Font size
WorksheetsSinh 11 CK1
Total questions: 130
Worksheet time: 1hrs 5mins
Dinh dưỡng ở động vật là quá trình
biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng và chất thải
lấy thức ăn, tiêu hoá và hấp thụ chất dinh dưỡng
lấy thức ăn và tích lũy năng lượng từ môi trường
thu nhận chất dinh dưỡng và lọc chất độc hại
Động vật nào sau đây thuộc nhóm ăn lọc?
Cá mập, động vật thân mền, cả xương
Động vật hai vỏ, nhuyễn thể, bọt biển, cá voi
Ếch nhái, thằn lằn, chim, thú
Muỗi, nhện, ruồi, rệp cây.
Động vật có túi tiêu hóa tiêu hóa theo cách nào sau đây?
Ngoại bào trước, nội bào sau
Nội bào trước, ngoại bào sau
Ngoại bào trong tủi tiêu hoá
Nội bào trong túi tiêu hoá
Tiêu hóa nội bào thường gặp ở
động vật chưa có cơ quan tiêu hóa
động vật có ống tiêu hoá
động vật nhai lại.
động vật ăn cỏ
một trong những vai trò chính của ruột non trong tiêu hoá
nghiền nát thức ăn
tiêu hoá cơ học
hấp thụ chất dinh dưỡng
phân giải protein
Ở ruột non, cấu trúc nào sau đây giúp tăng diện tích hấp thụ
Lông ruột và nhung mao
Các lớp cơ
Các tuyến tiêu hoá
Chiều dài ruột
Đồng hóa chất dinh dưỡng xảy ra tại
Dạ dày
Ruột già
Ruột non
Các TB cơ thể
Vai trò của thực phẩm sạch là
Tăng năng suất lao động, giảm chi phí y tế.
Làm đẹp da, đẹp tóc
Loại bỏ tất cả các chất béo
Tăng sức đề kháng tạm thời
Tiêu hóa nội bào khác tiêu hóa ngoại bào ở điểm nào
Xảy ra trong tế bào
Xảy ra ngoài tế bào
Không cần enzyme
Không tạo năng lượng
Cấu trúc ruột non thích nghi với chức năng hấp thụ nhờ:
thành ruột dày, có nhiều lớp cơ
có nhiều nếp gấp, lông ruột và vi nhung mao
tuyến tiết dịch tiêu hóa.
khả năng co bóp mạnh
Tại sao cần chế độ ăn uống khoa học
Để giảm cân
Để cân bằng dinh dưỡng
Để tiết kiệm thời gian nấu ăn
Để ăn ngon miệng hơn
Động vật ăn cỏ có hàm răng thế nào để phù hợp với thức ăn?
Sắc nhọn
Cứng, bề mặt rộng
Mỏ cứng
Răng không quan trọng
Tiêu hóa nội bảo và ngoại bào kết hợp ở động vật nào sau đây
Bò sát
Ruột khoang
Chim
Động vật có xương sống
Vi nhung mao của ruột non có vai trò gì?
Tăng diện tích hấp thụ
Tăng khả năng tiêu hóa cơ học
Giảm ma sát thức ăn
Tăng tốc độ co bóp của ruột
Động vật ăn thịt cần răng sắc nhọn để
Nhai kỹ thức ăn
Cắn và xé thịt
Tiêu hóa nhanh
Chống lại kẻ thù
Người thường ăn nhiều chất béo sẽ dễ mắc bệnh nào
Viêm phổi
Tiểu đường và béo phì
Suy dinh dưỡng
Loãng xương
Nếu ruột non không có vi nhung mao, hậu quả là
Không tiêu hóa được thức ăn
Giảm hấp thụ chất dinh dưỡng
Tăng tốc độ tiêu hóa
Không tiêu hoá lipid
Nếu ruột già bị viêm, cơ thể sẽ
Giảm khả năng hấp thụ nước và muối
Không tiêu hóa thức ăn
Giảm khả năng hấp thụ protein
Giảm tốc độ tiêu hóa
Ưu điểm của hệ tiêu hóa dạng ống so với túi tiêu hóa là
Tiêu hóa và hấp thụ đồng thời
Phân chia chức năng rõ ràng ở các bộ phận
Chỉ có tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa nhanh hơn vì không cần enzyme
Chất dinh dưỡng được hấp thụ chủ yếu ở
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Thực quản
Vai trò của dạ dày trong hệ tiêu hóa là
hấp thụ vitamin và protein
Tiêu hoá hóa học protein, tiêu hoá cơ học
làm nhuyễn thức ăn, hấp thụ nước
tiêu hóa protein nhờ HCl trong dịch vị
Phần nào của ống tiêu hóa có chức năng chủ yếu là tham gia hấp thụ nước và muối khoáng
Dạ dày
Thực quản
Ruột già
Ruột non
Thực quản có vai trò
hấp thụ chất dinh dưỡng
đẩy thức ăn từ miệng xuống dạ dày
làm nhuyễn thức ăn, hấp thụ nước
lọc chất độc
Ở động vật có ống tiêu hóa, enzyme tiêu hóa tinh bột được tiết ra từ
Dạ dày
tuyến tuỵ và nước bọt
ruột già
khoang miệng
Dạ dày của động vật ăn thịt có đặc điểm nào sau đây
Tiết enzyme tiêu hóa protein
Tiêu hóa chủ yếu lipid
Không có enzyme tiêu hóa
Có vi khuẩn cộng sinh
Ở động vật có ống tiêu hóa, chất béo được tiêu hoá ở
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
Ở người, enzyme pepsin trong dạ dày có vai trò
Phân giải tinh bột thành đường đơn
Phân giải protein thành chuỗi peptide ngắn
Phân giải lipid thành axit béo
Tiêu hóa cellulose
Tuyến tụy tiết enzyme tiêu hóa nào sau đây
Pepsin và lipase
Lipase và amylase
dịch mật và lipase
tất cả các enzyme cần thiết
Chất dinh dưỡng nào sau đây KHÔNG được tiêu hóa mà được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột non?
Protein
Glucose
Chất béo
Tinh bột
Ruột già trong ống tiêu hoá có vai trò
hấp thụ chất dinh dưỡng
hấp thụ nước và tạo phân
tiêu hoá các chất còn lại từ ruột non
phân giải protein sinh học
Chất nào sau đây kích thích sự phân giải lipid trong ruột non
Mật
Amylase
Pepsin
Glucose
Đặc điểm cơ bản của túi tiêu hóa là
Có hai lỗ: một lỗ miệng và một lỗ hậu môn
Chỉ có một lỗ vừa là miệng vừa là hậu môn
Có ống tiêu hóa dài và phức tạp
Chỉ thực hiện tiêu hóa nội bào
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn không tiêu hoá hết sẽ
Bị hấp thụ hoàn toàn
Bị thải qua lỗ miệng
Chuyển hóa thành năng lượng dự trữ
Bị phân hủy tại chỗ
Điểm hạn chế lớn nhất của hệ tiêu hóa dạng túi là
Không tiêu hóa được thức ăn cấu tạo phức tạp
Chỉ tiêu hóa một lượng nhỏ thức ăn mỗi lần
Thức ăn và chất thải đi qua cùng một lỗ
Không có enzyme tiêu hóa.
Động vật nào sau đây KHÔNG có túi tiêu hóa?
Sứa
Giun tròn
San hô
Hải quỳ
Chức năng chính của các enzyem trong lòng túi tiêu hóa là
Hấp thụ nước và muối khoáng
Phân hủy thức ăn thành các phân tử nhỏ
Lưu trữ thức ăn lâu dài
Vận chuyển thức ăn đi khắp cơ thể
Ở động vật có túi tiêu hóa, tiêu hóa nội bào diễn ra trong
Thành túi tiêu hóa
Tế bào mô túi tiêu hóa
Khoang tiêu hóa
Các cơ quan tiêu hóa phụ
Động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa
Hải quỳ
Giun tròn
Trùng roi
Sứa
Hình thức tiêu hóa chủ yếu ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là
Nội bào
Ngoại bào
Nội bào kết hợp ngoại bào
Hấp thụ trực tiếp
Quá trình tiêu hóa nội bào sử dụng cấu trúc nào sau đây
Ribosome
Ty thể
Lysosome
Bộ máy Golgi
Một ví dụ tiêu biểu về động vật chưa có ống tiêu hóa là
Trùng roi
San hô
Sứa
Giun đất
Hạn chế của tiêu hóa nội bào là
Không tiêu hóa được thức ăn phức tạp
Cần môi trường axit
Tiêu tốn nhiều năng lượng hơn tiêu hóa ngoại bào
Phải có cơ quan chuyên biệt
Hạn chế của tiêu hóa nội bào là
Không tiêu hóa được thức ăn phức tạp
Cần môi trường axit
Tiêu tốn nhiều năng lượng hơn tiêu hóa ngoại bào
Phải có cơ quan chuyên biệt
Tiêu hóa hóa học trong miệng chủ yếu là nhờ
Enzyme amylase phân giải tinh bột
Enzyme lipase phân giải chất béo
Co bóp cơ học của hàm
Enzyme pepsin phân giải protein
Vai trò của dịch mật trong quá trình tiêu hóa là
Thủy phân protein thành axit amin
Nhũ tương hóa chất béo
Tiêu hóa cellulose
Phân giải tinh bột thành đường đơn
Chất nào sau đây được hấp thụ trực tiếp KHÔNG cần qua tiêu hoá
Vitamin
cellulose
protein
lipide
Axit amin phân giải protein trong ống tiêu hoá sau khi hấp thụ sẽ
lưu trữ ở ruột non
được vận chuyển đến gan
được chuyển hóa trực tiếp thành protein
Được bài tiết qua ruột già
Phát biểu nào sau đây ĐÚNG khi nói về tiêu hoá ?
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn chỉ đi theo một chiều từ miệng đến hậu môn
Ruột già không có chức năng tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng
Enzyme amylase trong tuyến nước bọt chỉ hoạt động trong môi trường axit
Chất béo được tiêu hóa chủ yếu ở ruột non với sự hỗ trợ của dịch mật.
người, ruột non là nơi tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng hiệu quả nhất
Vai trò chính của hô hấp
Lấy O2 và thải CO2
Hấp thụ chất dinh dưỡng
Dự trữ năng lượng
Loại bỏ chất thải lỏng
Trong hô hấp, CO2 được thải ra từ
Quá trình tiêu hóa
Quá trình chuyển hóa tế bào
Lưu thông máu
Sự bài tiết nước tiểu
Hô hấp cung cấp năng lượng cho cơ thể dưới dạng
Glucose
ATP
nhiệt năng
Protein
Bề mặt trao đổi khí cần có đặc điểm nào sau đây để hiệu quả
Mỏng và ẩm ướt
Dày và khô ráo
Không thấm nước
Chỉ trao đổi khí CO2 và O2
Động vật nào trao đổi khí qua bề mặt cơ thể
Giun đốt
Cá
Chim
Người
Hệ thống ống khí là đặc điểm hô hấp của
Lưỡng cư
Côn trùng
Cá xương
Bò sát
Hệ thống ống khí ở côn trùng trao đổi khí với môi trường qua
mang
lỗ thở
da
phổi
Động vật nào sau đây sử dụng mang để trao đổi khí
Cá sấu
Cá chép
Chim
Hổ
Diện tích bề mặt mang lớn nhờ
phiến mang và mao mạch dày đặc
khoang miệng rộng
sự phối hợp nhịp nhàng giữa miêng và xương nắp mang
sự lưu thông nước nhanh
Cấu trúc nào sau đây là đặc điểm hô hấp của chim
Túi khí và ống khí
Phổi với phế nang
Da mỏng, ẩm
Hệ thống lỗ thở và ống khí
Đặc điểm hô hấp của phổi chim khác phổi người là
không có phế nang
sử dụng da để thở
phế nang lớn hơn
chỉ trao đổi khí qua mũi
Mang cá trao đổi khí hiệu quả nhờ
dòng máu và dòng nước chảy ngược chiều
sự di chuyển của phiến mang
lượng nước hấp thụ lớn
tốc độ lưu thông dòng nước qua mang
Ở lưỡng cư, ngoài phổi, trao đổi khí còn diễn ra qua
mang
da
lỗ thở
tuyến hô hấp
Ông khí tận trong hệ thống ống khí ở côn trùn TĐK với
lỗ thở
mạch máu
TB cơ thể
túi khí
Một nguyên nhân chính gây bệnh về hô hấp
ô nhiễm không khí và khói thuốc lá
ăn uống không hợp lý
lười vận động
thiếu ánh sáng
Viêm phế quản là bệnh ở
Phổi
Đường dẫn khí
Tim
Ruột
Mang là cơ quan trao đổi khí chủ yếu của động vật sống ở
môi trường cạn
môi trường nước
môi trường khí
môi trường bùn lầy
Trao đổi khí qua mang diễn ra ở động vật nào sau đây
Cá, thân mềm, chân khớp
Bò sát, chim, thú
Giun đất, sứa, côn trùng
Ếch, cá sấu, rùa
Thành phần cấu tạo chính của mang cá là
cung mang, sợi mang, phiến mang
phế nang, mao mạch, lỗ thở
lông mao, túi khí, phế nang
da, mao mạch, phế quản
*Ở cá, dòng nước chảy qua mang được tạo ra nhờ
đóng mở của miệng và xương nắp mang
sự khuếch tán qua bề mặt cơ thể
Phổi trao đổi khí với máu thông qua cấu trúc nào sau đây
Phế nang
Lông mao
Khí quản
Phế quản
Diện tích bề mặt trao đổi khí trong phổi lớn nhờ
phế nang và hệ thống mao mạch bao quanh
sự HĐ của cơ hoành
sự phân nhánh của các ống khí
lớp dịch trong phổi
Quá trình trao đổi khí qua phổi diễn ra nhờ nguyên lý nào
Khuếch tán khí từ nơi có phân áp cao đến nơi có phân áp thấp
Sự co bóp của cơ tim, cơ hoành
Dòng máu lưu thông qua các động mạch
Sự bài tiết khí qua phổi và qua tế bào
Không khí đi vào phổi qua cấu trúc nào
Phế nang
Lỗ thở và ống dẫn khí
Túi khí
Lông mao trong ống dẫn khí
Cá thực hiện việc thở ra bằng cách nào?
Co bóp cơ bụng để đẩy không khí ra
Đóng miệng và nâng nắp mang
Thở ra qua các lỗ mũi
Mở miệng để không khí thoát ra ngoài
Nhóm động vật nào sau đây cử động hô hấp được thực hiện nhờ cơ liên sườn và cơ hoành
Cá
Lưỡng cư
Bò sát
Thú
Đặc điểm nổi bật của hệ tuần hoàn hở là
máu chảy trong mạch với áp lực cao, vận tốc lớn
máu trộn lẫn trực tiếp với dịch mô và tiếp xúc với tế bào
máu có hàm lượng oxy cao hơn hệ tuần hoàn kín
hệ tuần hoàn hở có ở động vật có kích thước cơ thể lớn
Hệ tuần hoàn kín có ở những nhóm động vật nào sau đây
Thân mềm, chân khớp
Côn trùng, động vật không xương sống
Cá, lưỡng cư, động vật có vú
Sứa, giun tròn
Nhóm động vật nào sau đây hệ mạch không có mao mạch
Cá và lưỡng cư
Chân khớp và thân mềm
Chim và động vật có vú
Bò sát và động vật lưỡng cư
Hệ tuần hoàn hở có ưu điểm nào
Dễ dàng duy trì áp lực máu cao
Cấu trúc đơn giản, tiết kiệm năng lượng
Hiệu quả trao đổi khí cao hơn
Không cần cơ quan hô hấp
Nhược điểm của hệ tuần hoàn hở là
khó kiểm soát tốc độ dòng máu
yêu cầu năng lượng cao để duy trì
không phù hợp với động vật nhỏ
chỉ hoạt động tốt trong môi trường khô hạn
Trong hệ tuần hoàn kín, máu được trao đổi với dịch mô thông qua
mao mạch
động mạch
tĩnh mạch
khoang cơ thể
Hệ tuần hoàn kín có ưu điểm nào so với hệ tuần hoàn hở
Trao đổi chất nhanh và hiệu quả hơn
Tiết kiệm năng lượng hơn
Không cần tim để bơm máu
Phù hợp với động vật nhỏ hơn
Hệ tuần hoàn kín và hở giống nhau ở điểm nào sau đây
Đều có tim làm động lực bơm máu
Máu chảy trong hệ mạch kín
Không có vận chuyện khí
Đều là cơ chế trao đổi chất ở động vật
Hệ tuần hoàn đơn có ở nhóm động vật nào sau đây
Cá
Lưỡng cư
Chim
Động vật có vú
Trong hệ tuần hoàn đơn, máu
Đi qua tim hai lần trong một chu trình
Đi qua tim một lần trong một chu trình
Đi thẳng từ phổi đến cơ quan mà không qua tim
Không qua phổi để trao đổi khí
*Cấu tạo tim của cá gồm mấy ngăn?
2 ngăn
3 ngăn (ếch nhái)
4 ngăn (cá sấu, chim, thú)
3 ngăn thêm vách hụt
Hệ tuần hoàn đơn có đặc điểm nào sau đây
Máu từ tim qua phổi chỉ để trao đổi khí
Máu từ tim đến cơ quan sau khi qua mao mạch mang
Máu chảy qua hai vòng tuần hoàn riêng biệt
Không có mao mạch trong hệ tuần hoàn
Trong hệ tuần hoàn đơn, máu từ cơ quan về tim
Máu giàu oxy
Máu giàu carbon dioxide
Máu không có khí oxy
Máu giàu dưỡng chất
Hệ tuần hoàn kép có ở nhóm động vật nào
Lưỡng cư, bò sát, chim, động vật có vú
Cá và động vật không xương sống
Chỉ ở chim và động vật có vú
Chỉ ở động vật có xương sống
Vòng tuần hoàn nhỏ trong hệ tuần hoàn kép có chức năng gì
Vận chuyển máu từ tim đến các cơ quan
Đưa máu đến phổi để trao đổi khí
Cung cấp chất dinh dưỡng cho các cơ quan
Đưa máu từ phổi đến tim và sau đó đi ra cơ quan
Tim của cá có cấu tạo gồm
2 ngăn (1 tâm nhĩ, 1 tâm thất)
3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất)
4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất)
3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất có thêm vách hụt )
Tim của lưỡng cư có cấu tạo gồm
2 ngăn (1 tâm nhĩ, 1 tâm thất)
3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất)
4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất)
3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất có thêm vách hụt )
Ở động vật bò sát (trừ cá sấu), tim có cấu tạo
2 ngăn (1 tâm nhĩ, 1 tâm thất)
3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất)
4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất)
3 ngăn (2 tâm nhĩ, 1 tâm thất có thêm vách hụt )
Nhóm động vật nào sau đây có máu trong tâm thất là máu pha trộn giữa giàu oxy và máu giàu CO2
Cá
Lưỡng cư
Chim
Động vật có vú
Vách ngăn trong tim của chim và động vật có vú giúp
Tách biệt hoàn toàn máu giàu oxy và máu giàu CO2
Làm giảm áp lực trong động mạch
Tăng tốc độ co bóp tim
Kết nối trực tiếp hai tâm nhĩ
Ở người, ngăn nào của tim chứa máu giàu oxy
Tâm nhĩ trái và tâm thất trái
Tâm nhĩ phải và tâm thất phải
Tất cả các ngăn
Chỉ có tâm thất trái
Chức năng của van nhĩ - thất trong tim là gì
Ngăn máu chảy ngược từ tâm thất lên tâm nhĩ
Ngăn máu chảy ngược từ động mạch vào tâm thất
Đẩy máu từ tâm thất vào động mạch
Làm tăng áp lực máu
Lớp cơ tim dày nhất nằm ở
Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Tâm thất trái
Tâm thất phải
Chu kỳ tim của động vật có vú gồm bao nhiêu pha?
2
3
4
5
Pha nào trong chu kì là giai đoạn tâm thất co
Pha tâm nhĩ co
Pha tâm thất co
Pha giãn chung
Pha động mạch co
Máu chảy qua van động mạch chủ khi nào
Khi tâm thất trái co
Khi tâm nhĩ trái co
Khi tâm thất trái giãn
Khi tâm nhĩ trái giãn
Nhịp tim của động vật có vú được kiểm soát bởi cấu trúc nào sau đây
Hạch thần kinh
Nút xoang nhĩ
Nút nhĩ thất
Tuỷ sống
Vai trò của hệ thống dẫn truyền tim là gì?
Dẫn máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Phát và truyền xung điện để tím co bóp theo chu kì
Điều hòa áp lực máu
Bơm máu vào động mạch
Động mạch chủ đưa máu từ đâu đi khắp cơ thể?
Tâm thất phải
Tâm nhĩ phải
Tâm thất trái
Tâm nhĩ trái
Máu từ phổi về tim thông qua
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Động mạch chủ
Tĩnh mạch chủ
Chức năng chính của động mạch phổi là
Đưa máu giàu oxy đến phổi
Đưa máu nghèo oxy từ tim đến phổi
Đưa máu giàu oxy từ tim đến cơ thể
Đưa máu từ phổi về tim
Trong hệ tuần hoàn, tĩnh mạch chủ có nhiệm vụ gì
Đưa máu giàu oxy từ cơ thể về tim
Đưa máu nghèo oxy từ cơ thể về tim
Đưa máu giàu oxy từ phổi về tim
Đưa máu từ tim đến các cơ quan
Van hai lá nằm ở vị trí nào
Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái
Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải
Giữa tâm thất trái và động mạch chủ
Giữa tâm thất phải và động mạch phổi
Hiện tượng nào xảy ra khi van nhĩ - thất bị hở
Máu chảy ngược từ động mạch vào tâm thất
Máu chảy ngược từ tâm thất lên tâm nhĩ
Giữa tâm thất trái và động mạch chủ
Tim ngừng đập
*Trong điều kiện bình thường, nhịp tim trung bình của người trưởng thành là
60 nhịp/phút
75 nhịp/phút
100 nhịp/phút
120 nhịp/phút
Khi nút xoang nhĩ bị tổn thương, điều gì có thể xảy ra
Tim ngừng đập
Tim đập chậm hoặc không đều
Tăng áp lực trong động mạch
Tim co bóp mạnh hơn bình thường
Hệ dẫn truyền tim bao gồm những thành phần nào
Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, sợi Purkinje
Nút xoang nhĩ, tĩnh mạch phổi, động mạch chủ
Tâm nhĩ trái, tâm thất phải, tĩnh mạch chủ
Van nhĩ – thất, van động mạch chủ, bó His
Vị trí của nút xoang nhĩ (SA node) nằm ở
Thành tâm nhĩ phải gần lỗ tĩnh mạch chủ trên
Thành tâm nhĩ trái gần lỗ tĩnh mạch phổi
Vách liên thất
Thành tâm thất trái
Chức năng chính của nút xoang nhĩ là gì?
Tạo nhịp tim tự nhiên, điều hòa nhịp tim
Ngăn máu chảy ngược từ tâm thất lên tâm nhĩ
Tăng áp lực máu trong tâm thất
Kích thích tâm nhĩ giãn ra
Vai trò của nút nhĩ thất (AV node) trong hệ dẫn truyền tim là
Dẫn truyền xung động từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Bơm máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Tạo xung điện giúp tim co dãn nhịp nhàng
Kiểm soát áp suất máu trong động mạch
Bó His là một phần của hệ dẫn truyền tim có vai trò
Dẫn truyền xung động từ nút nhĩ thất đến vách liền thất
Ngăn máu chảy từ tâm thất lên tâm nhĩ
Đẩy máu từ tâm thất trái vào động mạch chủ
Điều hòa sự co giãn của tâm thất
Sợi Purkinje nằm ở vị trí nào trong tim
Thành tâm thất
Thành tâm nhĩ
Vách liên nhĩ
Vách liên thất
Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo cơ chế nào
Phát xung điện tự động và truyền tín hiệu theo một trình tự
Đưa máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Kích thích sự co bóp đồng thời của tâm nhĩ và tâm thất
Điều chỉnh lượng máu vào các mạch máu
Trong một chu kì tim, quá trình truyền xung phong hệ dẫn truyền theo thứ tự
Nút xoang nhĩ > nút nhĩ thất > bỏ His >sợi Purkinje
Nút nhĩ thất > nút xoang nhĩ > bó His > sợi Purkinje
Sợi Purkinje > bó His > nút nhĩ thất > nút xoang nhĩ
Nút xoang nhĩ > bó His > nút nhĩ thất > sợi Purkinje
Động mạch khác tĩnh mạch ở điểm nào sau đây
Có van ngăn dòng máu chảy ngược
Mỏng hơn và đàn hồi kém hơn
Dày hơn và đàn hồi tốt hơn
Không có lớp cơ trơn
Mao mạch có đặc điểm nào sau đây
Thành dày, có lớp cơ trơn phát triển
Có van ngăn dòng máu chảy ngược
Thành mỏng, chỉ có một lớp tế bào biểu mô dẹt
Dẫn máu từ tim về phổi
Trong hệ mạch, loại mạch nào sau đây có vận tốc máu chậm nhất
Mao mạch
Động mạch chủ
Động mạch nhỏ
Tĩnh mạch
Huyết áp cao nhất trong hệ mạch được ghi nhận loại mạch nào sau đây
Mao mạch
Tĩnh mạch chủ
Động mạch chủ
Động mạch phổi
Huyết áp tối đa (tâm thu) là
Huyết áp trong động mạch khi tim giãn
Huyết áp trong động mạch khi tim co bóp
Huyết áp trong mao mạch
Huyết áp trong tĩnh mạch
*Vận tốc máu trong mao mạch chậm hơn động mạch vì
thành mao mạch quá mỏng
tổng tiết diện mao mạch lớn
áp lực trong mao mạch cao hơn
khoảng cách giữa mao mạch và tim xa
Tại sao vận tốc máu tăng khi đi từ mao mạch đến tĩnh mạch
Động mạch co lại
Áp suất trong mạch máu giảm
Diện tích cắt ngang tổng của tĩnh mạch nhỏ hơn mao mạch
Máu chảy ngược vào động mạch
Loại mạch nào sau đây có vận tốc máu cao nhất
Động mạch chủ
Động mạch nhỏ
Mao mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch có chức năng gì
Vận chuyển máu giàu oxy về tim
Đưa máu đến phổi để trao đổi khí
Thực hiện trao đổi chất giữa máu và mô
Đưa máu từ tĩnh mạch về tim
Hiện tượng huyết áp giảm dần từ động mạch chủ đến tĩnh mạch do
Lực ma sát giữa máu và thành mạch
Lực co bóp của mao mạch yếu
Diện tích cắt ngang của động mạch lớn hơn tĩnh mạch
Độ đàn hồi của tĩnh mạch lớn hơn động mạch
Vận tốc máu chậm trong mao mạch có lợi ích nào
Giảm ma sát giữa máu và thành mạch
Tăng khả năng trao đổi chất với mô
Giảm áp suất máu trong tĩnh mạch
Ngăn chảy máu quá nhanh
Huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) bình thường ở người trưởng thành được xác định khoảng bao nhiêu
70-80 mmHg
90-100 mmHg
100-110 mmHg
110-120 mmHg
