wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử b4

Total questions: 49

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hoá đất nước.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

c)

Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển.

d)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

2.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Xu thế khu vực hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

b)

Nhiều nước Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

c)

Xu thế toàn cầu hoá đã xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

d)

Liên Xô và các nước đã tuyên bố chấm dứt cuộc Chiến tranh lạnh.

3.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

b)

Cuộc chiến tranh Mỹ xâm lược Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối.

c)

Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.

4.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời trong bối cảnh

a)

các quốc gia trong khu vực có chung một ngôn ngữ.

b)

cuộc chiến tranh trên bán đảo Triều Tiên đang diễn ra.

c)

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã kết thúc.

d)

các tổ chức liên kết khu vực đã ra đời, hoạt động hiệu quả.

5.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.

c)

Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.

d)

Các nước lớn đang tìm cách biến Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

6.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời (1967) không gắn với

a)

cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.

b)

sự kiện nhiều nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.

c)

cuộc Chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.

d)

mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.

7.

Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây hoạt động hiệu quả?

a)

Cộng đồng châu Âu.

b)

Hiệp hội các nước Nam Á.

c)

Liên minh hợp tác Đông Á.

d)

Liên minh châu Âu.

8.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập phản ánh xu thế nào sau đây?

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

Liên minh hợp tác khu vực.

c)

Toàn cầu hoá, quốc tế hoá.

d)

rật tự đa cực nhiều trung tâm.

9.

Quốc gia nào sau đây đã gửi dự thảo đến một số nước trong khu vực để thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Phi-lip-pin.

b)

Thái Lan.

c)

Ma-lai-xi-a.

d)

In-đô-nê-xi-a.

10.

Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Hàn Quốc.

b)

Mông Cổ.

c)

Ấn Độ.

d)

Ma-lai-xi-a.

11.

Một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) là

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào

c)

Thái Lan.

d)

Cam-pu-chia.

12.

Nhận định nào sau đây không đúng về thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Gồm 5 nước: Thái Lan,Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin và Xin-ga-po.

b)

Gồm các nước Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa.

c)

Tham gia sáng lập tổ chức chỉ có các nước Đông Nam Á lục địa.

d)

Tuy khác biệt về ngôn ngữ nhưng các nước có nhu cầu hợp tác.

13.

Quốc gia nào sau đây không phải là một trong những thành viên sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Thái Lan.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Mi-an-ma.

14.

Năm 1995, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Mi-an-ma.

b)

Lào

c)

Cam-pu-chia

d)

Việt Nam.

15.

Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập ở

a)

Hà Nội (Việt Nam).

b)

Bǎng Cốc (Thái Lan).

c)

Phnôm Pênh (Cam-pu-chia).

d)

Viêng Chǎn (Lào).

16.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?

a)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các thành viên để tạo ra một đối trọng với Trung Quốc.

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ để thích ứng xu thế toàn cầu hoá.

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hoá, xã hội để phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.

d)

Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng để tiến tới nhất thể hoá khu vực.

17.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào sau đây?

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Giải quyết sự bất đồng, tranh chấp giữa các nước liên quan đến vấn để Biển Đông.

c)

Hợp tác cùng nhau phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.

d)

Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hoà bình, tự do và thịnh vượng.

18.

Năm 1984, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 6 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Lào

b)

Bru-nây.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Mi-an-ma.

19.

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào thời gian nào sau đây?

a)

Nǎm 1995.

b)

Nǎm 1996.

c)

Nǎm 1997.

d)

Nǎm 19968

20.

Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Bru-nây và Việt Nam.

b)

Thái Lan và Mi-an-ma.

c)

Cam-pu-chia và Lào.

d)

Lào và Mi-an-ma.

21.

Ba nước Đông Dương và Mi-an-ma gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

b)

Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.

c)

Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Xu thế hoà hoãn Đông - Tây đang diễn ra.

22.

Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Bru-nây.

b)

Mi-an-ma.

c)

Cam-pu-chia.

d)

Lào.

23.

Ngay sau khi thành lập, giai đoạn 1967-1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

b)

quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

phát triển mạnh về số thành viên, từ 5 nước lên 10 nuớc.

d)

tham gia giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.

24.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?

a)

Phản đối Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, ủng hộ xu thế đa cực.

b)

Tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

c)

Tích cực ủng hộ việc đấu tranh chống Mỹ xâm lược Việt Nam.

d)

Tham gia vào giải quyết căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.

25.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Phát triển số lượng thành viên, từ 5 nước lên 10 nước.

b)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

c)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

d)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

26.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị - an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Tham gia vào giải quyết việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia.

b)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

Các nước tập trung hợp tác trên lĩnh vực chính trị - an ninh.

d)

Hợp tác hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

27.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?

a)

Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.

b)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.

c)

Tham gia giải quyết vấn đề hoà bình ở In-đô-nê-xi-a.

d)

Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.

28.

Trong giai đoạn 1967 - 1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị - an ninh vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.

b)

Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.

c)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.

d)

Việc lập lại hoà bình ở Cam-pu-chia trở thành tâm điểm của khu vực.

29.

Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976 là

a)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.

c)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

d)

Thành lập Cộng đồng ASEAN.

30.

Trọng giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm

a)

chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.

b)

chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.

c)

chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.

d)

chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.

31.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tuyên bố ASEAN nêu rõ mục đích thành lập của ASEAN:

1. Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.

2. Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.

3. Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính,..."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 22)

a)

ASEAN thành lập nhằm mục đích phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở Đông Nam Á.

b)

Tổ chức ASEAN ra đời trên cơ sở Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế.

c)

ASEAN hiện nay đã phát triển trở thành tổ chức hợp tác khu vực lớn nhất hành tinh.

d)

Quan hệ giữa các quốc gia thành viên trong ASEAN là bình đẳng và hợp tác tích cực.

32.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Sau khi giành được độc lập, các quốc gia Đông Nam Á bước vào thời kỳ phát triển kinh tế, yêu cầu hợp tác khu vực trở nên cấp thiết. Xu thế khu vực hóa trên thế giới những năm 50,60 của thế kỷ XX cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết với nhau. Mặt khác, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các cường quốc bên ngoài đã có sự can dự vào khu vực Đông Nam Á. Sự xuất hiện những nhân tố mới này đã trở thành cơ sở để thành lập nên một tổ chức nhằm thúc đẩy hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa các quốc gia ở Đông Nam Á".

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống trang 23)

a)

Tư liệu nói về mục đích hoạt động và quá trình thành lập tổ chức ASEAN.

b)

ASEAN đã trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia ở Đông Nam Á.

c)

ASEAN ra đời trong bối cảnh ở các cường quốc can thiệp vào Đông Nam Á.

d)

Tổ chức ASEAN ban đầu gồm có 5 nước, trong đó Thái Lan là nước lãnh đạo.

33.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tôn chỉ và mục đích của ASEAN: Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tỉnh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hỏa bình và thịnh vượng: Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc: Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm ở các lĩnh vực: kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính..."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 24)

a)

Tư liệu khẳng định tôn chỉ thành lập và mục đích hoạt động của tổ chức ASEAN.

b)

ASEAN hoạt động dựa trên tôn chỉ và mục đích của Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

ASEAN là tổ chức liên minh khu vực hợp tác ban đầu về kinh tế, văn hóa, xã hội.

d)

ASEAN ra đời đã tạo ra cơ chế thúc đẩy hòa bình và ổn định các vấn đề ở châu Á.

34.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ASEAN ra đời trong bối cảnh thế giới và khu vực Đông Nam Á có những chuyển biến quan trọng. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng khu vực hỏa trên thế giới bắt đầu xuất hiện và ngày càng trở nên phổ biến. Ở Đông Nam Á, các nước có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời tạo ra sức mạnh tập thể trong việc ứng phó với sự tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn đối với khu vực trong bối cảnh Chiến tranh lạnh."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 21)

a)

ASEAN ra đời khi thế giới đang chứng kiến xu thế khu vực hóa và Toàn cầu hóa.

b)

ASEAN ra đời nhằm hợp tác khu vực và hạn chế ảnh hưởng của cường quốc bên ngoài.

c)

Các nước Đông Nam Á hợp tác khu vực đề cạnh tranh ảnh hưởng với các cường quốc.

d)

Cùng với Liên hợp quốc, ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực ra đời sớm và thành công.

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Đầu những năm 60 của thế kỷ XX, một số tổ chức khu vực được thành lập như. Hiệp hội Đông Nam Á (1961) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin và Thái Lan; Tổ chức MAPHILINDO (1963) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, In-đô-nê-xi-a. Tuy nhiên, các tổ chức này chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn, do những bất đồng trong quan hệ song phương giữa một số nước thành viên....

Sau các cuộc thảo luận về việc thành lập tổ chức khu vực, ngày 8/8/1967 tại Băng Cốc (Thái Lan), Ngoại trưởng năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po va Thái Lan đã thông qua Tuyên bố ASEAN (còn gọi là Tuyên bố Băng Cốc), chính thức thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt tiếng Anh là ASEAN)."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 22)

a)

Tiền thân của ASEAN là tổ chức Hiệp hội Đông Nam Á và MAPHILINDO.

b)

Sau khi thành lập, tổ chức ASEAN gặp phải những bất đồng trong quan hệ.

c)

ASEAN ra đời năm 1967 với số thành viên chính thức ban đầu là năm nước.

d)

ASEAN ra đời trong bối cảnh cuộc chiến tranh của Mỹ ở Việt Nam diễn ra.

36.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“ASEAN được thành lập nhằm mục đích chính là tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội, tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới phần đầu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng và ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia Đông Nam Á. Để thực hiện mục tiêu mở rộng thành viên bao gồm tất cả các nước trong khu vực, ASEAN phải trải qua hành trình hơn 30 năm để đưa ASEAN 5 trở thành ASEAN 10. Quá trình mở rộng ASEAN phù hợp với mong muốn, lợi ích của mỗi thành viên, đảm bảo hòa bình, ổn định của cá khu vực, đồng thời nâng cao vị thế của Hiệp hội trên trường quốc tế."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 22, 23)

a)

Khi ASEAN ra đời, Đông Nam Á đã trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.

b)

Khi mới thành lập ASEAN có 5 thành viên, đến năm 2023 số thành viên tăng lên 10 .

c)

Quá trình mở rộng thành viên của ASEAN diễn ra lâu dài nhưng không gặp trở ngại.

d)

ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực toàn diện với mục tiêu hòa bình, ổn định, tự do.

37.

Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm 1967 với 5 quốc gia thành viên. Đến năm 2015, ASEAN đã phát triển, trở thành một cộng đồng với sự gắn kết của 10 quốc gia. ASEAN không chỉ tạo nên những nền tảng quan trọng cho sự phát triển của các quốc gia thành viên, mà còn đóng vai trò quan trọng trong các cơ chế hợp tác và cấu trúc khu vực Đông Nam Á, châu Á - Thái Bình Dương. ASEAN có quan hệ hợp tác đa phương với nhiều tổ chức, diễn đàn khu vực và quốc tế vì hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 22)

a)

ASEAN ra đời năm 1967 với số thành viên ban đầu là năm nước.

b)

ASEAN là một cộng đồng bao gồm tất cả quốc gia ở Đông Nam Á.

c)

Khi mới ra đời, ASEAN có vai trò quan trọng ở khu vực và châu Á.

d)

Mục tiêu của tổ chức ASEAN là hòa bình, ổn định và thịnh vượng.

38.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tôn chỉ và mục đích của ASEAN: Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một Cộng đồng các quốc gia Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng; Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc, Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quân tâm ở các lĩnh vực. kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học - kỹ thuật và hành chính,..." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 24)

a)

Tư liệu khẳng định tôn chỉ thành lập và mục đích hoạt động của tổ chức ASEAN.

b)

ASEAN hoạt động dựa trên tôn chỉ và mục đích của Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

ASEAN là tổ chức liên minh khu vực hợp tác ban đầu về kinh tế, văn hóa, xã hội.

d)

ASEAN ra đời đã tạo ra cơ chế thúc đẩy hòa bình và ổn định các vấn đề ở châu Á.

39.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau. ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 quốc gia ngoài ASEAN đã bỏ nhiệm Đại sứ bên cạnh Ban Thư ký ASEAN; 54 Ủy ban ASEAN tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022, ASEAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 27)

a)

ASEAN góp phần quan trọng tạo dựng hòa bình, an ninh, ổn định ở Đông Nam Á.

b)

ASEAN là tổ chức khu vực lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Liên minh châu Âu (EU).

c)

Tính đến năm 2022, ASEAN đã có 11 thành viên, có quan hệ với hơn 90 quốc gia.

d)

ASEAN đã thành lập Ủy ban và có quan hệ với các nước và các tổ chức quốc tế.

40.

Câu 10. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng khu vực hóa trên thế giới bắt đầu xuất hiện và ngày càng trở nên phổ biến. Ở Đông Nam Á, các nước có nhu cầu hợp tác với nhau để cùng phát triển kinh tế, xã hội, đồng thời tạo ra sức mạnh tập thể trong việc ứng phó với sự tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn đối với khu vực trong bối cảnh Chiến tranh lạnh. Đầu những năm 60 của thế kỷ XX, một số tổ chức khu vực được thành lập như: Hiệp hội Đông Nam Á (1961) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin và Thái Lan: Tổ chức MAPHILINDO (1963) gồm Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a. Tuy nhiên, các tổ chức này chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn, do những bất đồng trong quan hệ song phương giữa một số nước thành viên. Vào nửa sau những năm 60, các nước Đông Nam Á ngày càng nhận thức rõ về sự cần thiết của việc hợp tác khu vực, đồng thời quan hệ giữa các nước có những diễn biến thuận lợi cho việc thành lập một tổ chức khu vực." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 21, 22)

a)

Tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á chịu ảnh hưởng bởi xu hướng khu vực hóa.

b)

Tiền thân của ASEAN là hai tổ chức: Hiệp hội Đông Nam Á và MAPHILINDO.

c)

ASEAN thành lập trong bối cảnh các nước lớn tăng cường ảnh hưởng vào khu vực.

d)

Các nước Đông Nam Á muốn thành lập tổ chức khu vực để tranh giành ảnh hưởng.

41.

Câu 11. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực, mở rộng thành viên và từng bước nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế. Từ sau Hiệp ước Ba-li (1976), Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất, Ban thư ký ASEAN được Hội này Thưng định Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a), ASEAN phát triển số lượng thành viên thứ 5 lên 10 nước. ASEAN cũng tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vẫn đề Campuchia." Tư liệu 2: "Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất. Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hóa bình, tự do và trung lập. Hiệp ước Bali được ký kết năm 1976 là sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN, thể hiện cam kết cao nhất của các nước thành viên nhâm xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Cảnh diều, trang 22)

a)

Sự kiện đánh đầu hoạt động khởi sắc của ASEAN là Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

Tại Hiệp ước Ba-li, số thành viên của ASEAN tăng từ 5 lên 10 thành viên.

c)

Cơ chế hoạch định chính sách của ASEAN là hội nghị Bộ trưởng ngoại giao.

d)

Chính sách đối ngoại của các thành viên ASEAN là hòa bình, tự do, trung lập.

42.

Câu 12. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai Chu-ha-van kêu gọi: “Biến Động Dương tử chiến trường thành thị trường". Tháng 10/1990, Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu các nó là nguyên thu đầu tiên từ các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam. Đáp lại. Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trường Việt Nam Võ Văn Kiệt đã đi thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po, Ngày 28/7/1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á." (Sách giáo khoa lịch sử 12, bộ Cảnh diều, trang 21)

a)

Đoạn tư liệu trên đang nói về mối quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN.

b)

Câu nói của Thủ tướng Thái Lan ở tư liệu trên liên quan đến vấn đề Campuchia.

c)

Năm 1995, Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 6 của tổ chức ASEAN.

d)

Việc Việt Nam gia nhập đã đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức khu vực phát triển.

43.

Câu 13. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Giai đoạn 1999 - 2015: ASEAN chú trọng củng cố sự đoàn kết trong tổ chức, đóng vai trò trung tâm trong quá trình liên kết khu vực Đông Nam Á. Sau khi thông qua Hiến chương ASEAN (2007), ASEAN thông qua lộ tỉnh xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột (2009): Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC), Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCO). Giai đoạn 2015 - nay: năm 2015, Cộng đồng ASEAN được thành lập, ASEAN tập trung thực hiện các mục tiêu của cộng đồng, thúc đây hợp tác nội khối trên cơ sở ba trụ cột APSC, AEC và ASCC. ASEAN chủ động mở rộng quan hệ hợp tác với các chủ thể bên ngoài, tiếp tục phát huy vị thế trung tâm tại các diễn đàn hợp tác trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương nhằm đảm bảo hòa bình và phát triển." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 26)

a)

Khi mới thành lập, ASEAN hợp tác trên 3 trụ cột chính là APSC, AEC và ASCO.

b)

Năm 2007, Cộng đồng ASEAN được thành lập và hoạt động dựa trên ba trụ cột.

c)

Tại các diễn đàn hợp tác châu Á - Thái Bình Dương, ASEAN có vị thế trung tâm.

d)

ASEAN trải qua nhiều giai đoạn phát triển với sự hợp tác ngày càng chặt chẽ hơn.

44.

Câu 14. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong quá trình hình thành và phát triển, ASEAN có những đóng góp quan trọng trong việc tạo dựng một môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực Đông Nam Á và trong quan hệ giữa các nước thành viên với nhau. ASEAN được đánh giá là tổ chức khu vực thành công thứ hai trên thế giới chỉ sau EU. Đến năm 2022, đã có hơn 90 quốc gia ngoài ASEAN đã bổ nhiệm Đại sứ bên cạnh Ban Thư ký ASEAN, 54 Ủy ban ASEAN tại các nước và các tổ chức quốc tế được thành lập. Năm 2022, ASEAN có quan hệ với 11 đối tác đối thoại." (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 27)

a)

ASEAN đã góp phần tạo ra môi trường hòa bình, an ninh và ổn định ở Đông Nam Á.

b)

Đến năm 2022, có hơn 90 quốc gia được kết nạp là thành viên của tổ chức ASEAN.

c)

ASEAN là tổ chức khu vực thành công, có vai trò quan trọng ở khu vực và thế giới.

d)

Sự phát triển của ASEAN gắn liền với quá trình mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế.

45.

Câu 15. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trên lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có bốn màu: xanh, đó, trắng và vàng. Màu xanh biểu trưng cho hòa bình và ổn định; màu đỏ thể hiện sự năng động và lòng can đảm; máu trắng thể hiện sự thuần khiết, màu vàng biểu tượng cho sự thịnh vượng. Vòng tròn màu đỏ viền trắng thể hiện sự thống nhất của Cộng đồng ASEAN. Hình ảnh bó lúa tượng trưng cho ước mơ của các thành viên sáng lập về một ASEAN bao gồm tất cả các nước ở Đông Nam Á, gắn bó với nhau trong tình hữu nghị và đoàn kết."

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Chân trời sáng tạo, trang 24)

a)

Lá cờ biểu trưng cho sự thống nhất của ASEAN có 4 màu xanh, đỏ, trắng, vàng.

b)

Lá cờ là biểu tượng cho một tổ chức khu vực thống nhất, hữu nghị và đoàn kết.

c)

Các quốc gia thành viên ASEAN đều có quốc kỳ thể hiện biểu trưng của tổ chức.

d)

Khi thành lập Cộng đồng ASEAN, tất cả các nước trong khu vực đều là thành viên.

46.

Câu 16. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tư liệu 1: “Trong cuốn sách Kỳ diệu ASEAN - Chất xúc tác cho hòa bình (The ASEAN miracle, A Catalyst for Peace), xuất bản vào dịp kỷ niệm 50 năm thành lập tổ chức ASEAN (1967-2017), các tác giả cho rằng thành công của ASEAN là một điều kỳ diệu và thế giới sẽ trở nên tốt đẹp hơn khi các khu vực đang phát triển khác noi gương sự thành công của ASEAN để tạo ra hòa bình, thịnh vượng."

Tư liệu 2: “Sự kiện Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN là dấu mốc quan trọng trong sự phát triển của ASEAN. Đây không chỉ là sự tăng thêm về số lượng thành viên mà còn đẩy nhanh quá trình thực hiện mục tiêu xây dựng ASEAN trở thành "ngôi nhà chung" của các quốc gia Đông Nam Á."

a)

Tư liệu 1 khẳng định ASEAN là một thành công của hợp tác khu vực trên thế giới.

b)

Tư liệu 2 khẳng định khi Việt Nam gia nhập, ASEAN đã thành tổ chức toàn khu vực.

c)

ASEAN góp phần quan trọng tạo dựng hòa bình, an ninh, ổn định ở Đông Nam Á.

d)

Việc Việt Nam gia nhập đã đánh dấu ASEAN trở thành tổ chức khu vực phát triển.

47.

Câu 17. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Ma-lai-xi-a và Phi-lip-pin ra đời. Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Ma-lai-xi-a, Ph,Phi-lip-pinip-pin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Ma-lai-x-xi-a,, Phi-lip-pin, In-dô-nê-xi-a -lip-pin,(MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998, tr.358)

a)

Ma-lai-xi-a,Phi-lip-pin,Thái Lan, In-đô-nê-xi-a là những quốc gia sớm có ý tưởng về việc thành lập một tổ chức khu vực ở Đông Nam Á

b)

Yếu tố quyết định để thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) là các nước phải tôn trọng độc lập, chủ quyền và lãnh thổ của nhau.

c)

Các tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không tồn tại lâu là do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hoá.

d)

Trong bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều biến động, yêu cầu hợp tác để cùng phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là yêu cầu tất yếu.

48.

Câu 18. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua những nỗ lực hợp tác chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tǎng cường cơ sở cho một cộng đồng các nước Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng.

Thúc đẩy hoà bình ổn định khu vực bằng việc tôn trọng pháp lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các nước trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc.

Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học - kĩ thuật và hành chính”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện dai,

NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998,tr.358)

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 là một tổ chức liên minh chính tri- kinh tế của khu vực, nằm trong Cộng đồng ASEAN.

b)

Nguyên tắc hoạt động của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có những điểm tương đồng với nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.

c)

Một trong những mục đích thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) là duy trì hoà bình ôn định của khu vực.

d)

Ngay từ khi ra đời, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã hướng đến xây dựng một cộng đồng vì hoà bình và thịnh vượng.

49.

Câu 19. Đọc đoạn thông tin sau dây: Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Ba-li) được Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a, tháng 2-1976), đã đặt khuôn khổ cho một nền hoà bình lâu dài ở khu vực, dựa trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau; không can thiệp vào nội bộ của nhau; giải quyết các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp hoà bình; kêu gọi các nước hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực nông - công nghiệp, thương mại,... vì lợi ích chung của các nuớc trong khu vực.

a)

Hiệp ước Ba-li (1976) đã xác định được những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.

b)

Hiệp ước Ba-li đã mở ra một bước phát triển mới của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

c)

Nội dung cơ bản của Hiệp ước Ba-li được xây dựng trên nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, trong đó coi trọng vấn đề an ninh - chính trị của khu vuc Đông Nam Á.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thông qua Hiệp ước Ba-li (1976) với mục tiêu hàng đầu là kết nối và kết nạp các nước trong khu vực vào tổ chức ASEAN.