Font size
WorksheetsKTPL GK1 chill chill
Total questions: 52
Worksheet time: 42mins
Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương
Khu vực
Toàn cầu
Toàn quốc
Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN, đánh dấu bước đi đầu tiên của đất nước trong hành trình hội nhập khu vực và thế giới. Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Song phương
Toàn quốc
Khu vực
Toàn cầu
Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung
thoả thuận thương mại ưu đãi
hiệp định thương mại tự do
liên minh kinh tế
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
nhiều cơ hội việc làm
nhiều lãnh thổ mới
những đảng phái mới
những chủng tộc mới
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn
Tận dụng được nguồn tài chính
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ
Được chuyển lên thành nước lớn
Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác thì đây là hình thức hợp tác
toàn cầu
song phương
khu vực
châu lục
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn.
Các nước đang phát triển cần tham gia hội nhập kinh tế quốc tế để tiếp cận và sử dụng được các nguồn lực bên ngoài.
Hội nhập kinh tế quốc tế có khả năng thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia.
Đối với nước ta, hội nhập kinh tế là con đường ngắn nhất để rút ngắn khoảng cách lạc hậu.
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tác nào dưới đây?
Có cùng lịch sử hình thành
Tôn trọng độc lập chủ quyền
Tương đồng trình độ phát triển
Có sự tương đồng về tôn giáo
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia không được thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
Quy chế miễn thị thực
Liên minh kinh tế
Thị trường chung
Liên minh thuế quan
Ngày 14/1/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập APEC là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Toàn quốc
Toàn cầu
Song phương
Khu vực
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
người đứng đầu chính phủ
nguyên thủ của một nước
một nhóm người
các quốc gia khác
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thu hút vốn đầu tư
Mở rộng thị trường
Mở rộng biên giới
Tạo nhiều việc làm
Phát biểu nào dưới đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia tận dụng được các nguồn lực bên ngoài để phát triển.
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần mở rộng thị trường để thúc đẩy sản xuất trong nước.
Hội nhập kinh tế quốc tế giúp nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững.
Hội nhập kinh tế quốc tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài.
Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.
Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.
Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồn các hình thức nào dưới đây?
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hoá
Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương
Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị
Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội
Hội nhập kinh tế khu vực không được thực hiện giữa các quốc gia có đặc điểm nào dưới đây?
Tương đồng về địa lý
Đang chiến tranh với nhau
Có sự phù hợp về văn hoá
Cùng chung mục tiêu
Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
hiệp định thương mại tự do
thoả thuận thương mại ưu đãi
thị trường chung
liên minh kinh tế
Trong các quan hệ kinh tế quốc tế, việc tham gia của mỗi quốc gia có thể thực hiện ở cấp độ nào dưới đây?
Thoả thuận tài trợ nhân đạo
Hiệp định tương trợ tư pháp
Hiệp định vay vốn ưu đãi
Thoả thuận thương mại ưu đãi
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia ký kết
hiệp định chiến tranh
xác định mốc biên giới
hiệp định thương mại tự do
tuần tra chung trên biển
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm "lợi ích hài hoà, rủi ro chia sẻ" điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?
Bình đẳng
Thoả thuận
Công bằng
Cùng có lợi
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
khu vực
song phương
toàn cầu
toàn diện
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và quân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế đối ngoại
Hội nhập kinh tế
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Phải cùng trong khu vực
Phải tương đồng văn hoá
Nước lớn có quyền áp đặt
Bình đẳng và cùng có lợi
Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?
Hội nhập liên minh
Hội nhập song phương
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập song phương
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập đa phương
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, các quốc gia không bắt buộc phải tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?
Tôn trọng vị thế của nhau
Bình đẳng cùng có lợi
Phải sử dụng ngôn ngữ của nhau
Tôn trọng độc lập chủ quyền
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?
Cá lớn nuốt cá bé
Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn
Các bên cùng có lợi
Nước nhỏ không được tự quyết
Hình thức hợp tác nào dưới đây không phải là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập bảo tồn văn hoá
Hội nhập kinh tế song phương
Hội nhập kinh tế toàn cầu
Hội nhập kinh tế khu vực
Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?
Thương mại nội địa
Thương mại quốc tế
Dịch vụ thu ngoại tệ
Đầu tư quốc tế
Một trong những biểu hiện của hợp tác kinh tế quốc tế là các quốc gia có thể cùng quốc gia khác tham gia
mở rộng phạm vi lãnh thổ
xâm chiếm quốc gia khác
áp đặt thuế tối thiểu toàn cầu
thoả thuận thương mại ưu đãi
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?
Thúc đẩy tăng trưởng
Gia tăng lệ thuộc nước khác
Nâng cao thu nhập người dân
Nâng cao vị thế đất nước
Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
thị trường chung
liên minh kinh tế
hiệp định thương mại tự do
thoả thuận thương mại ưu đãi
Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
liên minh kinh tế
thị trường chung
hiệp định thương mại tự do
thoả thuận thương mại ưu đãi
Việc các quốc gia cùng nhau tham gia các liên minh thuế quan chung là biểu hiện của hình thức
hợp tác lĩnh vực chính trị
hợp tác về biên giới lãnh thổ
hội nhập kinh tế quốc tế
hợp tác về văn hoá dân tộc
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?
Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.
Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực.
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.
Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.
Ở cấp độ quốc gia, việc làm nào dưới đây thể hiện sự hội nhập quốc tế?
Tài trợ hoạt động khủng bố
Tài trợ tổ chức phi nhân đạo
Tham gia sứ mệnh nhân đạo
Tham gia hiệp định thương mại
Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ
liên minh thuế quan
thoả thuận thương mại ưu đãi
hiệp định thương mại tự do
thị trường chung
Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.
Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế.
Quá trình liên kết, hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực trên cơ sở tương đồng về địa lý, văn hoá, xã hội là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ
hội nhập kinh tế toàn cầu
hội nhập kinh tế song phương
hội nhập kinh tế toàn diện
hội nhập kinh tế khu vực
Đối với hình thức hội nhập kinh tế song phương, việc thực hiện những thoả thuận và nghĩa vụ đã ký kết được áp dụng cho
hai quốc gia ký kết với nhau
các nước trong khu vực
mọi quốc gia trên thế giới
nhiều quốc gia khác nhau
Ngày 11/11/2011, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, xét về cấp độ hợp tác thì đây là hình thức hợp tác
khu vực
song phương
châu lục
toàn cầu
Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ
hội nhập toàn cầu
hội nhập khu vực
hội nhập song phương
hội nhập toàn diện
Trong điều kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội
mở rộng lãnh thổ
mở rộng chủ quyền
mở rộng thị trường
mở mang trí tuệ
Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những
ràng buộc về mặt lãnh thổ
hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố
sai lầm của các quốc gia khác
thành tựu khoa học - công nghệ
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các bên tham gia không được sử dụng nguyên tắc nào dưới đây?
Cùng có lợi
Cưỡng chế
Cùng thoả thuận
Bình đẳng
Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hình thức hội nhập song phương là quá trình liên kết và hợp tác giữa
bốn quốc gia
nhiều quốc gia
ba quốc gia
hai quốc gia
Việt Nam đã phát triển quan hệ kinh tế với các tổ chức quốc tế, các công ty đa quốc gia. Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA, năm 2015), Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu (EAEU, năm 2016). Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta tiếp tục được thúc đẩy thông qua việc hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) vào cuối năm 2015, CPTPP (năm 2016), EVFTA (năm 2020), Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP, năm 2020), Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam, Anh và Bắc Ireland (UKVFTA, năm 2020). Đến đầu năm 2022, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 17 FTA, trong đó, có 15 FTA có hiệu lực và đang thực thi cam kết, 2 FTA đang đàm phán (FTA giữa Việt Nam và Khối thương mại tự do Châu Âu (EFTA FTA), FTA Việt Nam - Israel). Có thể thấy, việc ký kết các FTA chứng tỏ vai trò của Việt Nam trong việc thúc đẩy thương mại tự do và hội nhập kinh tế thương mại ở cả châu Á, Châu Mỹ và châu Đại Dương.
Việc ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á- Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập song phương
Hội nhập đa phương
Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương không mang lại ý nghĩa nào dưới đây?
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Mở rộng thị trường việc làm
Mở rộng thị trường xuất khẩu
Thay đổi chế độ chính trị
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?
Hội nhập khu vực
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập song phương
Hội nhập đa phương
Diễn đàn hợp tác kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ra đời vào thập niên 80 thế kỷ XX, ví dụ: Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM). Các quốc gia tham gia diễn đàn hợp tác kinh tế không có những cam kết mang tính ràng buộc thực hiện mà chủ yếu mang tính định hướng, khuyến nghị hành động đối với các quốc gia thành viên. Những quy tắc được xây dựng giữa các quốc gia tham gia diễn đàn là linh hoạt và tự nguyện để thực hiện tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại đầu tư. Tuy vậy, ngày nay, diễn đạt hợp tác kinh tế cũng có vai trò khá quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế, thương mại cũng như giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội cùng quan tâm của các quốc gia trong khu vực, duy trì, thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, nhất là trong thời điểm xuất hiện những xu thế chống lại toàn cầu hóa gia tăng bảo hộ trong nước.
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là những diễn đàn đi sâu giải quyết các vấn đề nào dưới đây?
Chính trị - quân sự
Kinh tế - quốc phòng
Kinh tế - thương mại
Ngoại giao - quốc phòng
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là biểu hiện của hình thức hợp tác kinh tế quốc tế nào dưới đây?
Hợp tác toàn cầu
Hợp tác khu vực
Hợp tác song phương
Hợp tác quốc tế
Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của hội nhập kinh tế song phương và đa phương giữa các nước trên thế giới hiện nay?
Thúc đẩy chuyển giao vũ khí
Phân chia lợi nhuận bình quân
Phân chia lại phạm vi quyền lực
Thúc đẩy tự do hóa thương mại
Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển. Kinh tế Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ bảy liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19, trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?
Dịch chuyển dòng ngoại tệ
Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị
Tăng cường quốc phòng
Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa
Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hợp tác toàn cầu
Hợp tác khu vực
Hợp tác song phương
Hợp tác toàn diện
Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?
Giữ gìn hòa bình
Hệ thống thanh toán tiền tệ
Củng cố quốc phòng
Chuỗi giá trị và sản xuất
Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An Ninh khu vực (ARF), Cộng đồng Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết… Nước ta đã tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).
Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương.
Đúng
Sai
Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị văn hóa.
Đúng
Sai
Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra.
Đúng
Sai
Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011-2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc gia đóng góp quan trọng và việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lược toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở khu ở cấp độ khu vực.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế không góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam.
Đúng
Sai
Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam đến với các thị trường trên thế giới.
Đúng
Sai
Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 4 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới, trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.
Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 189/193 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Đúng
Sai
Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại.
Đúng
Sai
Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam.
Đúng
Sai
