WorksheetsÔn tập chương S-N
Total questions: 17
Worksheet time: 9mins
Tính chất hóa học nào sau đây không đúng với SO2
Là oxide base
Là oxide acid
Tính oxi hóa
Tính khử
Sulfuric acid là chất lỏng không bay hơi là do:
Các phân tử sulfuric acid tạo liên kết hydrogen với nhau.
Các phân tử sulfuric acid tạo liên kết hydrogen với các phân tử nước.
Các phân tử sulfuric acid tạo tương tác Van der Waals mạnh.
Các phân tử sulfuric acid tan vô hạn trong nước.
Hấp thụ 1 mol SO2 bằng dung dịch chứa 2 mol NaOH thu được dung dịch X. Hỏi X chứa muối nào sau đây
Na2SO3
NaHSO3
Na2SO3 và NaHSO3
Na2SO4
Ứng dụng nào sau đây không đúng?
Nitric acid được dùng để tạo mưa acid
Nitrogen được dùng để tạo khí quyển trơ, bảo quản thực phẩm, tổng hợp ammonia...
Ammonia được dùng làm dung môi, sản xuất phân đạm, nitric acid
Muối ammonium được dùng làm phân bón hóa học, chất phụ gia thực phẩm...
Khi bị bỏng axit, việc làm nào sau đây không nên làm :
Rửa ngay với nước lạnh nhiều lần
Trung hòa acid bằng dung dịch loãng (khoảng 2%)
Trung hòa acid bằng dung dịch NaOH
Băng bó tạm thời vết bỏng, cho uống nươc điện giải rồi đưa đến cơ sở y tế.
Dung dịch HNO3 đặc, nguội và dung dịch HCl đặc, nguội cùng hòa tan được kim loại nào sau đây?
Cu
Al
Fe
Mg
Chất nào sau đây có thể phản ứng với HNO3 đặc, nóng thu được 2 khí?
Fe(OH)3
NaOH
FeCO3
Na2CO3
Vai trò của Ammonia (NH3) trong phản ứng 2NH3 +3 O2 → N2 + 3H2O là
chất oxi hóa
base
acid
chất khử
Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch CuSO4 thì hiện tượng quan sát được là :
Xuất hiện kết tủa xanh nhạt
Không có hiện tượng gì xảy ra
Xuất hiện kết tủa xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi
Xuất hiện kết tủa xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần rồi tan dần đến hết tạo ra dung dịch màu xanh
Câu 1. Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc.
Vì có liên kết 3 nên phân tử nitrogen rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học
Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử.
Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion AlN, N2O4, NH4+, NO3–, NO2–, lần lượt là –3, +4, +3, +5, +4.
Câu 1. Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử,...
sản xuất nitric acid.
tổng hợp phân đạm.
tổng hợp ammonia
Câu 1. Nhúng 2 đũa thuỷ tinh vào 2 bình đựng dung dịch HCl đặc và NH3 đặc. Sau đó đưa 2 đũa lại gần nhau thì thấy xuất hiện
khói màu trắng
khói màu tím
khói màu nâu
khói màu vàng
Câu 1. Nung một hỗn hợp gồm 4,8 gam bột Magnesium và 3,2 gam bột sulfur trong một ống nghiệm đậy kín. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
8
11,2
4,8
5,6
Trong tự nhiên sulfur tồn tại cả ở dạng đơn chất và hợp chất, trong đó có một số hợp chất của sulfur quan trọng như khoáng pyrite. Thành phần chính của quặng pyrite là
ZnS
FeS2
HgS
CaSO4
Khí sulfur dioxide được sinh ra từ quá trình đốt cháy sulfur với mục đích diệt khuẩn và nấm mốc, được dùng để bảo quản hóa quả sấy khô, dược liệu từ thực vật, dân gian còn gọi là quá trình “xông sinh”. Tuy nhiên hiện nay biện pháp này đã cấm sử dụng vì
gây thủng tầng ozon
gây ô nhiễm nguồn nước
tốn kém, không mạng lại hiệu quả kinh tế.
gây nhiễm độc thực phẩm.
Hòa tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg, Al, Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam so với ban đầu. Khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch là
53,6
54,4
92,0
92,8
Hoạt động nào sau đây góp phần gây nên hiện tượng phú dưỡng?
Sự quang hợp của cây xanh.
Ao hồ thả quá nhiều tôm, cá.
Nước thải sinh hoạt thải trực tiếp vào nguồn nước chưa qua xử lí.
Khử trùng ao hồ sau khi tát cạn bằng vôi sống (CaO).
