Font size
WorksheetsChương 4: LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT VÀ CHI PHÍ
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
Phối hợp tối ưu giữa hai yếu tố sản xuất biến đổi K và L là:
Tiếp điểm của đường đẳng ích và đường đẳng lượng.
Tiếp điểm của đường đẳng phí và đường ngân sách.
Một điểm trên đường mở rộng khả năng sản xuất.
Một điểm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
Đường đẳng lượng có đặc điểm là:
Độ dốc âm.
Độ dốc dương.
Cắt nhau.
Nằm ngang song song với trục hoành.
Giả định nhà sản xuất chỉ sử dụng hai yếu tố sản xuất K và L thì tại điểm mà nhà sản xuất đạt được cân bằng:
Độ dốc của đường đẳng lượng nhỏ hơn độ dốc của đường đẳng phí.
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật biên lớn hơn tỷ lệ giá cả của hai yếu tố sản xuất K và L.
Năng suất biên đạt được khi chi phí một đơn vị tiền cho K và L bằng nhau.
Năng suất biên đạt được khi chi phí một đơn vị tiền cho K và L không bằng nhau.
Chi phí về nguyên liệu của một doanh nghiệp là:
Chi phí ẩn.
Chi phí biến đổi.
Chi phí cố định.
Chi phí cơ hội.
Chi phí cơ hội là:
Lợi nhuận dự kiến thu được từ phương án đã chọn.
Thu nhập ròng của tất cả các phương án đã bỏ qua.
Thu nhập ròng của phương án tốt nhất.
Thu nhập ròng của phương án tốt nhất trong số các phương án đã bỏ qua.
Trong ngắn hạn, chi phí nào sau đây là chi phí cố định của doanh nghiệp:
Chi phí vật liệu phụ.
Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí khấu hao máy móc thiết bị.
Chi phí về bao bì sản phẩm.
Số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để mua hoặc thuê một yếu tố sản xuất nào đó được gọi là:
Chi phí kế toán.
Chi phí ẩn.
Chi phí biến đổi.
Chi phí cố định.
Đường mở rộng khả năng sản xuất trong lý thuyết sản xuất tương tự trong lý thuyết về tiêu dùng là:
Đường tiêu dùng theo giá cả.
Đường Engel.
Đường tiêu dùng theo thu nhập.
Đường ngân sách.
Khi quy luật năng suất biên giảm dần bắt đầu có hiệu lực, đường tổng sản lượng sẽ:
Dốc xuống với mức độ giảm dần càng lúc càng tăng.
Dốc xuống với mức độ giảm dần càng lúc càng giảm.
Dốc lên với mức độ tăng dần càng lúc càng lớn.
Dốc lên với mức độ tăng dần càng lúc càng giảm.
Tất cả các đường chi phí trung bình đều có dạng hình chữ U ngoại trừ:
Đường chi phí biến đổi trung bình.
Đường chi phí biến.
Đường chi phí trung bình.
Đường chi phí cố định trung bình.
Chi phí biên là:
Độ dốc của đường chi phí cố định.
Độ dốc của đường chi phí biến đổi.
Độ dốc của đường chi phí trung bình.
Độ dốc của đường chi phí cố định trung bình.
Đường chi phí trung bình ngắn hạn không thể có một phần nằm phía dưới đường chi phí trung bình dài hạn:
Luôn luôn đúng.
Thông thường đúng.
Đôi khi đúng.
Không bao giờ đúng.
Câu nào sau đây về chi phí cố định trung bình (AFC) là không đúng?
AFC giảm khi sản lượng tăng.
AFC bằng FC chia cho sản lượng.
Được biểu diễn bằng đường thẳng song song với trục hoành.
Luôn nhỏ hơn AC.
Khi năng suất biến bằng 0 tổng sản lượng sẽ:
Tối đa.
Tối thiểu.
Tăng dần.
Giảm dần.
Khi năng suất trung bình bằng năng suất biên dương và giảm dần, năng suất biên có thể:
Bằng 0.
Dương và tăng dần.
= 0
> 0
Giả sử sản phẩm trung bình (năng suất trung bình) của 6 công nhân là 15. Nếu sản phẩm biên (năng suất biên) của người công nhân thứ 7 là 20, thì hiện:
Năng suất biên đang giảm
Năng suất biên đang tăng
Năng suất trung bình đang tăng
Năng suất trung bình đang giảm
Trong ngắn hạn, khi sản lượng càng lớn, loại chi phí nào sau đây càng nhỏ:
Chi phí biến
Chi phí biến đổi trung bình
Chi phí trung bình
Chi phí cố định trung bình
Ngắn hạn và dài hạn trong kinh tế học nghĩa là:
Ngắn hạn là khoảng thời gian trong đó doanh nghiệp có một số yếu tố sản xuất cố định và những yếu tố sản xuất khác thì biến đổi, dài hạn là khoảng thời gian đủ để doanh nghiệp thay đổi số lượng tất cả các yếu tố sản xuất.
Ngắn hạn là khoảng thời hạn 1 năm trở lại, dài hạn là khoảng thời hạn trên 1 năm.
Ngắn hạn là khoảng thời hạn 3 tháng trở lại dài hạn là khoảng thời hạn trên 3 tháng.
Ngắn hạn thì có thể thay đổi quy mô, dài hạn thì không thể thay đổi quy mô.
Nếu hàm sản xuất có dạng: Q = 0,5KL. Khi gia tăng các yếu tố đầu vào cùng tỷ lệ thì:
Năng suất tăng theo quy mô.
Năng suất giảm theo quy mô.
Năng suất không đổi theo quy mô.
Năng suất biến đổi theo quy mô.
Khi đường năng suất biên của lao động (MPL) nằm cao hơn đường năng suất trung bình của lao động (APL), thì:
Năng suất trung bình của lao động (APL) đang tăng.
Năng suất trung bình của lao động (APL) đang giảm.
Năng suất biên của lao động (MPL) không đổi.
Năng suất biên của lao động (MPL) thấp hơn năng suất trung bình.
Hàm sản xuất Q = K*L là hàm sản xuất có:
Năng suất (lợi tức) tăng dần theo quy mô
Năng suất (lợi tức) giảm dần theo quy mô
Năng suất (lợi tức) không đổi theo quy mô
Năng suất (lợi tức) biến đổi theo quy mô
Tổng chi phí sản xuất sản phẩm A là: TC = 100+2Q+Q2 Đường chi phí biến đổi là (VC) là:
2Q+Q2
2 + 2Q
100
(100/Q) + 2 + Q
Cho hàm tổng chi phí của doanh nghiệp: Q2+2Q+50 . Hàm chi phí cố định (FC) của xí nghiệp là:
Q2+50
2Q + 50
50
Q2
Sản lượng cân bằng của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn được xác định tại điểm có:
MR = AC
MR = MC
MR/MC → max
Đường cung của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn trong ngắn hạn là:
Phần đường chi phí biên nằm trên điểm cực tiểu của đường AVC.
Phần đường chi phí biên nằm trên điểm cực tiểu của đường AC.
Phần đường chi phí biên nằm trên điểm cực tiểu của đường MC.
Phần đường chi phí trung bình nằm trên điểm cực tiểu của đường MC.
Tại điểm đóng cửa:
P = AVCmin.
TR = AVC.
FC là khoản lỗ mà doanh nghiệp có được.
VC là khoản lỗ mà doanh nghiệp phải chịu.
Câu 5. Chọn câu sai trong những câu dưới đây Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn:
Người mua và người bán có thông tin hoàn hảo
Các doanh nghiệp đều bán 1 sản phẩm đồng nhất
Không có trở ngại khi gia nhập hay rời bỏ thị trường
Có nhiều doanh nghiệp trên thị trường
Tất cả các doanh nghiệp đều là người định giá
Doanh thu biên (MR) là:
Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi giá cả sản phẩm thay đổi.
Doanh thu tăng thêm trong tổng doanh thu khi giá bán thêm 1 sản phẩm.
Là lỗ độc của đường tổng chi phí.
Là lỗ độc của đường tổng cầu sản phẩm.
Thặng dư của người sản xuất trên thị trường là:
Phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biên (PS = TR - ΣMC)
Phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí biến đổi (PS = TR - VC)
Diện tích nằm phía trên đường cung và phía dưới giá thị trường của hàng hóa
Các câu trên đều đúng
Trong ngắn hạn, doanh nghiệp có thể thay đổi sản lượng bằng cách:
Thay đổi yếu tố vốn
Thay đổi quy mô sản xuất
Thay đổi yếu tố sản xuất cố định
Thay đổi yếu tố sản xuất biến đổi
Doanh thu biên (MR) được xác định bởi:
TR/AQ
ATR/AQ
TR
Trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn, chi doanh nghiệp đạt cân bằng dài hạn còn ngành thì không, khi:
P = MR ≠ SMC = LMC = SACmin = LACmin
MR = SMC = LMC = SACmin = LACmin < P
P = MR = SMC = LMC = SACmin < LACmin
P = MR = SMC = LMC ≠ SACmin = LACmin
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, một doanh nghiệp sẽ đạt được lợi nhuận tối đa khi doanh thu biên:
Đang tăng dần và bằng chi phí biên.
Đang giảm dần và bằng chi phí biên.
Bằng chi phí biên tại điểm mà chi phí biên đang tăng.
Bằng chi phí biên tại điểm mà chi phí biên đang giảm.
Một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn sẽ ngừng hoạt động khi:
AVCmin < P < ACmin
P < AVCmin
P = ACmin
P = AFC.
Khi doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn cân bằng trong ngắn hạn thì biểu thức nào dưới đây là không phải luôn luôn đúng:
P = MC
MR = P
MC = AR
P = AFC.
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn:
Người bán sẽ quyết định giá.
Người bán là người chấp nhận giá.
Người mua sẽ quyết định giá.
Doanh nghiệp có ưu thế sẽ quyết định giá.
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, khi doanh nghiệp và ngành đều đạt cân bằng dài hạn thì mỗi doanh nghiệp:
Có lợi nhuận kế toán.
Có lợi nhuận kinh tế.
Sản xuất ở mức sản lượng mà chi phí trung bình dài hạn cao nhất.
Sản xuất ở mức sản lượng mà chi phí trung bình ngắn hạn cao nhất.
Trong thị trường cạnh tranh hoàn toàn, khi doanh nghiệp và ngành đều đạt cân bằng dài hạn:
P = MR = SMC = LMC.
P = MR = SAC = LAC.
P < MR = LACmin.
P > MR = LAC.
Trên thị trường cạnh tranh hoàn toàn:
Tất cả các doanh nghiệp đều là người định giá.
Không có trở ngại nào đối với việc gia nhập hay rời bỏ thị trường.
Các doanh nghiệp bán các sản phẩm không đồng nhất.
Người mua và người bán không có đầy đủ thông tin về sản phẩm và giá cả.
Khi giá trên thị trường cao hơn chi phí biên, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn cần:
Tăng sản lượng bán.
Ngừng sản xuất.
Giảm sản lượng bán.
Tăng chi phí biên.
Khi doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn sản xuất ở mức sản lượng tối ưu (ACmin) nó sẽ:
Đạt được tổng lợi nhuận tối đa.
Mức lỗ trên một sản phẩm là tối thiểu.
Mức lỗ trên một sản phẩm là tối đa.
Trong dài hạn, doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn sẽ sản xuất với quy mô tối ưu vì:
Sự gia nhập vào ngành không bị một ngăn trở nào.
Sự rút lui khỏi ngành là khó khăn.
Đường cầu về sản phẩm của doanh nghiệp song song với trục tung.
Đường cầu về sản phẩm của doanh nghiệp không xác định.
Khi doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn đạt được lợi nhuận tối đa trong ngắn hạn:
Giá bán bằng chi phí biến trong ngắn hạn
Giá bán nhỏ hơn chi phí trung bình
Chi phí biến ngắn hạn giảm dần
Chi phí biến ngắn hạn đang không đổi
Điều gì dưới đây không phải là điều kiện cho tình trạng cân bằng dài hạn của doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn:
Mỗi doanh nghiệp có lợi nhuận kinh tế bằng 0
Thặng dư sản xuất bằng 0
Tất cả các doanh nghiệp trong ngành ở trạng thái tối đa hóa lợi nhuận
Số cung và số cầu thị trường bằng nhau
Khi P < AVCmin, doanh nghiệp sẽ:
Sản xuất ở trong trạng thái tối ưu có MC = MR
Sản xuất ở trong trạng thái tối ưu có AVC min
Ngưng sản xuất
Sản xuất tại xuất lượng có P = MC
Đơn vị sản phẩm thứ 100.
Không có tác động đến lợi nhuận hay thua lỗ của doanh nghiệp.
Tăng thua lỗ 1 đơn vị
Giảm lỗ 1 đơn vị
Tăng thêm lợi nhuận hay giảm thua lỗ 4 dvt
Tại mức sản lượng hiện tại, doanh nghiệp đang:
Bị lỗ và phần lỗ bằng tổng chi phí
Bị lỗ và phần lỗ nhỏ hơn tổng chi phí
Lợi nhuận bằng 0
Bị lỗ và phần lỗ lớn hơn tổng chi phí
Khi tổng doanh thu của doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn đạt mức tối đa:
MR = MC
MR = 0
MR = P
MR = AC
Doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn:
Luôn luôn có lợi nhuận nhờ ưu thế độc quyền
Luôn sản xuất ở mức tối ưu
Luôn luôn ở mức giá bằng chi phí sản xuất
Không phải là luôn luôn có lợi nhuận.
Trong thị trường độc quyền hoàn toàn, doanh thu biên MR:
(a)
Độc quyền là cơ cấu thị trường trong đó:
Có một vài doanh nghiệp bán những sản phẩm khác biệt.
Có một vài doanh nghiệp bán những sản phẩm đồng nhất.
Một doanh nghiệp bán một loại sản phẩm duy nhất và trở ngại đối với sự gia nhập ngành là rất lớn.
Một doanh nghiệp bán một loại sản phẩm duy nhất và trở ngại đối với sự gia nhập ngành là không đáng kể.
Lợi nhuận của nhà độc quyền sẽ đạt mức tối đa khi:
Tổng doanh thu bằng tổng chi phí.
Độ dốc của hai đường tổng doanh thu và tổng chi phí bằng nhau.
Độ dốc của hai đường tổng doanh thu và tổng chi phí bằng nhau mà đường tổng doanh thu nằm phía trên đường tổng chi phí.
Độ dốc của hai đường tổng doanh thu và tổng chi phí bằng nhau mà đường tổng doanh thu nằm phía dưới đường tổng chi phí.
Để điều tiết toàn bộ lợi nhuận độc quyền, chính phủ nên quyết định mức giá tối đa sao cho:
P* = MC
P* = AC
P* = MR
P* = AVC
Để điều tiết một phần lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền mà không thiết hại cho người tiêu dùng, chính phủ nên áp dụng:
Đánh thuế theo sản lượng
Đánh thuế theo lợi nhuận
Đánh thuế khoán hàng năm
Đánh thuế khoán hàng năm
Biện pháp thuế áp dụng đối với doanh nghiệp độc quyền sẽ gây thiệt hại cho người tiêu dùng:
Đánh thuế tỷ lệ với lợi nhuận
Đánh thuế tỷ lệ với doanh thu
Đánh thuế cố định hàng năm
Đánh thuế không theo sản lượng
Trường hợp có nhiều thị trường, để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp nên phân phối số lượng bán giữa các thị trường sao cho:
Phân phối cho thị trường nào có giá bán cao nhất
Phân phối đồng đều cho các thị trường
Doanh thu biên giữa các thị trường là bằng nhau
Giá cả và doanh thu biên bằng nhau giữa các thị trường
Trường hợp doanh nghiệp độc quyền có nhiều cơ sở sản xuất, để tối thiểu hóa chi phí sản xuất, xí nghiệp sẽ quyết định phân phối sản lượng sản xuất giữa các cơ sở theo nguyên tắc:
Chi phí trung bình giữa các cơ sở phải bằng nhau
Phân chia đồng đều sản lượng sản xuất cho các cơ sở
Phân chia sản lượng tỷ lệ với quy mô sản xuất của từng cơ sở
Chi phí biên giữa các cơ sở phải bằng nhau: MC1 = MC2 = ......
Để tối đa hóa lượng bán mà không thua lỗ, doanh nghiệp độc quyền nên sản xuất theo nguyên tắc:
MC = MR
MC = P
AC = P
P = ACmin
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp độc quyền nên sản xuất lượng
MC = MR
MC = P
MC = AR
Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận muốn bán 10.000 sản phẩm với giá 1000 đồng/sản phẩm, nhưng Nhà nước ấn định mức giá tối đa chỉ là 800 đồng. Vậy doanh nghiệp này sẽ:
Giảm sản lượng nếu MC10.000 < 800
Tăng sản lượng nếu MC10.000 < 800
Giảm sản lượng nếu MC10.000 > 800
Câu b và c đều đúng.
Khi Nhà nước áp dụng thuế không theo sản lượng, doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn sẽ:
Thay đổi giá bán và sản lượng.
Không bị ảnh hưởng gì.
Bị giảm lợi nhuận.
Cả 3 câu đều sai.
Một doanh nghiệp độc quyền hoàn toàn tối đa lợi nhuận tối đa sẽ:
Không hoạt động ở vùng sản lượng tương ứng với đoạn đường cầu ít co giãn.
Sản xuất ở mức sản lượng mà doanh thu biên bằng chi phí biên.
Chỉ hoạt động ở vùng sản lượng có MR > 0.
Cả a, b, c đều đúng.
Doanh nghiệp độc quyền thấy rằng ở mức sản lượng hiện tại, doanh thu biên bằng 5, còn chi phí biên bằng 4, muốn tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp này cần phải:
Giữ cho giá và sản lượng không đổi.
Giảm giá và tăng sản lượng.
Giảm sản lượng và tăng giá.
Không cần điều chỉnh.
Đối với người tiêu dùng, biện pháp điều tiết độc quyền nào mang lại lợi ích trực tiếp cho họ:
Trợ giá
Thuế theo sản lượng
Thuế không theo sản lượng
Cả 3 biện pháp.
Nếu doanh nghiệp độc quyền quyết định mức sản lượng tại đó MR = MC = AC thì lợi nhuận kinh tế sẽ:
> 0
= 0
< 0
= ∞
Một chính sách thuế theo sản lượng đối với một doanh nghiệp độc quyền sẽ làm cho:
Đường SAC dịch chuyển lên trên, đường SMC không đổi.
Đường SAC và đường SMC dịch chuyển lên trên vì thuế được xem như một khoản chi phí cố định.
Đường SAC và đường SMC dịch chuyển lên trên vì thuế được xem như một khoản chi phí biến đổi.
Các câu trên đều sai.
Một chính sách không theo sản lượng đem lại lợi ích trực tiếp cho:
Người tiêu dùng.
Nhà sản xuất.
Ngân sách của Chính phủ.
Cả 3 đối tượng trên.
Trong dài hạn doanh nghiệp độc quyền sẽ sản xuất với quy mô:
Nhỏ hơn tối ưu.
Lớn hơn tối ưu.
Tối ưu.
Tất cả các quy mô trên đều có thể.
Nếu nhà độc quyền định mức sản lượng tại đó doanh thu biên = chi phí biên = chi phí trung bình, thì lợi nhuận kinh tế sẽ:
= 0
< 0
Thế lực độc quyền có được là do:
Định giá bằng chi phí biên
Định giá biên bằng doanh thu biên
Định giá cao hơn chi phí biên đối trung bình
Định giá cao hơn chi phí biên
Một nhà sản xuất đã VCD có 2 thị trường nội địa và xuất khẩu. Hai nhóm khách này tách biệt nhau. Nhà sản xuất này có thể định giá trong thị trường với:
Độ co dãn của cầu theo giá thấp hơn
Độ co dãn của cầu theo giá cao hơn
Lương cầu thấp hơn ở mọi mức giá
Lương cầu cao hơn ở mọi mức giá
Giá vé 1 nhà hàng Karaoke là 40.000đ/giờ vào ban ngày, từ 18 giờ trở đi giá vé là 60.000đ/giờ. Đây là thí dụ cụ thể về:
Phân biệt giá cấp 2
Phân biệt giá theo thời điểm
Phân biệt giá lúc cao điểm
Giá 2 phần
Nếu công ty điện thoại buộc khách hàng trả tiền cước thuê bao hàng tháng và sau đó phải trả thêm chi phí cho mỗi cuộc gọi, thì công ty đã áp dụng chính sách:
Giá 2 phần
Phân biệt giá cấp 2
Phân biệt giá cấp 3
Giá trọn gói (giá gộp)
Giá gói 1 kỳ thi được thiết lập dựa hiệu quả hiệu ứng cầu sản phẩm:
Đồng nhất và được đặt vào môi trường quan nghịch
Không đồng nhất và được đặt vào môi trường quan nghịch
Đồng nhất và được đặt vào môi trường quan thuận
Không đồng nhất và được đặt vào môi trường quan thuận
Trong dài hạn, doanh nghiệp độc quyền:
Luôn thu được lợi nhuận
Có thể bị lỗ
Luôn thiết lập được quy mô sản xuất tối ưu
Ấn định mức giá bán bằng chi phí biên
