãnh thổ

b)

hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố

c)

sai lầm của các quốc gia khác

d)

thành tựu khoa học - công nghệ

45.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Cùng có lợi

b)

Cưỡng chế

c)

Cùng thoả thuận

d)

Bình đẳng

46.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hình thức hội nhập song phương là quá trình liên kết và hợp tác giữa

a)

bốn quốc gia

b)

nhiều quốc gia

c)

ba quốc gia

d)

hai quốc gia

47-49.

Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và Khối thương mại tự do Châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh tế thương mại ở cả châu Á, Châu Mỹ và châu Đại Dương.

47.

Việc ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á- Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?

 

 

 

a)

Hội nhập khu vực

b)

Hội nhập toàn cầu

c)

Hội nhập song phương

d)

Hội nhập đa phương

48.

Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không mang lại ý nghĩa nào dưới đây?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

Mở rộng thị trường việc làm

c)

Mở rộng thị trường xuất khẩu

d)

Thay đổi chế độ chính trị

49.

Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?

a)

Hội nhập khu vực

b)

Hội nhập toàn cầu

c)

Hội nhập song phương

d)

Hội nhập đa phương

50-52.

Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX, ví dụ: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính ràng buộc thực hiện mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các quốc gia thành viên. Những quy tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại đầu tư. Tuy vậy, ngày nay, diễn đạt hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội cùng quan tâm của các quốc gia trong khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.

50.

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là những diễn đàn đi sâu giải quyết các vấn đề nào dưới đây?

a)

Chính trị - quân sự

b)

Kinh tế - quốc phòng

c)

Kinh tế - thương mại

d)

Ngoại giao - quốc phòng

51.

Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

Hợp tác toàn cầu

b)

Hợp tác khu vực

c)

Hợp tác song phương

d)

Hợp tác quốc tế

52.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?

a)

Thúc đẩy chuyển giao vũ khí

b)

Phân chia lợi nhuận bình quân

c)

Phân chia lại phạm vi quyền lực

d)

Thúc đẩy tự do hóa thương mại

53-55.

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển. Kinh tế Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ bảy liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19, trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.

53.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

Dịch chuyển dòng ngoại tệ

b)

Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị

c)

Tăng cường quốc phòng

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

54.

Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hợp tác toàn cầu

b)

Hợp tác khu vực

c)

Hợp tác song phương

d)

Hợp tác toàn diện

55.

Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?

a)

Giữ gìn hòa bình

b)

Hệ thống thanh toán tiền tệ

c)

Củng cố quốc phòng

d)

Chuỗi giá trị và sản xuất

56-59.

Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An Ninh khu vực (ARF), Cộng đồng Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết… Nước ta đã tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

56.

Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị văn hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra.

a)

Đúng

b)

Sai

60-63.

Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011-2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc gia đóng góp quan trọng và việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

60.

Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lược toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở khu ở cấp độ khu vực.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Hội nhập kinh tế quốc tế không góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam đến với các thị trường trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

64-67.

Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới, trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.

64.

Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai