WorksheetsCấp độ tổ chức của thế giới sống
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 19mins
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành:
Hệ cơ quan.
Mô.
Cơ thể.
Cơ quan.
Cấp độ tổ chức nào dưới đây không được xem là cấp độ tổ chức sống?
phân tử.
mô.
bào quan.
nguyên tử.
"Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn" giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?
Nguyên tắc thứ bậc.
Nguyên tắc mở.
Nguyên tắc tự điều chỉnh.
Nguyên tắc bổ sung
Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng vẫn có những đặc điểm chung là vì
chúng sống trong những môi trường giống nhau
chúng đều được cấu tạo từ tế bào
chúng đều có chung một tổ tiên
chúng đều liên tục tiến hóa thích nghi với môi trường
Cấp độ tổ chức của thế giới sống là:
Tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ lớn nhất đến nhỏ nhất trong thế giới sống.
Tập hợp tất cả các cấp tổ chức trong thế giới sinh vật.
Tập hợp tất cả các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong quần xã sinh vật.
Các đặc trưng của sự sống của các cấp độ tổ chức sống gồm:
chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
chuyển hóa vật chất, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
chuyển hóa vật chất và năng lượng, phát triển, sinh sản, cảm ứng,…
chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh
Các cấp tổ chức sống cơ bản của thế giới sống bao gồm:
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái.
Tế bào, cơ thể, quần thể và quần xã.
Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và sinh quyển.
Bào quan, tế bào, cơ thể và quần thể.
Các cấp tổ chức sống không có đặc điểm nào sau đây:
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là một hệ thống kín
Hệ thống tự điều chỉnh
Liên tục tiến hóa
"Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?
cá thể
quần thể
quần xã
hệ sinh thái
Trong các cấp tổ chức sống dưới đây, cấp nào là lớn nhất?
Tế bào
Quần xã
Quần thể
Bào quan
Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống là (1) Cơ thể. (2) Tế bào (3) Quần thể (4) Quần xã (5) Hệ sinh thái. Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là
2 → 1 → 3 → 4 → 5.
1 → 2 → 3 → 4 → 5.
5 → 4 → 3 → 2 → 1.
2 → 1 → 4 → 3→ 5.
Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh?
Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh
Có khả năng cảm ứng và vận động
Liên tục tiến hóa
Nhận định nào là đúng khi nói về đặc điểm tự điều chỉnh của các cấp tổ chức sống ?
Mọi cấp tổ chức sống từ cấp thấp đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống.
Rất ít các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh.
Mọi cấp tổ chức sống từ cấp thấp đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng động trong hệ thống.
Rất ít các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
Đa số các cấp tổ chức sống từ thấp đến cao đều có các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
Chỉ có các cấp tổ chức chính mới có các cơ chế tự điều chỉnh đảm bảo duy trì và điều hòa sự cân bằng trong hệ thống
Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
Trao đổi chất và năng lượng
Sinh sản
Sinh trưởng và phát triển
Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
Trong các ý trên, có mấy ý không phải là đặc điểm của các cấp độ tổ chức:
2.
3.
4.
5.
Cho các ý sau:
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức:
A. 2
B. 3
C. 4.
D. 5.
Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao?
A. Vì luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.
B. Vì luôn có khả năng tự điều chỉnh.
C. Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa.
D. Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Đặc tính quan trọng nhất giúp đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là
A. Trao đổi chất và năng lượng.
B. Sinh sản.
C. Sinh trường và phát triển.
D. Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi.
Đọc thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa ánh sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng (thân cao to, tán lá rộng để có thể hấp thụ lượng ánh sáng tối đa), tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng
Ví dụ trên thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?
Thế giới sống liên tục tiến hóa.
Hệ thống tự điều chỉnh.
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Hệ thống mở.
Khi quan sát vỏ bần của cây sồi, Robert Hooke đã nhìn thấy các khoang rỗng nhỏ, các khoang này là:
Các tế bào của vỏ bần
Các bào quan của cây sồi
Các cơ quan của cây sồi
Các lỗ khí khổng của cây sồi
Nội dung nào sau đây không thuộc học thuyết tế bào?
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống
Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó
Tất cả các tế bào đều có hình thái giống nhau.
Em hãy chọn từ đúng để điền vào ô trống. ………….. là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.
tế bào
phân tử
đại phân tử
DNA
Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là:
Sinh vật đa bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật kí sinh
Sinh vật ngoại sinh
Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là:
Sinh vật đa bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật kí sinh
Sinh vật ngoại sinh
Vào năm 1665, ai đã sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi?
Robert Hooke.
Antonie van Leeuwenhoek.
Theodor Schwann.
Matthias Schleiden.
Ai là người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn?
Robert Hooke.
Antonie van Leeuwenhoek.
Theodor Schwann.
Matthias Schleiden.
Ai là người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn?
Robert Hooke.
Antonie van Leeuwenhoek.
Theodor Schwann.
Matthias Schleiden.
Hai nhà khoa học nào sau đây đã đưa ra học thuyết tế bào?
Matthias Schleiden và Theodor Schwann
Theodor Schwann và Robert Hooke
Robert Hooke và Antonie van Leeuwenhoek
Antonie van Leeuwenhoek và Matthias Schleiden
Kết quả nghiên cứu của Matthias Schleiden và Theodor Schwann đã cho thấy:
Sự tương đồng về cấu tạo của tế bào thực vật và tế bào động vật.
Mọi cơ thể thực vật đều có nguồn gốc từ thực vật nguyên sinh.
Mọi cơ thể động vật đều có nguồn gốc từ động vật nguyên sinh.
Tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước.
Cấu trúc nào sau đây là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống?
Tế bào
Bào quan
Nguyên tử
Phân tử
Học thuyết tế bào nói rằng: " Tất cả sinh vật sống đều được cấu tạo từ…"
Tế bào
Nguyên tử
Nguyên tố
Phân tử
Vật chất di truyền của tế bào là:
DNA
riboxom
Carbohydrate
Lipid
Năm 1855, nhà khoa học Rudolf Virchow đã báo cáo rằng:
tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước.
tất cả các tế bào đều tiến hoá từ các phân tử sinh học.
tất cả các tế bào đều được sinh ra do năng lượng mặt trời.
tất cả các tế bào đều sinh ra từ chất vô cơ.
Vì sao nói tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của sự sống?
Các phân tử khi tách khỏi tế bào vẫn tham gia vào các hoạt động sống và các sinh vật đơn bào vẫn có đầy đủ chức năng của một cơ thể sống.
Các phân tử khi tách khỏi tế bào thì không tham gia vào các hoạt động sống và các sinh vật đơn bào không có đầy đủ chức năng của một cơ thể sống.
Có bao nhiêu ý sau đây đúng khi nói về học thuyết tế bào?
5
4
3
2
Nội dung nào sau đây không thuộc học thuyết tế bào?
Các tế bào sống liên tục tiến hoá
Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA
Trùng roi là sinh vật:
đơn bào
đa bào
kí sinh
sống trên cạn
Con bò là sinh vật
đơn bào
đa bào
kí sinh
sống tự dưỡng
Điểm khác nhau giữa một sinh vật đơn bào và một tế bào trong một cơ thể đa bào là:
Sinh vật đơn bào là cơ thể sống độc lập, một tế bào trong 1 cơ thể đa bào cần phối hợp với các tế bào khác trong các hoạt động khác.
Sinh vật đơn bào là cơ thể sống kí sinh, một tế bào trong 1 cơ thể đa bào cần phối hợp với các tế bào khác trong các hoạt động khác.
Sinh vật đơn bào là cơ thể sống kí sinh, một tế bào trong 1 cơ thể đa bào là 1 cơ thể sống độc lập.
Sinh vật đơn bào là cơ thể sống kí sinh, cần phối hợp hoạt động với cơ thể vật chủ, một t
Năm 1674, Antonie van Leeuwenhoek đã mô tả các tế bào sống khi ông quan sát các loài sinh vật bơi trong 1 giọt nước ao. Các sinh vật này có thể là:
động vật nguyên sinh.
thực vật.
động vật.
Virus.
Phát biểu đúng khi nói về tế bào thực vật và tế bào động vật là:
Tế bào thực vật và tế bào động vật có nhiều điểm tương đồng về mặt cấu tạo.
Tế bào thực vật và tế bào động vật khác nhau hoàn toàn về mặt cấu tạo.
Tế bào thực vật và tế bào động vật khác nhau hoàn toàn về mặt chức năng.
Tế bào thực vật và tế bào động vật giống nhau hoàn toàn về mặt cấu tạo.
Có bao nhiêu hoạt động sống sau đây không diễn ra trong tế bào?
0
1
2
3
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật?
được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của các tế bào thuộc các cơ quan trong hệ tiêu hoá, hệ thần kinh
được thực hiện nhờ sự hoạt động độc lập của các tế bào thuộc các cơ quan trong hệ tiêu hoá, hệ thần kinh
được thực hiện nhờ sự hoạt động độc lập của các tế bào thuộc các cơ quan trong hệ tiêu hoá
được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của các tế bào thuộc các cơ quan chỉ trong hệ tiêu hoá
Hình ảnh sau mô tả về nhóm sinh vật nào sau đây?
Đơn bào
Đa bào
Thực vật
Động vật
Có bao nhiêu ý sau đây là dẫn chứng chứng minh tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của sự sống?
Các phân tử khi tách khỏi tế bào thì không còn tham gia các hoạt động sống
Ở các loài sinh vật đơn bào
dẫn chứng chứng minh tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của sự sống?
1
2
3
4
Hình sau mô tả về nhóm sinh vật nào sau đây?
Đơn bào.
Đa bào.
Thực vật.
Vi khuẩn.
Ý nào sau đây mô tả sai về chức năng của tế bào?
Tế bào mô giậu ở lá thực hiện chức năng quang hợp
Tế bào lông hút ở rễ cây thực hiện chức năng hút nước và ion khoáng
Tế bào cơ tim ở động vật có khả năng co dãn tạo nên sự co bóp của tim
Tế bào bạch cầu của người có khả năng vận chuyển oxigen và cacbonic đi khắp cơ thể
Có bao nhiêu ý sau đúng khi nói về tế bào?
Mọi tế bào từ thực vật đến động vật đều giống y hệt nhau
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
Tất cả các tế bào đều thực hiện các chức năng khác nhau
Có những tế bào thực hiện mọi hoạt động của 1 cơ thể sống
Hiện nay, có khoảng bao nhiêu nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống?
92.
25.
30.
110.
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể.
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzyme trong tế bào.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì:
phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.
chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzyme.
nguyên tố vi lượng đón
yên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì:
phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.
chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzyme.
nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.
nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể.
Trong tế bào, các nguyên tố C, H, O, N chiếm tỉ lệ
92,6%.
96,3%.
93,6%.
96,2%.
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein.
Lipid.
Nước.
Carbohydrate.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
Liên kết cộng hóa trị.
liên kết hidro.
liên kết ion.
liên kết photphodieste.
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía oxygen.
đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía hydrogen.
xu hướng các phân tử nước.
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen.
Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?
1, 2, 3, 4.
1, 2, 3, 5.
1, 3, 4, 5.
2, 3, 4, 5.
Bốn nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống là:
C, H, O, P.
C, H, O, N.
O, P, C, N.
H, O, N, P.
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
(a)
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
Fe, C, H.
C, N, P, Cl.
C, N, H, O.
K, S, Mg, Cu.
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?
Ca, P, Cu, O.
O, H, Fe, K.
C, H, O, N.
O, H, Ni, Fe.
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Carbon.
Hydrogen.
Oxygen.
Nước.
Nguyên tố hoá học nào dưới đây có vai trò tạo ra "bộ khung xương" cho các đại phân tử hữu cơ?
C.
O.
N.
P.
Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?
Hydrogen.
Nitrogen.
Carbon.
Oxygen
Các chức năng của carbon trong tế bào là
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào
Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzyme
Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất
Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Cho các ý sau: (1) Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày. (2) Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào. (3) Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào. (4) Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hydrogen (5) Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng oxygen mang điện tích dương và vùng hydrogen mang điện tích âm. Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?
2.
3.
4.
5.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?
2
3
4
5
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Chất nguyên sinh
Nhân tế bào
Trong các bào quan
Tế bào chất
Đặc tính nào sau đây của phân tử nước quy định các đặc tính còn lại?
Tính liên kết
Tính điều hòa nhiệt
Tính phân cực
Tính cách li
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của liên kết hydrogen?
1
2
3
4
Khi tìm kiếm sự sống ngoài trái đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm yếu tố nào sau đây?
Hydrogen
Oxygen
Carbon
Nước
Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể người?
30%
50%
70%
98%
Đối với sự sống, liên kết hydrogen có vai trò nào sau đây?
Đảm bảo cho nguyên tử hidro liên kết chặt với các phân tử hữu cơ
Đảm bảo cho nguyên tử hidro liên kết chặt với các phân tử khác
Quy định sự liên kết giữa các phân tử trong cơ thể với nhau
Duy trì liên kết yếu giữa các phân tử phân cực với các phân tử nước
Các nhà khoa học khi tìm kiếm sự sống trên các hành tinh khác đều tìm kiếm sự có mặt của nước vì lý do nào sau đây?
Nước là thành phần chủ yếu tham gia vào cấu trúc tế bào.
Nước là dung môi cho mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào.
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.
Nước đảm bảo cho tế bào và cơ thể có nhiệt độ ổn định.
Iôt là nguyên tố vi lượng tham gia vào thành phần hoocmon của
Tuyến thượng thận
Tuyến yên
Tuyến tụy
Iôt là nguyên tố vi lượng tham gia vào thành phần hoocmon của
Tuyến thượng thận.
Tuyến yên.
Tuyến tụy.
Tuyến giáp.
Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?
1.
2.
3.
4.
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.
Sấy khô rau quả.
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Khi bảo quản rau xanh trong tủ lạnh, người ta chỉ để trong ngăn mát mà không để trong ngăn đá. Nguyên nhân là vì:
Trên các lá rau có vi sinh vật nên nếu để trong ngăn đá thì rau sẽ làm hỏng tủ lạnh
Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên các chất dinh dưỡng ở trong rau dễ bị phân hủy, làm giảm chất lượng rau
Để trong ngăn đá sẽ làm cho vi sinh vật có trên bề mặt lá rau phát triển mạnh, làm cho rau nhanh hỏng
Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên nước trong tế bào đóng băng, làm vỡ tế bào rau
Ngoài chức năng bài tiết chất thải thì hiện tượng ra mồ hôi ở cơ thể người và động vật còn có ý nghĩa:
giải phóng nhiệt.
giảm trọng lượng của cơ thể.
giải phóng nước.
giải phóng năng lượng ATP.
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ.
Bệnh còi xương.
Bệnh cận thị.
Bệnh tự kỉ.
Có mấy hiện tượng trên đây thể hiện tính
Có mấy hiện tượng trên đây thể hiện tính liên kết qua các phân tử nước?
1.
3.
2.
4
Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là:
chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp
giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn
cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng
tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ
Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
Mo.
Ca.
N.
K.
Trong chất khô của cây, nguyên tố Mo chiếm tỉ lệ 1 trên 16 triệu nguyên tử H, nếu thiếu Mo cây trồng sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Phát triển bình thường
Phát triển nhanh lúc giai đoạn non, phát triển chậm lúc trưởng thành
Phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết
Phát triển không bình thường, các cơ quan của cây có kích thước gấp ba lần cây bình thường
Trong các phân tử sau đây, có bao nhiêu phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân?
2
3
4
5
Carbohydrate được chia thành đường đơn, đường đôi, đường đa dựa vào
số lượng nguyên tử carbon có trong phân tử đường đó.
số lượng liên kết glycosidic giữa các đơn phân.
số lượng đơn phân có trong phân tử đường đó.
số lượng phân tử glucose có trong phân tử đường đó.
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đường glucose, fructose và galactose?
Đều là các loại đường đơn
Khác nhau về cấu hình không gian
Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các loại đư���ng glucose, fructose và galactose?
Đều là các loại đường đơn
Khác nhau về cấu hình không gian
Đều có sáu nguyên tử carbon trong phân tử
Có công thức phân tử khác nhau.
Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có
6 carbon.
3 carbon.
4 carbon.
5 carbon.
Cho biết hình ảnh sau đây mô tả phân tử nào?
protein.
Saccharose.
DNA.
Phospholipid.
Phân tử protein được hình thành theo thứ tự nào tính từ thấp đến cao. Chú thích: (1) là amino acid; (2) là các nguyên tố hoá học; (3) là các phản ứng liên kết mất nước giữa các amino acid; (4) là sự liên kết hoá học giữa các polipeptide; (5) là polipeptide; (6) là protein
(2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).
(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5)
(2) → (1) → (6) → (3) → (4) → (5).
(2) → (1) → (3) → (5) → (4) → (6)
Hợp chất nào sau đây là đường đa?
Tinh bột.
Glucose.
Saccharose.
Fructose.
Loại lipid nào sau đây làm tăng tính ổn định cấu trúc màng tế bào?
Sáp.
Phospholipid.
Cholesterol.
Dầu mỡ.
Glycogen là loại polysaccharide chủ yếu có ở tế bào của nhóm sinh vật nào sau đây?
Thực vật.
Nấm.
Động vật.
Vi khuẩn.
Về cấu tạo, các phân tử polysaccharide và protein đều có đặc điểm chung nào sau đây?
Cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung.
Được cấu tạo từ các nuclêôtít.
Được cấu tạo từ hai mạch đơn.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các loại lipid?
Có tính phân cực.
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
Có tính kị nước.
Có tính axit.
Động vật dùng loại đường nào sau đây làm chất dự trữ?
saccharose.
Chitin.
Tinh bột.
Glycogen.
Chức năng nào sau đây là chức năng chính của mỡ?
Động vật dùng loại đường nào sau đây làm chất dự trữ?
saccharose
Chitin
Tinh bột
Glycogen
Chức năng nào sau đây là chức năng chính của mỡ?
Cấu tạo màng tế bào
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
Giữ ấm cơ thể
Giảm tác động cơ học
Vai trò chính của lipid là
Cấu tạo màng sinh chất của động vật và thực vật
Nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể
Điều hòa nhiệt độ cơ thể động thực vật
Giảm tác động cơ học từ bên ngoài vào cơ thể
Loại đường nào sau đây không cùng nhóm với những chất còn lại?
Pentose
Maltose
Glucose
Fructose
Loại đường nào sau đây là thành phần cấu tạo nên DNA, RNA?
Pentose
Maltose
Glucose
Fructose
Chất nào sau đây không phải là đường đôi?
Saccharose
Glucose
Maltose
Lactose
Testoteron là hooc môn sinh dục có bản chất lipid. Loại lipid cấu tạo nên hormone này là
Steroid
Phospholipid
dầu thực vật
mỡ động vật
Trong số các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là chính xác về các hợp chất hữu cơ trong tế bào?
Các hợp chất polyme được cấu tạo từ các đơn phân là glucose luôn không tan trong nước và chúng đóng vai trò là chất dự trữ
Các hợp chất đại phân tử được cấu tạo từ các amino acid là sản phẩm của quá trình dịch mã các thông tin di truyền có trên phân tử tARN
Lipid là nhóm hợp chất dự trữ năng lượng lớn và có cấu trúc dạng polyme nhỏ nhất trong tế bào
Hợp chất được cấu tạo từ các nucleotide liên kết với nhau có chức năng chứa thông tin di truyền của tế bào
Khi nói về amino acid, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Mỗi amino acid có ít nhất một nhóm amin (NH2). Mỗi amino acid chỉ có đúng một nhóm COOH. Những amino acid cơ thể không tổng hợp được gọi là axít amin không thay thế. Amino acid là một chất lưỡng tính (vừa có tính acid, vừa có tính base).
2.
3.
1.
4.
Cho các phát biểu sau: I. Trong mỡ chứa nhiều acid béo không no nên khi nhiệt độ thấp sẽ dễ đông tụ. II. Trong mỡ chứa nhiều acid béo no trong dầu chứa nhiều acid béo không no III. Mỗi acid béo thường gồm trên 20 nguyên tử Cacbon. IV. Các phân tử dầu, mỡ và sáp chứa các nguyên tố hóa học là: C, H, N, O.
1.
4.
2.
3.
Loại thực phẩm giàu protein cung cấp cho cơ thể là
tôm.
bơ.
mía.
chuối.
Bậc cấu trúc nào của protein bị thay đổi khi liên kết hydrogen bị phá hủy?
bậc 1 và bậc 2.
bậc 1 và bậc 3.
bậc 2 và bậc 3.
tất cả các bậc cấu trúc.
Liên kết hóa học nào giữa các nhóm (-R) của các amino acid là mạnh nhất?
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
tương tác kị nước.
liên kết peptide.
Phát biểu nào dưới đây về các protein vận chuyển ở màng tế bào là đúng?
Khi protein kênh vận chuyển các chất qua màng, nó phải thay đổi cấu hình.
protein mang chỉ đơn giản tạo lỗ trên màng để cho những chất có kích thước phù hợp đi qua.
tế bào có thể điều chỉnh các chất ra, vào tế bào bằng các tín hiệu đóng, mở kênh.
Sự thay đổi cấu hình của protein trong quá trình vận chuyển các chất luôn tiêu tốn năng lượng.
Prôtêin không có đặc điểm nào sau đây?
Dễ biến tính khi nhiệt độ tăng cao.
Có tính đa dạng.
Là đại phân tử có cấu trúc đa phân.
Có khả năng tự sao chép.
Trong phân tử DNA, liên kết hydro có tác dụng
Liên kết giữa đường với axit trên mỗi mạch.
Nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau.
Tạo tính đặc thù
Trong phân tử DNA, liên kết hydro có tác dụng
Liên kết giữa đường với axit trên mỗi mạch.
Nối giữa đường và bazơ trên 2 mạch lại với nhau.
Tạo tính đặc thù cho phân tử DNA.
Liên kết 2 mạch polynucleotide lại với nhau.
Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là :
DNA và RNA đều là các đại phân tử.
Trong tế bào có 2 loại acid nucleic là DNA và RNA.
Kích thước của RNA lớn hơn DNA.
Đơn phân của DNA và RNA đều gồm có đường, acid, nitrogenous base.
Điều không đúng khi nói về phân tử RNA là:
Có cấu tạo từ các đơn phân ribonucleotit.
Thực hiện các chức năng trong tế bào chất.
Đều có vai trò trong tổng hợp protein.
Gồm 2 mạch xoắn.
DNA là một đại phân tử cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là 4 loại
ribonucleotide ( A, T, G, C).
Nucleotide ( A, T, G, C).
ribonucleotide (A, U, G, C).
Nucleotide ( A, U, G, C).
Phân tử nào sau đây khác so với các phân tử còn lại?
glycogen.
Tinh bột.
Maltose.
Testosterol.
Tại sao trong điều kiện bình thường, dầu thực vật tồn tại ở trạng thái lỏng?
Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo no
Vì dầu thực vật được cấu tạo từ các acid béo không no
Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là glycerol
Vì dầu thực vật có thành phần chủ yếu là acid béo.
Glucose là đơn phân cấu tạo nên bao nhiêu loại đường sau đây?
6.
5.
4.
3.
Những chất nào sau đây thuộc nhóm đường đôi?
Glucose
Chitin
Saccharose
Fructose
Tinh bột
