NEW
Font size
WorksheetsPHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
ribôxôm
. tế bào chất.
nhân tế bào.
. ti thể.
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mạch mã hoá.
mARN.
mạch mã gốc.
tARN.
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
anticodon
axit amin
codon
triplet
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?
A. mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
A. mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, X.
Quá trình phiên mã xảy ra ở
sinh vật nhân chuẩn, vi khuẩn.
sinh vật nhân chuẩn, vi rút.
sinh vật có ADN mạch kép.
vi rút, vi khuẩn.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các prôtêin cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
codon
axit amin
anticodon
triplet
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen?
rARN
mARN
tARN
ADN
ARN được tổng hợp từ mạch nào của gen
Từ mạch có chiều 5’ → 3’
Khi thì từ mạch 1, khi thì từ mạch 2
Từ cả hai mạch đơn
Từ mạch mang mã gốc.
Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
tổng hợp ADN, dịch mã
tự sao, tổng hợp ARN.
tổng hợp ADN, ARN.
Dịch mã thông tin di truyền trên bản mã sao thành trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit là chức năng của
rARN
mARN
tARN
ARN
Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều
kết thúc bằng Met.
bắt đầu bằng axit foocmin-Met.
bắt đầu bằng axit amin Met.
bắt đầu từ một phức hợp aa-tARN.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mạch mã hoá.
mARN.
tARN.
mạch mã gốc.
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
ADN và ARN
prôtêin
ARN
ADN
: Trong quá trình phiên mã, ARN-polimeraza sẽ tương tác với vùng nào để làm gen tháo xoắn?
Vùng khởi động.
Vùng mã hoá.
Vùng kết thúc
Vùng vận hành.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
3’ → 3’.
3’ → 5'.
5’ → 3’.
5’ → 5’.
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:
tế bào chất
nhân con
nhân
màng nhân
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
axit amin hoạt hoá.
. axit amin tự do.
. chuỗi polipeptit.
phức hợp aa-tARN.
Giai đoạn hoạt hoá axit amin của quá trình dịch mã nhờ năng lượng từ sự phân giải
lipit
ADP
ATP
glucozơ
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
nhân đôi ADN và phiên mã.
phiên mã và dịch mã.
nhân đôi ADN và dịch mã.
nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã.
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có liên kết hidrô bổ sung?
U và T
T và A
T và A
G và X
Nhận định nào sau đây là đúng về phân tử ARN?
Tất cả các loại ARN đều có cấu tạo mạch thẳng.
tARN có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm.
mARN được sao y khuôn từ mạch gốc của ADN.
Trên các tARN có các anticodon giống nhau.
Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
mARN
ADN
prôtêin
. mARN và prôtêin
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
ADN-polimeraza.
restrictaza.
ADN-ligaza.
ARN-polimeraza.
Trong quá trình dịch mã, liên kết peptit đầu tiên được hình thành giữa
hai axit amin kế nhau.
axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất
axit amin thứ nhất với axit amin thứ hai.
hai axit amin cùng loại hay khác loại.
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là
. anticodon.
codon.
triplet.
axit amin.
