Font size
WorksheetsÔn tập vật lý 1-11
Total questions: 83
Worksheet time: 42mins
Xác định moment quán tính của một khối cầu đặc có khối lượng 2kg và bán kính 5 cm đối với một trục tiếp xúc với mặt cầu
0,012 kgm2
0,003 kgm2
0,007 kgm2
0,025 kgm2
Xác định moment quán tính của một vòng tròn có khối lượng 2kg và bán kính 9cm đối với một trục đi qua một điểm trên vòng tròn và vuông góc với mặt phẳng chứa vòng tròn
0,03 kgm2
0,01 kgm2
0,05 kgm2
0,09 kgm2
Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng
Mức cường độ âm
Tần số
Biên độ
Cường độ âm
Sóng siêu âm có tần số trong khoảng nào?
Nhỏ hơn 16 Hz
Từ 16 Hz đến 20 kHz
Lớn hơn 20 kHz
Tất cả đều sai
Phát biểu nào sau đây là sai. Sóng siêu âm có đặc điểm
Tuân theo qui luật phản xạ
Truyền được trong chân không
Tuân theo qui luật giao thoa
Có mang năng năng lượng
Các đặc trưng sinh lý của âm bao gồm
Độ cao, độ to, cường độ âm
Độ to, tần số âm, mức cường độ âm
Độ cao, độ to, âm sắc
Độ to, âm sắc, tần số
Để nghe được các âm phát ra từ trong cơ thể, bác sĩ sử dụng ống nghe. Hiện tượng vật lý nào được ứng dụng trong trường hợp này:
Hấp thụ sóng
Phản xạ, khúc xạ
Giao thoa
Cộng hưởng
Chọn phát biểu sai khi nói về sóng âm:
Độ cao của âm liên quan đến tần số của sóng âm đó
Âm lan truyền có thể bị phản xạ, khúc xạ và hấp thụ bởi môi trường
Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn chất lỏng và vận tốc truyền âm trong chất lỏng lớn hơn chất khí
Độ to của âm chỉ phụ thuộc vào cường độ và không phụ thuộc vào tần số
Sự truyền sóng là:
Quá trình vận chuyển vật chất trong môi trường
Phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng
Quá trình lan truyền các dao động cơ học trong môi trường vật chất
Phương dao động của các phần tử môi trường cùng phương với phương truyền sóng
Chọn phát biểu đúng về tính chất lan truyền của sóng siêu âm đến mặt phân các giữa hai môi trường có âm trở khác nhau:
Hai môi trường có âm trở rất chênh lệch nhau thì phần siêu âm truyền qua ít; phần phản xạ nhiều
Hai môi trường có âm trở rất chênh lệch nhau thì phần siêu âm truyền qua nhiều; phần phản xạ ít
Hai môi trường có âm trở gần bằng nhau thì phần siêu âm truyền qua bằng phần phản xạ
Hai môi trường có âm trở gần bằng nhau thì phần siêu âm truyền qua ít; phần phản xạ nhiều
Khi một tia siêu âm truyền vuông góc từ không khí (có âm trở 429 kg/m2.s) tới mô mềm của cơ thể (có âm trở 1,6.10^6 kg/m2.s), thì phần trăm cường độ của tia siêu âm phản xạ so với tia siêu âm tới là
0,1%
68%
91%
99,9%
Khi một tia siêu âm truyền vuông góc từ không khí (có âm trở 429 kg/m2.s) tới mô mềm của cơ thể (có âm trở 1,6.10^6 kg/m2.s), thì phần trăm cường độ của tia siêu âm truyền qua so với tia siêu âm tới là
0,1%
68%
91%
99,9%
Chọn câu đúng về điện thế hoạt động:
Trong pha khử cực, dòng ion K+ đi vào bên trong tế bào
Trong pha tái phân cực, dòng ion Na+ đi ra bên ngoài tế bào
Cả hai câu trên đều đúng
Cả hai câu trên đều sai
Các ion vô cơ vận chuyển qua màng tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào
Gradient nồng độ
Lực tác dụng của điện trường lên các phần tử mang điện
Tính thấm của màng tế bào
Tất cả đều đúng
Chọn câu đúng: Trong liệu pháp điện di dược chất
Các ion âm chuyển động về cực âm
Các ion dương chuyển động về cực dương
Các ion dương chuyển động cùng chiều điện trường
Các ion âm chuyển động cùng chiều điện trường
Chọn câu sai:
Điện thế hoạt động xuất hiện khi tế bào bị kích thích đủ mạnh
Khi bị kích thích, điện thế bên trong tế bào tăng từ từ, từ khoảng -60mV đến khoảng 50mV trong vài giây
Điện thế hoạt động có tính chất tại chỗ
Không thể phát sinh một xung điện thế hoạt động mới trước khi kết thúc pha tái phân cực
Chọn câu sai:
Trong tế bào sống, không có sự chênh lệch giữa điện thế mặt trong về điện thế mặt ngoài của màng tế bào
Tế bào sống có dự trữ năng lượng dưới dạng điện
Điện thế không thể được tạo ra khi tế bào chết
Ở trạng thái tĩnh, điện thế màng luôn là một giá trị ổn định và mang dấu âm
Chọn câu đúng về sự lan truyền điện thế hoạt động theo sợi trục thần kinh
Tốc độ truyền trong sợi có bao myelin nhanh hơn trong sợi thần kinh trơn
Truyền trong sợi có bao myelin ít tiêu tốn năng lượng hơn so với truyền trong sợi không có bao myelin
Quá trình lan truyền trong sợi thần kinh có bao myelin xảy ra theo lối nhảy cóc từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác
Tất cả đều đúng
Chọn câu đúng về khái niệm “Ngưỡng không buông”
Dòng điện trên mức này gây ra sự co cứng cơ nắm bàn tay mà không thể duỗi ra được theo ý muốn
Dòng điện có cường độ khoảng từ 10 – 20 mA, bắt đầu gây ra hiện tượng co cứng
Đối với dòng xoay chiều, tần số là một yếu tố quyết định độ lớn của “Ngưỡng không buông”
Tất cả đều đúng
Dòng điện có thể gây nguy hại đến cơ thể sống bởi:
Tác dụng từ của dòng điện
Tác dụng hóa của dòng điện
Tất cả đều đúng
Tác dụng nhiệt của dòng điện
Chọn câu sai:
Các mô mỡ và mô cơ có điện trở suất nhỏ nhất
Da khô và xương có điện trở suất lớn nhất
Độ dẫn điện của các mô và cơ quan không phụ thuộc vào tình trạng hoạt động của chúng
Các chất dịch trong cơ thể như tủy sống, máu có khả năng dẫn điện tốt
Cơ chế hình thành điện thế nghỉ:
Do sự phân bố nồng độ các ion giữa hai phía của tế bào khác nhau, nên hình thành các dòng khuếch tán các ion qua màng tế bào
Dòng di chuyển các ion do lực điện trường theo hướng ngược với dòng khuếch tán
Tính thấm có chọn lọc của màng đối với các ion ở trạng thái nghỉ
Cả ba yếu tố trên đều đúng
Chọn phát biểu đúng khi nói về điện thế hoạt động
Dưới kích thích vượt ngưỡng, tính thấm của màng đối với ion K+ tăng đột biến tạo nên dòng khuếch tán các ion K+ từ ngoài vào trong tế bào hình thành giai đoạn khử cực của xung điện thế động
Giai đoạn tái phân cực được hình thành do dòng ion K+ di chuyển từ ngoài vào trong tế bào
Sau mỗi xung điện thế động, tế bào trở lại trạng thái nghỉ với sự phân bố nồng độ các ion như trước nhờ vào quá trình vận chuyển tích cực thông qua bơm Na+-K+
Giai đoạn quá phân cực được hình thành do tính thấm đối với ion Na+ kết thúc chậm, nên có thêm một lượng ion Na+ di chuyển qua màng
Phần nào trong cơ thể có điện trở suất lớn nhất
Các mô mỡ và mô cơ
Các chất dịch trong cơ thể như tủy sống, máu
Mạch máu
Da khô và xương
Ngưỡng không buông là khái niệm có giá trị cường độ dòng điện trong khoảng:
5 – 10 mA
10 – 20 mA
20 – 30 mA
15 – 25 mA
Trong một hệ cô lập, những quá trình xảy ra phải theo chiều mà:
Entropy của hệ không tăng
Entropy của hệ không giảm
Entropy của hệ giảm
Entropy của hệ tăng
Năng lượng của một hệ là:
Lượng chuyển hóa giữa công và nhiệt
Công và nhiệt lượng mà hệ nhận được từ bên ngoài
Công mà hệ nhận hay phát ra cho tác nhân ngoài
Gồm động năng, thế năng của hệ và khả năng tương tác lẫn nhau của các hạt cấu thành nên hệ
Theo nguyên lý thứ nhất Nhiệt động lực học:
Có thể chế tạo được động cơ vĩnh cửu loại I
Độ biến thiên nội năng của hệ trong quá trình biến đổi bằng tổng công và động năng mà hệ nhận được trong quá trình nào đó
Có thể chế tạo động cơ tự sinh ra công mà không cần nhận năng lượng
Độ biến thiên nội năng trong chu trình khép kín là bằng không
Một trong những hạn chế của nguyên lý thứ nhất
Sự vi phạm các định luật bảo toàn trong tự nhiên
Các quá trình nhiệt động trong tự nhiên đều xảy ra theo hai chiều
Công và nhiệt lượng là hai dạng năng lượng
Không nói về việc ở nhiệt độ cao, nhiệt lượng chuyển thành công dễ dàng hơn ở nhiệt độ thấp
Sự khác nhau giữa quá trình thuận nghịch và không thuận nghịch
Là môi trường xung quanh bị biến đổi hay không bị biến đổi
Tất cả đều đúng
Trong quá trình không thuận nghịch, nhiệt và công trao đổi với bên ngoài bằng không
Thuận nghịch là một chuỗi của các quá trình cân bằng
Đại lượng vật lý entropy là:
Nhiệt lượng của nguồn nóng và nguồn lạnh
Nội năng và thế năng của hệ nhiệt động
Mức độ vô trật tự hay mức độ ngẫu nhiên của một hệ
Chiều diễn tiến tự nhiên của các quá
Chọn phát biểu sai:
Quá trình thuận nghịch thì entropy không đổi
Hiệu suất của động cơ nhiệt và máy làm lạnh khác nhau
Không thể chế tạo động cơ nhiệt có hiệu suất 100%
Một động cơ nhiệt không thể sinh công nếu nó trao đổi nhiệt với đồng thời với hai nguồn nhiệt khác nhau
Một bình kín thể tích 10 lít chứa 1 mol khí Oxy ở áp suất 3.10^5 Pa sẽ có nhiệt độ là
88°C
0°C
273°C
361°C
Có 10g khí H2 đựng trong bình kín, nhiệt độ và áp suất là 117°C và 8 atm. Dung tích của bình là
20 lít
10 lít
15 lít
6 lít
Một bình kín thể tích 50 lít chứa 56g một chất khí ở áp suất 10^5 Pa và có nhiệt độ là 27°C. Khí trong bình là
H2
N2
O2
H2O
Khi đun nóng đẳng tích 14g khí Hydro từ 27°C lên 37°C thì nhiệt lượng khối khí nhận được là bao nhiêu
1038,75 J
872,55 J
1454,25 J
1248,5 J
Một bình kín, không giãn nở, chứa 1 mol khí O2 ở nhiệt độ 27°C. Nung nóng cho khối khí trong bình lên đến nhiệt độ 67°C thì nội năng của nó tăng lên bao nhiêu
831 J
498,6 J
465,36 J
865,8 J
Hệ số làm lạnh của máy lạnh khi ở một chu kỳ nó nhận được nhiệt lượng là 110 cal của nguồn lạnh và nhả ra nhiệt lượng 513 cal cho nguồn nóng là
0,24
0,27
0,21
0,17
Hiệu suất của động cơ nhiệt là 80%, nhiệt lượng nguồn nóng cung cấp là 600J. Công mà động cơ nhiệt thực hiện là:
2 kJ
480 J
800 J
320 J
Tính chất của entropy là:
Quá trình thuận nghịch thì entropy không đổi
Là một hàm trạng thái và nó phụ thuộc dạng của quá trình
Các quá trình không xảy ra khi ∆S>0
Entropy là đại lượng có tính nhân được
Một máy nén thủy lực với piston lớn có diện tích 200 cm2 và piston nhỏ có diện tích 5 cm2. Nếu có một lực 250N tác dụng lên piston nhỏ thì lực gây ra cho piston lớn là bao nhiêu
4 kN
6 kN
8 kN
10 kN
Áp suất khí quyển là 10^5 Pa. Lực của không khí tĩnh trong phòng tác dụng lên mặt bên trong của tấm kính cửa sổ có kích thước 40cm× 80cm là bao nhiêu?
24 kN
26 kN
28 kN
32 kN
Một người có khối lượng 60kg đứng trên một tấm ván có chiều dài 5m, chiều rộng 2m. Lấy g = 10m/s^2. Áp suất người đó tác dụng lên tấm ván là?
40 N
60 N
80 N
100 N
Một bệnh nhân được tiếp một dung dịch truyền vào mạch máu ở cánh tay. Dung dịch có khối lượng riêng 1.10^3 kg/m^3 và áp suất bên trong mạch máu bằng 2,4.10^3 N/m^2. Cho g = 9,8 m/s^2. Để chảy được vào mạch máu thì bình dịch truyền phải đặt cao trên cánh tay một khoảng nhỏ nhất là bao nhiêu?
0,24 m
0,42 m
0,24 cm
0,42 cm
Một bệnh nhân được tiêm vaccine Sar Covid 2 vào mạch máu ở vai. Dung dịch có khối lượng riêng 1.10^3 kg/m^3 và áp suất bên trong mạch máu bằng 2,4.10^3 N/m^2. Cho g = 9,8 m/s^2. Để vaccine chảy được vào mạch máu thì áp suất của bác sĩ tác dụng vào đầu ống tiêm là bao nhiêu biết ống tiêm đó dài 5cm?
4897 N
2890 N
3784 N
1910 N
Dầu chảy qua ống có đường kính 8cm với tốc độ trung bình là 4.0 m/s. Tính lưu lượng dầu chảy trong ống
20 lít/s
15 m^3/s
2 m^3/s
1,5 m^3/s
Tốc độ trung bình của nước trong ống có đường kính trong 5 cm và mỗi giờ cung cấp 2,5 m3 nước.
0,35 m/s
0,18 m/s
0,51 m/s
0,77 m/s
Tốc độ của glycerin chảy trong ống có đường kính trong 5 cm là 0,54 m/s. Trong đoạn ống có đường kính trong 3cm được nối với ống đó, tốc độ của dòng chất lỏng này là bao nhiêu
2,5 m/s
1,5 m/s
0,5 m/s
3,5 m/s
Một ống dòng nằm ngang có dòng nước chảy qua với vận tốc và áp suất tĩnh tại điểm A là 1 m/s và 1510 N/m2. Điểm B có áp suất 10 N/m2 sẽ có vận tốc nước là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 10^3 kg/m3
2 m/s
5 m/s
4 m/s
3 m/s
Một ống dòng nằm ngang có dòng nước chảy qua với vận tốc và áp suất tĩnh tại điểm A là 4m/s và 1500 N/m2. Điểm B có áp suất 5.10^3 N/m2 sẽ có vận tốc nước là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 10^3 kg/m3
2 m/s
5 m/s
4 m/s
3 m/s
Tiết diện của động mạch chủ của một người bình thường đang đứng là 3 cm2 và tốc độ máu là 30 cm/s. Một mao mạch điển hình có tiết diện bằng 3.10^-7 cm2 và có tốc độ máu là 0,05 cm cm/s. Số mao mạch của người này là
6.10^9
3.10^10
3.10^9
6.10^10
Tiết diện của động mạch chủ của một người bình thường đang đứng là 4 cm2 và tốc độ máu là 40 cm/s. Một mao mạch điển hình có tiết diện bằng 4.10^-7 cm2 và có tốc độ máu là 0,05 cm cm/s. Số mao mạch của người này là
6.10^9
8.10^10
8.10^9
6.10^10
Một chiếc vòng kim loại có bề dày không đáng kể, đường kính 20cm được treo bởi một lực kế sao cho đát vòng kim loại tiếp xúc với mặt nước. Cho hệ số lực căng bề mặt của nước là 73.10^-3 N/m. Lực căng bề mặt tác dụng lên vòng nhôm có độ lớn bằng
0,055 N
0,045 N
0,090 N
0,040
Một chiếc vòng kim loại có bề dày không đáng kể, đường kính 15 cm được treo bởi một lực kế sao cho đát vòng kim loại tiếp xúc với mặt nước. Cho hệ số lực căng bề mặt của nước là 85.10-3 N/m. Lực căng bề mặt tác dụng lên vòng nhôm có độ lớn bằng
0,05 N
0,04 N
0,030 N
0,06 N
Một loại thuốc dạng lỏng có sức căng mặt ngoài là 8.10-2 N/m. Khối lượng tổng cộng của 10 giọt thuốc được nhỏ ra từ bình nhỏ giọt có đường kính là 2mm
1,09 mg
0,51 g
1,09g
0,51 mg
Cho 31,4g rượu vào ống nhỏ giọt, rượu chảy ra ngoài ống thành 2000 giọt lấy g = 10m/s2. Hệ số căng mặt ngoài của rượu là 0,025 N/m. Đường kính miệng ống.
20mm
2mm
0,2 mm
0,02 mm
Cho chất lỏng thực chảy qua một đoạn ống với lưu lượng 20 lít/s. Nếu tăng bán kính ống lên gấp đôi, đồng thời giảm chiều dài ống đi 2 lần thì lưu lượng của ống lúc này là bao nhiêu?
40 lít/s
80 lít/s
640 lít/s
320 lít/s
Cho chất lỏng thực chảy qua một đoạn ống với lưu lượng 10 lít/s. Nếu tăng bán kính ống lên gấp đôi, đồng thời giảm chiều dài ống đi 2 lần thì lưu lượng của ống lúc này là bao nhiêu?
40 lít/s
80 lít/s
640 lít/s
320 lít/s
Trong thí nghiệm hấp thụ ánh sáng của chất lỏng đồng nhất ta dùng ánh sáng đơn sắc chiếu vuông góc với dung dịch sulfate đồng. Độ dày lớp chất lỏng là 40cm. Ta đo được cường độ sáng trước và sau khi đi qua dung dịch lần lượt là 1800 lux và 1200 lux. Độ hấp thụ của dung dịch đó là.
0,01 cm-1
0,022 cm-1
0,05 cm-1
0,014 cm-1
Trong thí nghiệm hấp thụ ánh sáng của chất lỏng đồng nhất ta dùng ánh sáng đơn sắc chiếu vuông góc với dung dịch sulfate đồng. Độ dày lớp chất lỏng là 20cm. Ta đo được cường độ sáng trước và sau khi đi qua dung dịch lần lượt là 2000 lux và 3000 lux. Độ hấp thụ của dung dịch đó là.
0,01 cm-1
0,02 cm-1
0,05 cm-1
0,014 cm-1
Những tia sáng mặt trời phản chiếu trên mặt hồ, chiết suất của nước trong hồ là 1,5. Theo định luật Brewster tia phản xạ sẽ bị phân cực toàn phần khi góc nghiên của mặt trời so với mặt nước
56,3°
60°
40°
45°
Những tia sáng mặt trời phản chiếu trên một lăng kính có chiết suất n = 1,73. Theo định luật Brewster tia phản xạ sẽ bị phân cực toàn phần khi góc nghiên của mặt trời so với mặt nước
60°
30°
40°
45°
Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng λ vào bề mặt một tấm nhôm có giới hạn quang điện là 0,35μm. Hiện tượng quang điện sẽ không xảy ra nếu λ bằng.
0,42 μm
0,3 μm
0,28 μm
0,24 μm
Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với bước sóng 0,55μm. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang?
0,35 μm
0,5 μm
0,6 μm
0,45 μm
Theo mẫu nguyên tử Bohr, bán kính quỹ đạo K của electron nguyên tử Hydro là r0. Khi electron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo sẽ giảm:
12r0
4r0
9r0
16r0
Theo mẫu nguyên tử Bohr, bán kính quỹ đạo K của electron nguyên tử Hydro là r0. Khi electron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo K thì bán kính quỹ đạo sẽ giảm:
12r0
15r0
9r0
16r0
Một kim loại có công thoát electron là 7,2.10-19 J. Chiếu lần lượt kim loại này các bức xạ có bước sóng λ1 = 0,18 μm, λ2 = 0,21 μm, λ3 = 0,32 μm và λ4 = 0,35 μm. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại này là.
λ1, λ2 và λ3
λ1 và λ2
λ1, λ2 và λ4
λ1, λ3 và λ4
Một photon có mang năng lượng 1,64.10-13 J, bước sóng của photon này là
1,2.10-12 m
1,2.10-11 m
2,1.10-9 m
2,1.10-12 m
Đồng vị C6 14 phóng xạ beta (-) thì biến thành:
C6 15
Be 4 10
N 7 14
B 5 14
Một hạt nhân Ra 86 226 phân rã phóng xạ hạt α. Số proton của hạt nhân con là
84
85
87
88
Một hạt nhân Po 84 210 phân rã phóng xạ hạt α. Số proton của hạt nhân con là
84
85
82
88
Biết rằng Po 84 210 (Poloni) là chất phóng xạ với chu kì bán rã là 140 ngày đêm. Sau 280 ngày đêm đã có bao nhiêu hạt nhân Poloni bị phân rã trong 21g Poloni ban đầu?
8,4.10 19
1,42.10 22
4,52.10 22
6,02.10 23
Coban Co 27 60 phóng xạ 훽− với chu kì bán rã 71 ngày. Lúc đầu có 2g Coban, sau thời gian t thì còn lại 0,125g. Hỏi thời gian t bằng bao nhiêu?
284 ngày
142 ngày
213 ngày
35,5 ngày
Trong phản ứng hạt nhân theo sơ đồ dưới đây, hạt nhân X là: Mg 12 24 + D 1 2 → X + He 2 4
Na 11 23
Ne 10 22
Na 11 21
Na 11 22
Một người nặng 60kg nhận một liều lượng bức xạ trên toàn thân là 25mrad từ một nguồn phóng xạ α. Tổng năng lượng (tính ra Joule) mà người ngày đã hấp thụ
0,015 J
0,018 J
0,02 J
0,06 J
Một người nặng 60kg nhận một liều lượng bức xạ trên toàn thân là 100mrad từ một nguồn phóng xạ α. Tổng năng lượng (tính ra Joule) mà người ngày đã hấp thụ
0,015 J
0,06 J
0,02 J
0,018 J
Một mẫu hữu cơ có khối lượng 4kg hấp thụ năng lượng 2mJ từ bức xạ neutron chậm (có trọng số tia X là 5). Liều tương đương là:
10 mSv
30 mSv
40 mSv
2,5 mSv
Một mẫu hữu cơ có khối lượng 2kg hấp thụ năng lượng 4mJ từ bức xạ neutron chậm (có trọng số tia X là 5). Liều tương đương là:
25 mSv
0,01 mSv
1.6 mSv
2,0 mSv
Chất Iode dùng trong Y tế dùng trong y tế có chu kỳ bán rã 8 ngày. Nếu nhận được 100g chất này thì sau 16 ngày sẽ còn lại bao nhiêu
0,78 g
6,25 g
12,5 g
25 g
Chúng ta thường liên hệ sự hấp thụ năng lượng Q với sự tăng nhiệt độ ∆T theo công thức Q = mc∆T. Nếu một cơ thể sống nhận một liều hấp thụ là 3 Gy thì nhiệt độ của cơ thể sẽ tăng lên bao nhiêu theo cơ chế này? Lấy nhiệt dung riêng của cơ thể bằng nhiệt dung riêng của nước c = 4180 J/Kg.K.
0,4 mK
0,7 mK
0,9 mK
1 mK
Một người bệnh khi chữa răng đã nhận được một liều tương đương bằng 1 mSv trong 0,2 kg mô từ máy X quang (cho hệ số phẩm chất của photon là 1). Năng lượng tổng cộng mô răng hấp thụ là
1 mJ
2.10-4 J
2.10-3 J
0,2 J
Có bốn loại bức xạ: ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia X và tia γ. Các bức xạ này được sắp xếp theo thức tự bước sóng tăng dần là
Tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia γ, tia hồng ngoại.
Tia γ,tia X, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy.
Tia γ, tia X, ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại.
Tia γ, ánh sáng nhìn thấy, tia X, tia hồng ngoại.
Chọn câu đúng về đặc điểm của điện thế hoạt động
Không thể phát sinh một xung điện thế hoạt động mới trước khi kết thúc pha tái phân cực
Điện thế hoạt động có tính chất tại chỗ
Biên độ và đường cong của điện thế hoạt động chỉ phụ thuộc vào tính chất tế bào bị kích thích
Cả 3 câu đều đúng
