Font size
WorksheetsCâu hỏi về thị trường lao động
Total questions: 35
Worksheet time: 23mins
Hàng hóa được trao đổi trong thị trường lao động là
hàng hóa tiêu dùng.
hàng hóa dịch vụ.
hàng hóa sức lao động.
hàng hóa sản xuất.
Người nào thuộc nguồn cung sức lao động trong thị trường lao động?
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Doanh nghiệp.
Tổ chức.
Số lượng lao động mà người sử dụng lao động có thể tuyển dụng được gọi là
nguồn cung lao động.
nhu cầu lao động.
chuyển dịch cơ cấu.
người lao động.
Số lượng người trong độ tuổi lao động có thể và sẵn sàng tham gia lao động được gọi là
người lao động.
người sử dụng lao động.
nhu cầu lao động.
nguồn cung lao động.
Người lao động trong thị trường lao động sẽ làm việc dưới sự điều hành của ai?
Chính phủ.
Người sử dụng lao động.
Công đoàn.
Hiệp hội doanh nghiệp.
Cơ sở đào tạo nào có vai trò quan trọng trong việc đào tạo lao động phù hợp với thị trường lao động?
Trường đại học, cao đẳng, trung cấp.
Trường tiểu học.
Trường trung học cơ sở.
Trường trung học phổ thông.
Người sử dụng lao động trong thị trường lao động là
người sẽ làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.
người chịu sự quản lí, điều hành.
người chịu sự giám sát, quản lí.
các doanh nghiệp, cơ quan có nhu cầu tuyển dụng lao động.
Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng tới thị trường lao động?
1.
2.
3.
4.
Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới thị trường lao động?
Sự tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
Chuyển dịch cơ cấu.
Sự biến đổi khí hậu.
Nhu cầu lao động.
Thị trường lao động có sự chuyển dịch cơ cấu như thế nào cùng với sự
Thị trường lao động có sự chuyển dịch cơ cấu như thế nào cùng với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, công nghệ?
Tăng tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực công nghiệp.
Giảm tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực công nghiệp.
Tăng tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp.
Cân bằng tỉ lệ người lao động trong lĩnh vực nông nghiệp và các lĩnh vực khác.
Thị trường lao động có vai trò như thế nào trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
Thị trường lao động không ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực này.
Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, trình độ đào tạo phù hợp với năng lực.
Thị trường lao động chỉ ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động, không định hướng nghề nghiệp.
Giúp người lao động không có cơ hội được tuyển dụng vào vị trí việc làm phù hợp năng lực.
Phân bố nguồn lao động Việt Nam chưa đồng đều không do
điều kiện sinh hoạt.
thời tiết.
điều kiện giáo dục.
vị trí địa lí.
Chất lượng nguồn lao động của Việt Nam vẫn còn một số hạn chế nào dưới đây?
Tỉ lệ lao động đã qua đào tạo nghề còn cao.
Kĩ năng hợp tác còn tốt.
Năng lực chuyên môn chưa cao.
Kinh nghiệm việc làm còn cao.
Xu hướng của thị trường lao động ở Việt Nam hiện nay là gì?
Xu hướng cung và cầu cân bằng.
Xu hướng không rõ ràng.
Xu hướng cầu lớn hơn cung.
Xu hướng cung lớn hơn cầu.
Cách nào dưới đây dùng để tìm kiếm thông
Xu hướng lao động ở Việt Nam hiện nay là gì?
Xu hướng cung và cầu cân bằng.
Xu hướng không rõ ràng.
Xu hướng cầu lớn hơn cung.
Xu hướng cung lớn hơn cầu.
Cách nào dưới đây dùng để tìm kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trên Internet?
Sử dụng từ khóa liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ để giới hạn phạm vi tìm kiếm.
Sử dụng từ khóa tổng quát không liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Không cần sử dụng từ khóa.
Sử dụng từ khóa ngắn gọn, không liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Phát biểu nào dưới đây đúng về cung lao động và cầu lao động?
Cung lao động và cầu lao động chỉ khác nhau về số lượng.
Cung lao động là nhu cầu về sức lao động, cầu lao động là số lượng lao động.
Cung lao động là số lượng lao động đang và sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động.
Cầu lao động là số lượng lao động đang và sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động.
Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao?
Để tăng chi phí nguyên vật liệu.
Để tăng hiệu quả lao động, giảm chi phí đào tạo.
Để tăng chi phí đầu tư trang thiết bị, máy móc.
Để giảm năng suất, sản lượng.
Mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp gồm mấy phần chính?
1 phần.
2 phần.
3 phần.
4 phần.
Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần rễ gồm
sở thích.
lương cao.
công việc ổn định.
cơ hội việc làm.
Nhu cầu quan trọng cần được thỏa mãn của mỗi người khi tham gia lao động nghề nghiệp được gọi là
tính cách riêng của con người.
sở thích riêng của mỗi người.
giá trị nghề nghiệp.
môi trường làm việc tốt.
Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp thì phải chọn nghề theo phần gì?
Phần lá.
Phần thân.
Phần quả.
Phần rễ.
Lí thuyết mật mã Holland chia tính cách con người ra làm mấy nhóm?
3 nhóm.
4 nhóm.
5 nhóm.
6 nhóm.
Theo lí thuyết mật mã Holland, kiểu người Kĩ thuật thuộc nhóm tính cách nào?
Thực tế.
Xã hội.
Nguyên tắc.
Doanh nhân.
Theo lí thuyết mật mã Holland, kiểu người Nghiệp vụ thuộc nhóm tính cách nào?
Xã hội.
Nguyên tắc.
Điều tra.
Quản lí.
Theo lí thuyết mật mã Holland, kiểu người Nghiên cứu thuộc nhóm tính cách nào?
Thực tế.
Doanh nhân.
Điều tra.
Nghệ sĩ.
Theo mô hình lí thuyết cây nghề nghiệp, phần quả không bao gồm
môi trường làm việc tốt.
cơ hội việc làm.
giá trị nghề nghiệp.
công việc ổn định.
Muốn lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, bản thân cần phải hiểu rõ những yếu tố nào sau đây?
Sở thích và môi trường làm việc.
Khả năng, sở thích, cá tính và cơ hội việc làm.
Công việc ổn định và lương cao.
Khả năng, sở thích.
Nghề nghiệp phù hợp, bản thân cần phải hiểu rõ những yếu tố nào sau đây?
Sở thích và môi trường làm việc.
Khả năng, sở thích, cá tính và cơ hội việc làm.
Công việc ổn định và lương cao.
Khả năng, sở thích, cá tính và giá trị nghề nghiệp.
Nếu lựa chọn nghề nghiệp theo phần quả, không phù hợp với khả năng, sở thích của bản thân thì điều gì sẽ xảy ra?
Dễ dàng được tuyển dụng vào vị trí thích hợp.
Khó phát triển nghề nghiệp, thiếu động lực và hứng thú làm việc.
Môi trường làm việc tốt và được nhiều người tôn trọng.
Cơ hội tìm việc làm cao và lương cao.
Đặc điểm nào dưới đây mô tả kiểu người Nghệ thuật?
Thích sự chính xác, các hoạt động nghiên cứu.
Thích thực hiện công việc theo hướng dẫn rõ ràng, hoạt động có tổ chức.
Tự tin, thích hùng biện và những hoạt động mang tính thuyết phục người khác.
Thích các hoạt động cho phép dùng trí tưởng tượng, tự do, sáng tạo,…
Những người quyết tâm chọn nghề nghiệp phù hợp với 'rễ' sẽ thu được những gì?
Có nhiều khả năng thu được những 'quả ngọt' trong hoạt động nghề nghiệp.
Cơ hội kiếm việc làm và môi trường làm việc không tốt.
Không được nhiều người tôn trọng, lương thấp.
Thiếu động lực và hứng thú làm việc.
Trong mô hình lí thuyết mật mã Holland, kiểu người nào có tính cách đối lập với kiểu người Kĩ thuật?
Xã hội.
Nghiệp vụ.
Nghiên cứu.
Nghệ thuật.
