Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập hóa học
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 8mins
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.
xảy ra hoàn toàn.
xảy ra chậm.
luôn có nồng độ chất phản ứng bằng nồng độ sản phẩm.
Một cân bằng hóa học đạt được khi
nhiệt độ phản ứng không đổi.
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
nồng độ chất phản ứng bằng nồng độ sản phẩm.
không có phản ứng xảy ra nữa dù có thêm tác động của các yếu tố bên ngoài như: nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
Giá trị hằng số cân bằng K_C của phản ứng thay đổi khi
thay đổi nồng độ các chất.
thay đổi nhiệt độ.
thay đổi áp suất.
thêm chất xúc tác.
Cho cân bằng hoá học sau: CO2(g) + H2(g) ⇌ CO(g) + H2O(g) ∆H >0. Yếu tố không làm cân bằng trên chuyển dịch là
áp suất chung của hệ.
nồng độ khí CO.
nồng độ khí H2.
nhiệt độ.
Phương trình nào sau đây là phương trình của phản ứng thuận nghịch?
NaOH + HCl → NaCl + H2O.
Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO.
AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3.
S + Fe0 ⎯⎯→ FeS.
Biểu thức tính hằng số cân bằng (K_C) của phản ứng tổng quát: aA + bB ⇌ cC + dD là
Kc=[C]c .[D]d /[A]a .[B]b
K_C = [A].[B]/[C].[D]
K_C = [C].[D]/[A].[B]
K_C = [A].[B]/[C].[D]
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
sự biến đổi chất.
sự dịch chuyển cân bằng.
sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
sự biến đổi hằng số cân bằng.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và chất xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g) ⇌ 2CO(g). Biểu
Cho phản ứng sau: 2C(s) + O2(g) ⇌ 2CO(g). Biểu thức hằng số cân bằng Kc của phản ứng là
Kc = [CO]^2 / ([C]^2 . [O])
Kc = [CO]^2 / [O]
Kc = [C]^2 . [O] / [CO]^2
Kc = [O] / [CO]
Cho cân bằng hóa học: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) ΔH298 < 0. Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng
giảm nhiệt độ của hệ phản ứng
giảm áp suất của hệ phản ứng
thêm chất xúc tác vào hệ phản ứng
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là
(1), (2), (3)
(2), (3), (4)
(1), (3), (4)
(1), (2), (4)
Cân bằng hoá học nào sau đây không bị chuyển dịch khi thay đổi áp suất?
2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)
C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g)
PCl2(g) + Cl2(g) ⇌ PCl5(g)
3Fe(s) + 4H2O(g) ⇌ Fe3O4(g) + 4H2(g)
Cho cân bằng hoá học: 2SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Phát biểu đúng là
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng
Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
Ở nhiệt độ xác định, nếu Kc của cân bằng (1) bằng 64 thì Kc bằng 0,125 là của cân bằng
(5)
(3)
(2)
(4)
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) là
Kc = [CaCO3] / ([CaO].[CO2])
Kc = [CaO].[CO2] / [CaCO3]
Kc = 1/ [CO2]
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng: CaO(s) + CO2(g) ⇌ CaCO3(s) là
K = C^3 / (C^2[CaO].[CO])
K = C^2 / (C^3[CaCO])
K = C^2 / [CO]
K = C^1 / [CO]
Xét cân bằng: (1) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g) K_C(1); (2) 1/2 H2(g) + 1/2 I2(g) ⇌ HI(g) K_C(2) Mối quan hệ giữa K_C(1) và K_C(2) là
K_C(1) = K_C(2)
K_C(1) = (K_C(2))^2
K_C(1) / K_C(2) = 1
K_C(1)K_C(2) = K
Cho cân bằng hóa học: CaCO3(s) ⇌ CaO (s) + CO2(g). Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt. Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
Tăng nồng độ khí CO2.
Tăng áp suất.
Giảm nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ.
Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng? CH3COOH(l) + C2H5OH(l) ⇌ CH3COOC2H5(l) + H2O(l)
K = [CH3COOC2H5].[H2O] / [CH3COOH].[C2H5OH]
K = [CH3COOC2H5] / [CH3COOH].[C2H5OH]
K = [CH3COOH].[C2H5OH] / [CH3COOC2H5].[H2O]
K = [CH3COOH].[C2H5OH] / [CH3COOC2H5]
Hệ cân bằng sau được thực hiện trong bình kín: CO (g) + H2O (g) ⇌ CO2(g) + H2(g); ΔH298 < 0 Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi
tăng áp suất chung của hệ.
cho chất xúc tác vào hệ.
thêm khí H2 vào hệ.
giảm nhiệt độ của hệ.
Cho cân bằng hoá học: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI (g); ΔH298 > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
tăng nhiệt độ của hệ.
giảm nồng độ HI.
tăng nồng độ H2.
giảm áp suất chung của hệ.
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
ion mang điện tích trái dấu.
anion (ion âm).
cation (ion dương).
chất.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
NaHCO3.
C2H5OH.
H2O.
NH3.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
NaHCO3.
C2H5OH.
H2S.
NH4Cl.
Nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
NaHCO3
C2H5OH
H2O
NH3
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
NaHCO3
C2H5OH
H2S
NH4Cl
Dung dịch nào sau đây có pH < 7?
BaCl2
KOH
HNO3
Na2SO4
Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, base là
chất cho electron
chất nhận electron
chất cho proton
chất nhận proton
Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được?
Dung dịch NaCl
NaOH nóng chảy
Dung dịch HCl
NaCl rắn khan
Sự điện li là quá trình
phân li các chất khi tan trong nước thành các phân tử nhỏ hơn
hòa tan các chất trong nước
phân li các chất khi tan trong nước thành các ion
phân li các chất khi tan trong nước thành các chất đơn giản
Trong các chất sau, chất nào là chất điện li yếu?
HCl
NaCl
NaOH
HClO
Theo thuyết Bronsted – Lowry, acid có thể là
phân tử
ion
nguyên tử
phân tử hoặc ion
Dung dịch nào sau đây có pH = 7?
NaCl
NaOH
HNO3
H2SO4
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion
Sự điện li quá trình hòa tan một chất vào nước tạo thành dung dịch
Sự điện li quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hóa – khử
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?
MgCl2
HClO3
Ba(OH)2
C6H12O6 (glucose)
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?
KCl
HF
HNO3
NH4Cl
Theo thuyết của Bronsted – Lowry thì acid là chất
cho proton
tan trong nước phân li ra H+
nhận proton
tan trong nước phân li ra OH-
Môi trường base là môi trường có
[H+] < [OH–]
[H+] > [OH–]
[H+] = [OH–]
[H+] > 1,0.10-7
Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl2
HNO3
MgO
CH4
là môi trường có
[H+]<[OH–]
[H+]>[OH–]
[H+]=[OH–]
[H+]>1,0.10-7
Chất nào sau đây là chất điện li?
Cl2
HNO3
MgO
CH4
Ở cùng nồng độ và điều kiện, chất nào sau đây tạo ra nhiều ion H+(H3O+) nhất trong dung dịch nước?
Acid mạnh
Base yếu
Acid yếu
Muối
Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?
NaNO3
KCl
H2SO4
KOH
Trong dung dịch Na2CO3, ion nào bị thuỷ phân để tạo môi trường base?
Na+
CO23−
OH–
H+
Các ion Al3+ và Fe3+ bị thuỷ phân trong nước tạo ra ion nào sau đây?
Cl−
OH−
CO23−
H+
Muối nào sau đây được sử dụng làm chất keo tụ trong xử lý nước?
Na2CO3
AlCl3
FeCl3
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
Ion nào trong dung dịch AlCl3 bị thuỷ phân tạo ra môi trường acid?
Cl−
Al3+
OH−
H+
Phản ứng thủy phân ion Al3+ trong nước tạo ra ion nào?
OH−
CO23−
HCO3−
H+
Trong dung dịch FeCl3, ion nào bị thuỷ phân để tạo môi trường acid?
Cl−
Fe3+
OH−
H+
Để điều chỉnh đất chua có giá trị pH thấp, người ta thường bón chất gì?
Phèn nhôm
Phèn sắt
Vôi
Phân lân
Đặc điểm chung của các hai dung dịch AlCl3, FeCl3 là
đều có môi trường acid
đều có môi trường base
đều có môi trường trung tính
đều có ion Cl− bị thủy phân
Chất nào sau đây thủy phân trong nước tạo ra môi trường base?
Na2CO3
H2O
AlCl3
FeCl3
Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nước chanh có môi trường acid
Nồng độ ion H+ của cốc nước chanh là 10-2,4 mol/L
Nồng độ ion H+ của cốc nước chanh là 0,24 mol/L
Nồng độ của ion OH− của cốc nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L
Dung dịch chất nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng?
NaCl
HCl
KOH
HN
Dung dịch chất nào sau đây làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng?
NaCl
HCl
KOH
HNO3
Phương trình điện li viết đúng là
H2SO4 → 2H+ + SO4-
NaOH ⇌ Na+ + OH-
HF ⇌ H+ + F-
AlCl3 → Al3+ + Cl3-
Trong phản ứng sau đây: H2S(aq) + H2O ⇌ HS–(aq) + H3O+(aq). Những chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry?
H2S và H2O
H2S và H3O+
H2S và HS−
H2O và H3O+
Giá trị pH của dung dịch NaOH 0,1 M là
1
13
11
3
Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?
K2SO4
KOH
NaCl
KNO3
Nồng độ mol của ion Na+ trong dung dịch Na2SO40,2 M là
0,2 M
0,1 M
0,4 M
0,5 M
Giá trị pH của dung dịch H2SO40,005 M là
2
12
10
4
Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây lưỡng tính?
Mg2+
NH3
HCO3−
SO3−
Cho dãy các chất: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, C2H5OH, C12H22O11 (saccharose), CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
3
4
5
2
Một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ ion hydrogen (H+) của dung dịch là
2,3M
11,7M
5,0.10–3M
2,0.10–12M
Chất X tan vào nước phân li ra các ion K+ và Cr2O27−, công thức hóa học của X là
KCrO2
KCr2O7
K2Cr2O7
Cr2(SO4)3
Trường hợp nào sau đây có pH < 7?
Nước Javel (chứa NaCl, NaClO)
Nước chanh
Nước muối sinh lí (chứa NaCl 0,9%)
Nước cất
Theo Bronsted- Lowry, trong phản ứng nào sau đây H2O đóng vai trò là base?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH−
CH3COO− + H2O ⇌ CH3COOH + OH−
HCO3− + H2O ⇌ CO23− + H3O+
Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
NaNO3
KNO3
HNO3
Ba(NO3 )2
Ở dạng hợp chất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
NaNO3.
KNO3.
HNO3.
Ba(NO3)2.
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitrogen có độ âm điện lớn.
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững.
phân tử nitrogen không phân cực.
Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của nitrogen?
bảo quản mẫu vật phẩm trong y học.
tạo khí quyển trơ.
bảo quản thực phẩm.
sản xuất phân lân.
Trong tự nhiên, nguyên tố nitrogen tồn tại
chỉ ở dạng đơn chất.
chỉ ở dạng hợp chất.
chỉ ở dạng ion.
ở dạng đơn chất và hợp chất.
Diêu tiêu Chile (hay diêm tiêu natri) là tên gọi khác của hợp chất nào sau đây?
Sodium chloride.
Potassium sulfate.
Sodium nitrate.
Potassium nitrate.
Ứng dụng nào sau đây không phải của N2?
Tổng hợp NH3.
Bảo quản máu.
Diệt khuẩn, khử trùng.
Bảo quản thực phẩm.
Trong tự nhiên, đơn chất nitrogen có nhiều trong
nước biển.
không khí.
cơ thể người.
mỏ khoáng.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất vật lí của N2?
Chất khí.
Không màu.
Nặng hơn không khí.
Tan ít trong nước.
Ở nhiệt độ cao, nitrogen thể hiện tính khử khi phản ứng với đơn chất nào sau đây?
Mg.
O2.
Ca.
H2.
Ở điều kiện thường khí X không màu, kết hợp ngay với O2 trong không khí tạo ra khí NO2 có màu nâu đỏ. Công thức của khí X là
N2O.
NO.
N2.
N2O5.
Trong phản ứng: N2(g) + 3H2(g) o xt, t ,p 2NH3(g). N2 thể hiện
tính khử.
tính oxi hóa.
tính base.
tính acid.
Trong bảng tuần hoàn, nitrogen thuộc nhóm nào sau đây?
Nhóm VA.
Nhóm VIA.
Nhóm VIIA.
Nhóm IA.
Trong các phản ứng, N2 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N2 nguyên tử N có
Ogen thuộc nhóm nào sau đây?
Nhóm VA
Nhóm VIA
Nhóm VIIA
Nhóm IA
Trong các phản ứng, N2 vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử là do trong N2 nguyên tử N có
số oxi hóa trung gian
số oxi hóa cao nhất
số oxi hóa thấp nhất
hóa trị trung gian
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí
N2 ít tan trong nước
N2 không duy trì sự sống, sự cháy
N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp
Quá trình tạo đạm nitrate từ nitrogen trong tự nhiên được mô tả theo sơ đồ sau: 2X + H2O ⟶ NO + NO2 ⟶ HNO3. Công thức của X là
Cl2
O2
H2
CO2
Trong phản ứng: N2(g) + O2(g) ⟶ 2NO(g). N2 thể hiện
tính khử
tính oxi hóa
tính base
tính acid
Khí nitrogen ít tan trong nước là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ
nitrogen có độ âm điện lớn
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững
phân tử nitrogen không phân cực
Hỏi trên tề
a,c,d
a,b
c,d,e
b,c,e
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
NH3 + HNO3 ⟶ NH4NO3
4NH3 + 5O2 ⟶ 4N2O + 6H2O
2NH3 + 3CuO ⟶ N2 + 3Cu + 3H2O
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O ⟶ Al(OH)3 + 3NH4Cl
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
NH4NO3 ⟶ NH3 + HNO3
NH4Cl ⟶ NH3 + HCl
(NH4)2CO3 ⟶ 2NH3 + CO2 + H2O
NH4HCO3 ⟶ NH3 + CO2 + H2O
Liên kết hoá học trong phần tử NH3 là liên kết
cộng hoá trị có cực
ion
cộng hoá trị không cực
kim loại
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base, tính khử
tính base
Liên kết hoá học trong phần tử NH3 là liên kết
cộng hoá trị có cực.
ion.
cộng hoá trị không cực.
kim loại.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base, tính khử.
tính base, tính oxi hóa.
tính acid, tính base.
tính acid, tính khử.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3.
H2.
NO2.
NO.
Đâu không phải là ứng dụng của muối ammonium?
Sản xuất giấy.
Thuốc bổ sung chất điện giải.
Phân bón hoá học.
Chất phụ gia thực phẩm.
Trong ammonia, nitrogen có số oxi hóa là
+3.
-3.
+4.
+5.
Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành
màu hồng.
màu vàng.
màu đỏ.
màu xanh.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
NH4NO2.
Dạng hình học của phân tử ammonia là
hình tam giác đều.
hình tứ diện.
đường thẳng.
hình chóp tam giác.
Dung dịch NH3 phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaOH.
KCl.
HCl.
KOH.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Muối ammonium dễ tan trong nước.
Muối ammonium là chất điện li mạnh.
Muối ammonium kém bền với nhiệt.
Dung dịch muối ammonium có tính chất base.
Muối nào sau đây tan nhiều trong nước?
AgCl.
(NH4)2SO4.
CaCO3.
BaSO4.
Tính base của ammonia được thể hiện qua phản ứng nào sau đây?
NH3 + HCl → NH4Cl.
4NH3 + 3O2 o t ⎯⎯→ 2N2 + 6H2O.
4NH3 + 5O2 o t Pt ⎯⎯→ 4NO + 6H2O.
2NH3 + 3CuO o t ⎯⎯→ 3Cu + 2N2 ↑ + 3H2O.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Hầu hết các muối ammonium đều dễ tan trong nước.
Dung dịch muối ammonium phân ly hoàn toàn thành ion.
Các muối ammonium đều kém bền với nhiệt, khi đun nóng bị phân huỷ thành ammonia và acid tương ứng.
Muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng ammonia.
Phát biểu không đúng là
trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu mùi khai
Khí NH3 nặng hơn không khí
khí NH3 dễ hoá lỏng tan nhiều trong nước
liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực
Phát biểu không đúng là
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch chứa chất nào sau đây thì thu được kết tủa?
AlCl3.
H2SO4.
HCl.
NaCl.
Số phát biểu không đúng là
4.
3.
2.
1.
Dãy các muối ammonium nào khi bị nhiệt phân tạo thành khí NH3?
NH4Cl, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
NH4Cl, NH4NO3, NH4HCO3.
NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2CO3.
NH4NO3, NH4HCO3, (NH4)2CO3.
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là
Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng.
Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.
Nước phun vào bình và không có màu.
Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là NH4+ + OH– → NH3 + H2O?
HCl + NaOH → NaCl + H2O.
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl.
NH4Cl + KOH → KCl + NH3 + H2O.
(NH4)2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NH4Cl.
Nitrogen dioxide là tên gọi của oxide nào sau đây?
NO.
NO2.
N2O.
N2O4.
Mưa acid là hiện tượng tượng nước mưa có pH như thế nào?
> 5,6.
< 7.
> 7.
< 5,6.
Kim loại iron không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HNO3 đặc, nguội.
H2SO4 đặc, nóng.
HNO3 loãng.
H2SO4.
ưa có pH như thế nào?
> 5,6
< 7
> 7
< 5,6
Kim loại iron không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HNO3 đặc, nguội
H2SO4 đặc, nóng
HNO3 loãng
H2SO4 loãng
Số oxi hóa của nguyên tử nitrogen trong hợp chất HNO3?
+5
+2
+4
-2
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là
N2
N2O
NO
NO2
Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng nào trong các nguồn nước?
N,C
N, K
N, P
P, K
Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3?
Al, Fe
Au, Pt
Al, Au
Fe, Pt
Hợp chất nào của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại?
NO
NH4NO3
NO2
N2O5
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí SO2 và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là
N2
NH3
CO2
NO2
Nitric acid thể hiện tính axit khi phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH
Cu
P
FeO
Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được một chất khí không màu hóa nâu trong không khí, khí đó là
NO
N2O
N2
NH3
Phương trình hóa học viết đúng là
5Cu + 12HNO3 đặc → 5Cu(NO3)2 + N2 + 6H2O
Mg + 4HNO3 loãng → Mg(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
8Al + 30HNO3 loãng → 8Al(NO3)3 + 3N2O + 15H2O
FeO + 2HNO3 loãng → Fe(NO3)2 + H2O
Tổng hệ số (các số nguyên, tối giản) của tất cả các chất trong phương trình phản ứng giữa Cu với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
10
11
8
9
Cho phản ứng hóa học sau: Mg + HNO3 → Mg(NO3 )2 + NO + NO2 + H2O Nếu VNO : VNO2 = 2 : 1 thì hệ số cân bằng tối giản của HNO3 là
30
12
20
18
