WorksheetsKiểm tra Khoa học Tự nhiên 6
Total questions: 80
Worksheet time: 43mins
Đơn vị đo độ dài hợp pháp ở nước ta là?
m
cm
dm
km
Độ chia nhỏ nhất của thước là
Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên thước
Độ dài nhỏ nhất ghi trên thước
Độ dài lớn giữa hai vạch chia bất kỳ trên thước
Độ dài nhỏ nhất có thể đo được bằng thước
Để đo khối lượng của một túi gạo người ta dùng dụng cụ nào?
Bình tràn
Bình chia độ
Cân
Thước thẳng
Em hãy cho biết độ dài của chiếc bút chì là bao nhiêu?
5 cm
6,3 cm
6,5 cm
7 cm
Một người dùng thước thẳng có ĐCNN là 0,5cm để đo chiều dài cuốn sách giáo khoa KHTN 6. Trong các kết quả ghi dựới đây, kết quả đúng là
23,75 cm
24,25 cm
24 cm
24,15 cm
Cho thí nghiệm sau: Thể tích của vật rắn là
38 cm3
50 cm3
12 cm3
51 cm3
Cách đổi thời gian nào sau đây là đúng?
1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 600 giây
1 phút = 24 giây
1 giây = 0,1 phút
Một người bắt đầu lên xe buýt lúc 13 giờ 48 phút và kết thúc hành trình lúc 15 giờ 15 phút. Thời gian từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc hành trình là
1 giờ 3 phút
1 giờ 27 phút
2 giờ 33 phút
10 giờ 33 phút
Khi lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một lực gì?
Lực uốn
Lực nâng
Lực kéo
Lực đẩy
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào xuất hiện lực không tiếp xúc?
Gió thổi làm thuyền chuyển động.
Em bé đẩy cho chiếc xe đồ chơi rơi xuống đất.
Cầu thủ đá quả bóng bay vào gôn.
Quả táo rơi từ trên cây xuống.
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về KHTN?
Sinh hóa
Thiên văn
Lịch sử
Địa chất
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc về KHTN?
Sinh hóa
Thiên văn
Lịch sử
Địa chất
Các biển báo viền đỏ biểu thị
Cấm thực hiện.
Bắt buộc thực hiện.
Cảnh báo nguy hiểm.
Cảnh báo cực kì nguy hiểm.
Tính chất hóa học của chất là
khả năng chất đó biến đổi thành chất khác.
tính chất có thể quan sát được bằng giác quan hoặc có thể đo được.
trạng thái của chất đó.
khả năng thay đổi về màu sắc của chất đó.
Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?
Đường mía, muối ăn, con dao.
Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm.
Nhôm, muối ăn, đường mía.
Con dao, đôi đũa, muối ăn.
Hình ảnh nào sau đây cảnh báo thủy tinh dễ vỡ?
Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Vật nào sau đây là vật sống?
Con dao
Con bò
Cầu sắt
xe máy
Chọn đáp án đúng cho ý nghĩa của kí hiệu sau:
Nguy hiểm về điện.
Cảnh báo chất độc.
Cảnh báo chất ăn mòn.
Chất độc sinh học.
Tính chất hóa học của sắt là
đinh sắt cứng
màu trắng xám
bị nam châm hút
Để lâu ngoài không khí, lớp ngoài của đinh sắt bị gỉ sắt màu nâu, giòn và xốp.
Vật thể tự nhiên là:
Ngôi nhà.
Đám mây.
Cây cầu.
Quyển sách
Dãy gồm các vật thể tự nhiên là:
Con mèo, xe máy, con người.
Bánh mì, nước ngọt có gas, cây cối.
Cây cam, quả nho, bánh ngọt.
Con sư tử, đồi núi, mủ cao su.
Dãy gồm các vật sống là:
Cây nho, cây cầu, đường mía.
Muối ăn, đường thốt nốt, cây cam.
Con chó, cây bàng, con cá.
Cây cối, đồi núi, con chim.
Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?
Đun nóng đường đến khi xuất hiện chất màu đen.
Đun nóng bát đựng muối đến khi có tiếng nổ lách tách.
Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng.
Hòa tan muối vào nước.
Tế bào nào sau đây không cần sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát?
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào trứng ếch.
Tế bào động vật.
Tế bào thực vật.
Để quan sát những tế bào vô cùng nhỏ ta có thể dùng dụng cụ nào?
Kính lúp.
Kính hiển vi.
Mắt thường.
Không cần.
Kích thước trung bình của tế bào khoảng.
0,5 - 100 micromet.
0,5 - 10 micromet.
10 - 100 micromet.
1 - 100 micromet.
Tế bào hồng cầu có dạng hình gì?
Hình đĩa lõm 2 mặt.
Hình đĩa lồi 2 mặt.
Hình sao.
Hình liềm.
Trong các tế bào sau đây: tế bào vi khuẩn, tế bào động vật, tế bào thực vật, tế bào trứng người, tế bào trứng ếch, tế bào trứng gà, tế bào trứng đà điểu. Tế bào nào có kích thước lớn nhất? Nhỏ nhất?
Nhỏ nhất là tế bào động vật; lớn nhất là tế bào thực vật.
Nhỏ nhất là tế bào vi khuẩn; lớn nhất là tế bào trứng người.
Nhỏ nhất là tế bào vi khuẩn; lớn nhất là tế bào trứng đà điểu.
Nhỏ nhất là tế bào trứng ếch; lớn nhất là tế bào trứng gà.
Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản
Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết
Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau
Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên m
Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi sự sống là?
Tế bào
Cơ quan
Hệ cơ quan
Mô
Trong các ví dụ sau có bao nhiêu ví dụ là cơ thể sống?
2
3
4
5
Người nào dưới đây sử dụng loại kính lúp không phù hợp?
Chú Quang dùng kính lúp để bàn có đèn để sửa bảng vi mạch điện tử.
Cô Nga dùng kính lúp để bàn để soi mẫu vải.
Bạn Huy dùng kính lúp cầm tay để quan sát cây nấm.
Bạn Hoa dùng kính lúp đeo mắt để xem tivi.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau: Trong cấu tạo của kính hiển vi, ... là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu.
Vật kính
Thị kính
Bàn kính
Chân kính
Hòa tan đường với cốc chứa nước, dùng đèn cồn đun lên, hỗn hợp sôi ở 100 độ C, đun đến khi cạn nước ta được những hạt tinh thể, tiếp tục đun cho đến khi các hạt tinh thể biến thành màu đen (than) có có mùi khét.
Các từ cốc, đèn cồn là vật thể tự nhiên
Các từ chỉ chất là đường, nước, than
Hòa tan đường vào nước; đun sôi hỗn hợp là thể hiện tính chất vật lí của chất
Đun đến khi các hạt tinh thể biến thành màu đen (than) có mùi khét là thể hiện tính chất hóa học.
Để đo thể tích của chiếc chìa khóa, người ta đã tiến hành thí nghiệm theo hình bên :
Nếu cho thêm 1 chiếc chìa khóa giống hệt vào bình đó thì mực chết lỏng dâng lên bao nhiêu?
20cm3
30cm3
10cm3
90cm3
Để đo thể tích của chiếc chìa khóa, người ta đã tiến hành thí nghiệm theo hình bên:
GHĐ của bình chia độ là 90 cm3
ĐÚNG
SAI
Để đo thể tích của chiếc chìa khóa, người ta đã tiến hành thí nghiệm theo hình bên:
ĐCNN của bình là 10 cm3
SAI
ĐÚNG
Để đo thể tích của chiếc chìa khóa, người ta đã tiến hành thí nghiệm theo hình bên:
Thể tích của chiếc chìa khóa là 60 cm3
SAI
ĐÚNG
Mỗi chất có tính chất nhất đinh, tính chất vật lí và tính chất hóa học.
a. Màu sắc, mùi, vị, tính tan là tính chất vật lí của chất
ĐÚNG
SAI
Mỗi chất có tính chất nhất đinh, tính chất vật lí và tính chất hóa học.
Muối tác dụng tác dụng với dung dịch base tạo ra muối mới và base mới là tính chất hóa học
ĐÚNG
SAI
Mỗi chất có tính chất nhất đinh, tính chất vật lí và tính chất hóa học.
Nước sôi ở 100 độ C là tính chất vật lí
ĐÚNG
SAI
Mỗi chất có tính chất nhất đinh, tính chất vật lí và tính chất hóa học.
Hòa tan đường vào nước thu được chất mới là nước đường
ĐÚNG
SAI
Hòa tan đường với cốc chứa nước, dùng đèn cồn đun lên, hỗn hợp sôi ở 100 độ C, đun đến khi cạn nước ta được những hạt tinh thể, tiếp tục đun cho đến khi các hạt tinh thể biến thành màu đen (than) có có mùi khét.
Các từ cốc, đèn cồn là vật thể tự nhiên
ĐÚNG
SAI
Hòa tan đường với cốc chứa nước, dùng đèn cồn đun lên, hỗn hợp sôi ở 100 độ C, đun đến khi cạn nước ta được những hạt tinh thể, tiếp tục đun cho đến khi các hạt tinh thể biến thành màu đen (than) có có mùi khét.
Các từ chỉ chất là đường, nước, than
ĐÚNG
SAI
Hòa tan đường với cốc chứa nước, dùng đèn cồn đun lên, hỗn hợp sôi ở 100 độ C, đun đến khi cạn nước ta được những hạt tinh thể, tiếp tục đun cho đến khi các hạt tinh thể biến thành màu đen (than) có có mùi khét.
Hòa tan đường vào nước; đun sôi hỗn hợp là thể hiện tính chất vật lí của chất
ĐÚNG
SAI
Hòa tan đường với cốc chứa nước, dùng đèn cồn đun lên, hỗn hợp sôi ở 100 độ C, đun đến khi cạn nước ta được những hạt tinh thể, tiếp tục đun cho đến khi các hạt tinh thể biến thành màu đen (than) có có mùi khét.
Đun đến khi các hạt tinh thể biến thành màu đen (than) có mùi khét là thể hiện tính chất hóa học.
SAI
ĐÚNG
Khi làm thực hành, chúng ta cần thực hiện các quy định an toàn trong phòng thực hành.
Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên
ĐÚNG
SAI
Khi làm thực hành, chúng ta cần thực hiện các quy định an toàn trong phòng thực hành:
Mang đồ ăn vào phòng thực hành
SAI
ĐÚNG
Khi làm thực hành, chúng ta cần thực hiện các quy định an toàn trong phòng thực hành:
Nhận biết các vật liệu nguy hiểm khi làm thí nghiệm (vật sắc nhọn, dễ cháy nổ…)
SAI
ĐÚNG
Khi làm thực hành, chúng ta cần thực hiện các quy định an toàn trong phòng thực hành:
Dùng tay không lấy hóa chất
SAI
ĐÚNG
Tế bào ở sinh vật là:
Tế bào là đơn vị cơ bản và nhỏ nhất của sự sống.
ĐÚNG
SAI
Tế bào ở sinh vật là:
Tất cả các sinh vật, đều được cấu tạo từ các tế bào.
ĐÚNG
SAI
Tế bào ở sinh vật là
Mọi tế bào đều có thành phần giống nhau ở tất cả các loài sinh vật.
ĐÚNG
SAI
Tế bào ở sinh vật là:
Tế bào chỉ có một loại hình dạng và kích thước duy nhất.
ĐÚNG
SAI
Cấu tạo kính hiển vi quang học:
Kính hiển vi có khả năng phóng to ảnh của vật hơn 5000 lần
SAI
ĐÚNG
Cấu tạo kính hiển vi quang học:
Ốc điều chỉnh gồm ốc to và ốc nhỏ
ĐÚNG
SAI
Cấu tạo kính hiển vi quang học:
Bàn kính nơi đặt tiêu bản để quan sát có kẹp giữ
ĐÚNG
SAI
Cấu tạo kính hiển vi quang học:
Vật kính là nơi để mẫu vật để quan sát
ĐÚNG
SAI
Cấu tạo của kính lúp và khả năng phóng đại
Kính lúp có khả năng phóng đại ảnh của vật từ 3 đến 20 lần
ĐÚNG
SAI
Cấu tạo của kính lúp và khả năng phóng đại
Những sinh vật con ruồi, chiếc lá, vi khuẩn quan sát bằng kính lúp
ĐÚNG
SAI
Cấu tạo của kính lúp và khả năng phóng đại
Kính lúp cầm tay gồm tấm kính, khung kinh và tay cầm
ĐÚNG
SAI
Cấu tạo của kính lúp và khả năng phóng đại
Kính lúp, kính thiên văn, đều có khả năng phóng đại ảnh của vật khi vật ở xa
ĐÚNG
SAI
Khi nói về hình dạng và kích thước của tế bào:
Tất cả các loại tế bào đều có cùng kích thước, nhưng hình dạng giữa chúng luôn khác nhau.
ĐÚNG
SAI
Khi nói về hình dạng và kích thước của tế bào:
Các loại tế bào khác nhau thường có kích thước và hình dạng khác nhau.
Sai
Đúng
Khi nói về hình dạng và kích thước của tế bào:
Tất cả các loại tế bào có hình dạng và kích thước giống nhau.
SAI
ĐÚNG
Khi nói về hình dạng và kích thước của tế bào:
d.Tất cả các loại tế bào có cùng hình dạng, nhưng chúng luôn có kích thước khác nhau.
SAI
ĐÚNG
Ghi kết quả của các phép đổi đơn vị sau:
15 yến = ………... kg
150
1 500
1 5000
Ghi kết quả của các phép đổi đơn vị sau:
10 lạng = …………. kg
1
100
1000
Ghi kết quả lần lượt của các phép đổi đơn vị sau:
60g = ………......kg
0,1dm = ......... m.
20 cm = ....... m
45mm = ....... m
500ml = ………. m3
25 lít = …….. m3
0,06 - 0,01 - 0,2 - 0,045 - 0,0005 - 0,025
0,06 - 0,01 - 0,2 - 0,025 - 0,0005 - 0,045
0,006 - 0,01 - 0,2 - 0,025 - 0,0005 - 0,045
Lựa chọn các từ sau: lực kéo, lực nén, lực đẩy và lần lượt điền vào chỗ trống:
a. Bạn An đã tác dụng vào thước nhựa một………….. làm thước nhựa bị uốn cong.
b. Để nâng tấm bê tông lên, cần cẩu đã tác dụng vào tấm bê tông một............
c. Đầu tàu đã tác dụng vào toa tàu một………….
d. Gió đã tác dụng vào dù của người nhảy dù một………….
lực nén, lực kéo, lực kéo, lực đẩy
lực kéo, lực nén, lực kéo, lực đẩy
lực nén, lực nén, lực kéo, lực đẩy
lực nén, lực đẩy, lực kéo, lực kéo
Người thủ môn đã bắt được bóng khi đối phương sút phạt.
Em hãy nêu kết quả tác dụng của lực trong trường hợp trên.
Khi thủ môn bắt được bóng, lực của tay thủ môn đã làm bóng dừng lại (thay đổi vận tốc của bóng). Đây là kết quả của lực tác dụng lên bóng, làm thay đổi chuyển động của nó.
Khi thủ môn bắt được bóng, lực của tay thủ môn đã làm bóng dừng lại (thay đổi vận tốc của bóng). Đây là kết quả của lực tác dụng lên tay, làm thay đổi chuyển động của nó.
Người thủ môn đã bắt được bóng khi đối phương sút phạt.
Em hãy cho biết lực của bóng tác dụng lên tay thủ môn và lực của thủ môn tác dụng lên bóng là lực hút hay lực đẩy, lực tiếp xúc hay không tiếp xúc.
Lực của bóng tác dụng lên tay thủ môn:
Là lực đẩy vì bóng đẩy lên tay thủ môn khi va chạm.
Là lực tiếp xúc vì xảy ra khi bóng chạm tay thủ môn.
Lực của thủ môn tác dụng lên bóng:
Là lực đẩy vì tay thủ môn tác dụng lực để giữ hoặc đẩy bóng dừng lại.
Là lực tiếp xúc vì xảy ra khi tay thủ môn tiếp xúc với bóng.
Lực của bóng tác dụng lên tay thủ môn:
Là lực đẩy vì bóng đẩy lên tay thủ môn khi va chạm.
Là lực không tiếp xúc vì xảy ra khi bóng chạm tay thủ môn.
Lực của thủ môn tác dụng lên bóng:
Là lực hút vì tay thủ môn tác dụng lực để giữ hoặc đẩy bóng dừng lại.
Là lực tiếp xúc vì xảy ra khi tay thủ môn tiếp xúc với bóng.
Lực của bóng tác dụng lên tay thủ môn:
Là lực hút vì bóng đẩy lên tay thủ môn khi va chạm.
Là lực không tiếp xúc vì xảy ra khi bóng chạm tay thủ môn.
Lực của thủ môn tác dụng lên bóng:
Là lực hút vì tay thủ môn tác dụng lực để giữ hoặc đẩy bóng dừng lại.
Là lực tiếp xúc vì xảy ra khi tay thủ môn tiếp xúc với bóng.
Kể tên các tính chất vật lí của muối ăn.
thường có màu trắng, thể rắn, vị mặn, hòa tan trong nước, nhiều hình dạng
màu hồng, thể rắn, vị mặn, hòa tan trong nước, nhiều hình dạng
màu trắng, thể rắn, vị mặn, hòa tan trong nước, hình lập phương
Kể tên các tính chất hóa học của oxygen:
Tính ôxi hóa mạnh, phản ứng với kim loại, phản ứng với phi kim, phản ứng với hợp chất hữu cơ, phản ứng với ôxi hóa khử
Tính ôxi hóa mạnh, phản ứng với kim loại, phản ứng với phi kim, phản ứng với hợp chất hữu cơ
Tính ôxi hóa mạnh, phản ứng với kim loại, phản ứng với phi kim, phản ứng với ôxi hóa khử
Khi thả vôi sống vào nước: có khói bốc lên, vôi sống phản ứng với nước tạo thành dung dịch vôi sống, phản ứng này tỏa nhiều nhiệt. Xác định hiện tượng trên thể hiện tích chất gì của chất?
Thể hiện tính chất hóa học của chất
Thể hiện tính chất vật lý của chất
Thể hiện tính ôxi hóa của chất
Cho biển báo bên cạnh
Xác định nội dung của biển báo bên
Biển báo cấm vào vì có nhiều phương tiện
Biển báo giao thông
Biển báo nguy hiểm với điện ứng
Than đá là chất rắn màu đen, không tan trong nước., khi cháy tạo ra chất mới là khí carbon dioxide không nhìn thấy bằng mắt thường. Xác định tính chất vật lí của than đá trong câu trên.
chất rắn, màu xám, không tan trong nước
chất rắn, màu đen, không tan trong nước
chất rắn, màu đen, tan trong nước
Trong các sinh vật sau sinh vật nào phải quan sát bằng kính hiển vi, kính lúp: chiếc lá, giun đũa, sán lá gan, vi khuẩn lao, tế bào động vật ?
Kính lúp: Giun đũa, sán lá gan.
Kính hiển vi: Vi khuẩn lao, tế bào động vật, và cấu trúc chi tiết của chiếc lá.
Kính lúp: Sán lá gan.
Kính hiển vi: Vi khuẩn lao, tế bào động vật, và cấu trúc chi tiết của chiếc lá.
Kính lúp: Giun đũa.
Kính hiển vi: Vi khuẩn lao, tế bào động vật, và cấu trúc chi tiết của chiếc lá.
Hãy tìm hiểu thông tin từ sách, báo và internet để trả lời các câu hỏi và thực hiện yêu cầu sau:
Tại sao hầu hết tế bào có kích thước nhỏ?
Kích thước nhỏ giúp tế bào hoạt động hiệu quả hơn, đáp ứng nhanh chóng với nhu cầu trao đổi chất và duy trì các chức năng sinh học.
kích thước nhỏ giúp tế bào hoạt động hiệu quả hơn, đáp ứng chậm với nhu cầu trao đổi chất và duy trì các chức năng sinh học.
kích thước nhỏ giúp tế bào hoạt động hiệu quả hơn, đáp ứng chậm với nhu cầu trao đổi chất và duy trì các chức năng sinh học.
kích thước nhỏ giúp tế bào hoạt động hiệu quả hơn, đáp ứng chậm với nhu cầu trao đổi chất và duy trì các chức năng sinh học.
