WorksheetsCâu hỏi về nha khoa
Total questions: 171
Worksheet time: 6hrs 42mins
Dấu hiệu chính của sâu ngà là :
Ê buốt
Đau âm ỉ
Sưng đau
Đau từng cơn
Người ta ký hiệu vùng cho răng vĩnh viễn như sau :
Nửa hàm trên bên phải ,vùng 1. Nửa hàm trên bên trái ,vùng 2. Nửa hàm dưới bên trái ,vùng 3 . Nửa hàm dưới bên phải ,vùng 4 .
Nửa hàm trên bên trái ,vùng 1. Nửa hàm trên bên phải ,vùng 2. Nửa hàm dưới bên phải ,vùng 3 . Nửa hàm dưới bên trái ,vùng 4 .
Nửa hàm trên bên phải ,vùng 2. Nửa hàm trên bên trái ,vùng 1. Nửa hàm dưới bên trái ,vùng4 . Nửa hàm dưới bên phải ,vùng 3 .
Nửa hàm trên bên phải ,vùng 2. Nửa hàm trên bên trái ,vùng 1. Nửa hàm dưới bên trái ,vùng 3 . Nửa hàm dưới bên phải ,vùng 4 .
Người ta ký hiệu vùng cho răng sữa như sau :
Nửa hàm trên bên trái ,vùng 6. Nửa hàm trên bên phải ,vùng 5. Nửa hàm dưới bên phải ,vùng 7 . Nửa hàm dưới bên trái ,vùng 8 .
Nửa hàm trên bên phải ,vùng 6. Nửa hàm trên bên trái ,vùng 5. Nửa hàm dưới bên trái ,vùng 7 . Nửa hàm dưới bên phải ,vùng 8 .
Nửa hàm trên bên phải ,vùng5. Nửa hàm trên bên trái ,vùng 6. Nửa hàm dưới bên trái ,vùng 7 . Nửa hàm dưới bên phải ,vùng 8 .
Nửa hàm trên bên phải ,vùng 6. Nửa hàm trên bên trái ,vùng 7. Nửa hàm dưới bên trái ,vùng 8. Nửa hàm dưới bên phải ,vùng 5 .
Các thông tin cần thiết để phân biệt các răng với nhau là :
Đó là răng sữa hay răng vĩnh viễn
Răng đó nằm ở ¼ cung nào
Răng đó đứng ở vị trí thứ mấy
Đó là răng sữa hay răng vĩnh viễn, răng đó nằm ở ¼ cung nào, răng đó đứng ở vị trí thứ mấy
Triệu chứng thực thể có giá trị nhất của viêm quanh cuống mạn là :
Răng đổi màu ,răng lung lay
Xquang có hình ảnh u hạt ,nang chân răng
Lợi tương ứng cuống răng có lỗ dò
Thử nghiệm tủy (-)
Chụp tủy theo dõi trong thời gian:
3 tháng
4 tháng
5 tháng
6 tháng
Phương pháp điều trị viêm tủy có khả năng hồi phục là :
Gây tê lấy tủy sống
Chụp tủy bằng Eugienate
Chụp tủy bằng Ciment sứ
Hàn Ciment
Nguyên nhân hay gặp nhất gây viêm tủy răng là :
Rạn răng
Mẻ răng
Sâu răng
Lõm hình chêm
Nguyên nhân tại chỗ quan trọng nhất gây viêm quanh răng là :
Cao răng
Mảng bám răng
Răng lệch lạc
Ngách lợi nông
Răng lung lay và dài dần ra là triệu chứng của bệnh :
Viêm quanh cuống răng
Viêm quanh răng
Viêm lợi
Viêm tủy răng
Biến chứng thường gặp nhất của viêm quanh răng là:
Áp xe quanh răng
Viêm mô tế bào
Viêm xương tủy hàm
Viêm tủy răng
Nguyên nhân toàn thân quan trọng gây viêm quanh răng là :
Thiếu sinh tố C
Đái tháo đường
Đáp ứng miễn dịch
Thay đổi nội tiết
Lợi bình thường :
Màu đỏ, căng bóng
Màu hồng , căng bóng
Màu hồng nhạt ,sần như da cam
Màu tím ,mọng
Triệu chứng nào dưới đây không phải viêm lợi:
Tụt lợi
Ngứa lợi
Chảy máu lợi
Lợi nề đỏ
Triệu chứng có giá trị nhất để chẩn đoán bệnh viêm lợi :
Lợi nề đỏ ,mất sần
Lợi chảy máu
Thấy mảng bám răng và cao răng
Đau ở lợi
Ngất là trạng thái mất :
Tri giác
Xúc giác
Cảm giác
Khứu giác
Ngất có thể xảy ra :
Trước khi nhổ răng
Trong khi nhổ răng
Sau khi nhổ răng
Trước ,trong ,sau khi nhổ răng
Ngất giai đoạn đầu , da người bệnh :
Xám
Xanh tái
Đỏ tím
Tím tái
Triệu chứng quan trọng chảy máu kéo dài sau nhổ răng là:
Người bệnh sợ hãi
Miệng đầy máu
Da xanh tái
Mệt mỏi
Triệu chứng nào dưới đây không phải của viêm ổ răng khô:
Đau nhức ổ răng
Ổ răng khô
Ổ răng bẩn
Đáy ổ răng màu trắng xám
Xử trí viêm ổ răng ướt cần :
Gây tê tại chỗ sau đó nạo huyệt ổ răng
Bơm rửa ổ răng
Dùng thuốc theo y lệnh
Gây tê nạo huyệt ổ răng ,bơm rửa,dùng thuốc theo y lệnh
Việc quyết định giữ răng hay nhổ răng cho người bệnh phụ thuộc vào :
Việc quyết định giữ răng hay nhổ răng cho người bệnh phụ thuộc vào :
Tình trạng bệnh lý của răng
Tình trạng sức khỏe chung của người bệnh
Khả năng chuyên môn của thày thuốc
Tình trạng bệnh lý của răng, tình trạng sức khỏe chung của người bệnh, khả năng chuyên môn của thày thuốc
Nguyên nhân tại chỗ nào dưới đây không gây chảy máu kéo dài sau nhổ răng:
Sót u hạt
Vỡ xương ổ răng
Vỡ răng
Sang chấn răng bên cạnh
Đặc điểm nào dưới đây không của chấn thương hàm mặt:
Chảy máu nhiều
Sưng nề nhanh
Kháng khuẩn tốt
Liền sẹo chậm
Bầm tím dưới da hay gặp trong vết thương :
Xây xát
Đụng dập
Rách da
Xuyên thủng
Khi răng bị gãy mà diện gãy chưa phạm vào tủy thì :
Hàn theo dõi
Hàn vĩnh viễn
Chữa tủy răng
Nhổ răng
Vết thương phần mềm vùng hàm mặt nhẹ nhất là:
Vết thương đụng dập
Vết thương rách da
Vết thương xây xát
Vết thương xuyên
Vết thương phần mềm vùng hàm mặt nặng nhất là:
Vết thương bỏng
Vết thương xuyên
Vết thương do hỏa khí
Vết thương rách da
Triệu chứng cơ năng gãy xương hàm dưới là :
Đau khi ăn nhai
Không ăn nhai được
Đau tại chỗ vùng gãy
Đau tại chỗ gãy, khó há ngậm miệng ,khó ăn nhai
Xương hàm trên khi bị gãy thường ít di lệch do :
Xương hàm trên cố định liền với khối xương sọ
Xương cứng
Nhiều cơ đối kháng bám
Cử đông khó
Đặc điểm của xương hàm trên :
Nhiều mạch máu nuôi dưỡng
Xương cứng
Nhiều cơ đối kháng bám
Di động tốt
Thời gian răng rơi ra ngoài ổ răng không quá :
48 giờ
24 giờ
12 giờ
36 giờ
Răng rơi ra ngoài được ngâm vào môi trường trước khi cắm lại huyệt ổ răng :
Nước muối sinh lý
Nước oxy già 3TT
Polividon
Cồn
Nguyên nhân hay gặp nhất chấn thương hàm mặt là :
Tai nạn giao thông
Tai nạn sinh hoạt
Tai nạn lao động
Chiến tranh
Xử trí rách phần mềm cần cắt lọc tiết kiệm để :
Tránh chảy máu
Đảm bảo thẩm mỹ
Nhanh liền sẹo
Tránh nhiễm trùng
Ưu tiên cấp cứu số 1 cho người bệnh chấn thương hàm mặt là:
Phòng chống sock
Phòng chống tắc đường thở
Xử trí vết thương
Giảm đau
Dấu hiệu khớp cắn sai gặp trong gãy xương hàm trên :
Lefort I
Lefort II
Lefort III
Lefort I,II,III
Thời gian cố định răng rơi ra ngoài :
1 - 2 tuần
2 - 3 tuần
3 - 4 tuần
4 - 5 tuần
Gãy toàn bộ xương hàm trên là :
Gãy cành lên xương hàm trên
Gãy xương gò má
Gãy xương lá mía
Gãy Lefort I,II,III
Điểm yếu của xương hàm dưới khi bị chấn thương :
Giữa răng 3-4
Giữa răng 5-6
Xương ổ răng
Hố nanh
Điểm yếu của xương hàm dưới khi bị chấn thương ở :
Giữa hai răng 32-33, 42-43
Vùng ống răng dưới
Răng nanh
Lỗ cằm
Nguyên tắc xử trí vết thương phần mềm vùng hàm mặt :
Cắt lọc thật tiết kiệm
Khâu kín
Làm sạch
Cầm máu
Triệu chứng chắc chắn gãy xương hàm dưới di lệch:
Sưng nề ,bầm tím vùng gãy
Há ngậm miệng hạn chế
Ăn nhai đau
Khớp cắn sai
Dấu hiệu quan trọng nhất trong gãy xương hàm dưới di lệch là:
Ấn đau chói
Khớp cắn sai
Sưng nề tại chỗ
Há miệng hạn chế
Thời gian cố định chỉ thép ở người lớn là :
2 - 4 tuần
4 - 6 tuần
6 - 8 tuần
8 - 10 tuần
Điểm yếu của xương hàm dưới là:
Mỏm vẹt
Lỗ cằm
Xương ổ răng
Góc hàm,cổ lồi cầu ,mỏm vẹt ,lỗ cằm…
Triệu chứng gãy Lefort I :
Cung răng trên di động
Chảy máu mũi
Bầm tím ổ mắt
Há miệng bình thường
Triệu chứng gãy Lefort II :
Dấu hiệu di động bất thường của xương hàm trên
Bầm tím môi trên
Khớp cắn sai
Há miệng hạn chế
Triệu chứng gãy Lefort II :
Dấu hiệu di động bất thường của xương hàm trên
Bầm tím môi trên
Khớp cắn sai
Há miệng hạn chế
Triệu chứng gãy Lefort III :
Chảy máu mũi
Bầm tím môi trên , nghách lợi
Dấu hiệu đeo kính dâm
Sưng đau
Triệu chứng tụ máu màng tiếp gặp trong gãy Lefort :
Lefort I
Lefort II
Lefort III
Lefort II, III
Nguyên nhân hay gặp nhất gây viêm mô tế bào :
Biến chứng mọc răng
Biến chứng của sâu răng
Viêm quanh răng
Viêm nang lông
Nguyên nhân thường gặp nhất gây viêm tấy vùng hàm mặt :
Viêm tuyến dưới hàm
Biến chứng của răng sâu
Lợi trùm
Mọc răng khôn hàm dưới bị nhiễm khuẩn
Dấu hiệu chuyển sóng gặp trong :
Giai đoạn viêm thanh dịch
Giai đoạn áp xe
Giai đoạn viêm mãn
Giai đoạn viêm tỏa lan
Sàn miệng cứng như gỗ gặp trong :
Phlegmon
Apxe vùng dưới cằm
Apxe dưới hàm
Viêm tấy sàn miệng
Khít hàm dữ dội gặp trong:
Áp xe má
Áp xe vùng mang tai
Áp xe vùng cơ cắn
Áp xe dưới cằm
Áp xe vùng mang tai khi khám trong miệng thấy:
Niêm mạc bờ trước cành cao nề đỏ
Niêm mạc thành bên hầu nề đỏ
Niêm mạc sàn miệng nề đỏ
Niêm mạc vùng răng khôn nề đỏ
Dấu hiệu nhiễm trùng nhiễm độc nặng điển hình:
Mạch chậm ,nhiệt độ tăng
Mạch nhiệt phân ly
Mạch nhanh ,nhiệt độ tăng
Mạch chậm nhiệt độ giảm
Thành bên hầu nề , đỏ gặp trong:
Áp xe dưới hàm
Áp xe vùng dưới hàm
Áp xe vùng dưới cằm
Áp xe vùng mang tai
Dẫn lưu trong viêm tấy phải bơm rửa :
1 - 2 h / lần
2 - 3 h / lần
3 - 4 h / lần
4 - 5 h / lần
Hiện tượng sưng nóng đỏ đau gặp trong
Giai đoạn viêm thanh dịch
Giai đoạn áp xe
Giai đoạn viêm mãn
Giai đoạn viêm tỏa lan
Viêm tấy tỏa lan vùng hàm mặt tiến triển:
Nhanh
Chậm
Rất nhanh
Từ từ
Tư thế nửa há gặp trong :
Viêm tấy sàn miệng
Viêm tấy tỏa lan nửa mặt
Viêm thanh dịch
Áp xe má
Nguyên nhân gây viêm kết mạc có tiết tố nhày là :
Tụ cầu, liên cầu, phế cầu, trực khuẩn Koch Weeks
Lậu cầu
Liên cầu, bạch hầu
Nội tiết tố, yếu tố dị ứng
Tác nhân thường gây ra viêm kết mạc mủ ở trẻ sơ sinh là :
Virus
Bạch hầu
Lậu cầu
Vi khuẩn lao
Nguyên nhân gây viêm kết mạc có màng là :
Trực khuẩn Koch Weeks
Nội tiết tố
Liên cầu
Lậu cầu
Nguyên nhân của viêm kết mạc mùa xuân là :
Tụ cầu, phế cầu
Nội tiết tố, dị ứng
Liên cầu
Lậu cầu
Đặc điểm nổi bật của viêm kết mạc có tiết tố nhày là :
Gặp ở nam nhiều hơn nữ
Thường gặp ở trẻ sau sốt phát ban, sởi
Gặp ở mọi lứa tuổi, khởi phát đột ngột, lây lan nhanh
Hay gặp ở trẻ sơ sinh
Dấu hiệu lâm sàng đầy đủ nhất của bệnh viêm kết mạc có tiết tố nhày là :
Kết mạc cương tụ rìa, nhìn mờ
Mi sưng to, mọng đỏ, kết mạc cương tụ toàn bộ, có tiết tố nhày ở khe mi, giác mạc không tổn thương
Ngứa mắt dữ dội, đỏ mát
Kích thích chảy nước mắt, đau nhức mắt
Dấu hiệu lâm sàng nào là của bệnh viêm kết mạc mủ :
Mắt ngứa dữ dội, có nhú gai ở kết mạc mi
Mi sưng mầu xanh tím, đỏ mắt
Mi sưng to, mọng đỏ, khó mở, nhiều tiết tố mủ ở khe mi
Kết mạc cương tụ rìa, chói cộm chảy nước mắt
Dấu hiệu lâm sàng của bệnh viêm kết mạc có màng là:
Kết mạc cương tụ tỏa lan, sụn mi có lớp màng trắng, mi sưng có mầu xanh tím
Mi sưng đỏ, kết mạc cương tụ
Nhiều tiết tố mủ ở khe mi, khó mở mắt
Mắt ngứa dữ dội, có nhú gai ở kết mạc mi
Tiến triển của viêm kết mạc có tiết tố nhày là :
Cấp tính. Có biến chứng vào giác mạc
Mãn tính. Có biến chứng vào giác mạc
Cấp tính, không có biến chứng vào giác mạc
Không có biến chứng vào giác mạc
Tiến triển của viêm kiết mạc mủ là:
Mãn tính
Cấp tính, có biến chứng vào giác mạc
Có biến chứng vào giác mạc
Cấp tính
Tiến triển viêm kết mạc màng là:
Cấp tính, có biến chứng vào giác mạc
Không có biến chứng vào giác mạc
Cấp tính
Có biến chứng vào giác mạc
Tiến triển của viêm kết mạc mùa xuân là:
Mãn tính
Mãn tính, có biến chứng giác mạc
Cấp tính
Có biến chứng giác mạc
Hướng điều trị cho viêm kết mạc có màng là:
Dùng kháng sinh uống
Tiêm kháng sinh tại mắt
Nâng cao thể trạng, thực hiện quy trình bóc màng. Dùng kháng sinh tra nhỏ tại mắt
Tra nhỏ dung dịch dinh dưỡng kết, giác mạc
Hướng điều trị cho viêm kết mạc mủ là:
Rửa mắt ngày 1 lần trong giai đoạn đầu
Cách ly bệnh nhân, rửa mắt nhiều lần trong một ngày, dùng kháng sinh tại mắt và toàn thân
Nâng cao thể trạng, thực hiện quy trình rửa mắt
Dùng ổn định dưỡng bào và kháng sinh
Hướng điều trị cho viêm kết mạc mùa xuân là:
Dùng kháng sinh tiêm
Dùng dinh dưỡng kết, giác mạc
Rửa mắt
Tránh các yếu tố kích thích, tránh truyền nhiễm, dung corticoid tại mắt và toàn thân. Dùng ổn định dưỡng bào và kháng sinh
Triệu chứng lâm sàng của viêm kết mạc là :
Giảm thị lực
Chói mắt, chảy nước mắt
Phù nề giác mạc
Kết mạc cương tụ tỏa lan
Bệnh viêm kết mạc phổ biến nhất :
Viêm kết mạc có tiết tố nhày
Viêm kết mạc có tiết tố mủ
Viêm kết mạc màng
Viêm kết mạc mùa xuân
Hướng điều trị viêm kết mạc cấp có tiết tố nhày là:
Cách ly bệnh nhân, sử dụng khăn chậu riêng, điều trị dự phòng cho những người có liên quan, sử dụng kháng sinh tại mắt dạng nước và dạng mỡ
Cách ly bệnh nhân, rửa mắt nhiều lần trong một ngày, dùng kháng sinh tại mắt và toàn thân
Nâng cao thể trạng, thực hiện quy trình bóc màng
Tránh các yếu tố kích thích, tránh truyền nhiễm, dùng corticoid
Điều trị quan trọng nhất cho viêm kết mạc có màng là :
Rửa mắt
Bóc màng
Cách ly
Dùng thuốc kháng sinh
Khi bị đỏ mắt cần phải :
Đến khám bác sĩ
Nhỏ ngay thuốc mắt
Uống thuốc kháng sinh
Chườm nóng
Khi dùng corticoid kéo dài tại mắt có thể gây nên một số bệnh mà không đỏ mắt là:
Viêm giác mạc
Viêm kết mạc
Tăng nhãn áp
Viêm màng bồ đào
Những thuốc tra mắt dưới dạng thuốc nào có thể gây nên tăng nhãn áp mà không đỏ mắt :
Cloroxit 4%
Dung dịch Dexamethame 20%
Pilocapin 1%
Dung dịch Ciprofloxain 0.3%
Bệnh mắt đỏ có thể điều trị tại cộng đồng là:
Glocom
Viêm kết mạc
Loét giác mạc
Viêm màng mắt
Đỏ mắt kèm theo có gỉ mắt, nhìn không mờ là triệu chứng của bệnh :
Glocom
Viêm giác mạc
Viêm mống mắt
Viêm kết mạc
Nguyên nhân thường gặp gây nên viêm loét giác mạc là :
Sang chấn
Hở mi
Vi khuẩn, virus, nấm
Liệt dây V
Dấu hiệu lâm sàng của viêm loét giác mạc do nấm là:
Đau nhức mắt, chói cộm, nhìn mờ. Giác mạc có ở tổn thương hình tròn, gồ cao so với bình diện giác mạc, chất hoại tử khô.
Chói cộm sợ ánh sáng.
Kết mạc cương tụ tảo lan.
Mi sung phù.
Dấu hiệu lâm sàng của viêm loét giác mạc do vi khuẩn là:
Kích thích, mắt đau nhức nhiều.
Nhìn mờ
Kết mạc cương tụ rìa, kích thích chảy nước mắt, giảm thị lực, giác mạc có tổn thương đa hình thái, chất hoại tử ướt
Mi phù nề
Dấu hiệu lâm sàng của viêm loét giác mạc do virus là:
Thường xuất hiện đồng thời ở cả 2 mắt
Có thể phòng ngừa được bằng vacxin
Ổ tổn thương trên giác mạc có hình cành cây, địa đồ
Không tái phát
Loét giác mạc thường xảy ra sau :
Một sang chấn tâm lý
Đục thủy tinh thể
Một vết xước giác mạc
Viêm thực cương mạc
Thí nghiệm Fluorencoin (+) có giá trị chẩn đoán :
Viêm kết mạc
Viêm hắc võng mạc
Loét giác mạc
Viêm màng bồ đào
Triệu chứng của viêm giác mạc gồm :
Nhiều tiết tố
Tắc lệ đạo
Thẩm lậu trên giác mạc
Tổn thương giác mạc, bắt màu thuốc nhuộm
Chẩn đoán loét giác mạc khác với viêm giác mạc dựa chính vào :
Kết mạc cương tụ rìa
Nhìn mờ
Tổn thương bắt màu thuộc nhuộm
Kích thích mắt
Thẩm lậu trên giác mạc là triệu chứng của bệnh :
Glocom thể mi
Loét giác mạc
Viêm giác mạc
Viêm thực cương mạc
Điều quan trọng nhất trong nguyên tắc điều trị với mọi viêm loét giác mạc là :
Sử dụng kháng sinh
Điều trị theo nguyên nhân
Phòng biến chứng
Chống tái phát
Khi bị viêm loét giác mạc, thuốc không được dùng để nhỏ mắt là :
Dung dịch NaCL 0,9%
Dung dịch Gentamycin
Dung dịch Virtacic
Dung dịch Dexaclo
Herper gây tổn thương chủ yếu ở mắt tại :
Lệ đạo
Thị thần kinh
Giác mạc
Bờ mi
Cương tụ rìa gặp trong bệnh :
Viêm kết mạc
Viêm loét giác mạc
Đục thủy tinh thể người già
Viêm tắc tuyến lệ
Thị lực của người bệnh viêm loét giác mạc là :
Giảm trầm trọng
Giảm ít
Không giảm
Giảm tùy vị trí tổn thương
Đặc điểm của viêm mống mắt :
Rất dễ xác định
Có thể gây rối loạn điều tiết
Hay tái phát , thường gây biến chứng
Không giảm thị lực
Nguyên tắc quan trọng , cần thiết nhất trong điều trị viêm mống mắt là :
Giảm đau, tăng dinh dưỡng
Chống dính
Kháng sinh
Phòng tái phát
Khi nhỏ thuốc mắt cần chú ý nhất loại thuốc nào :
Pilocalpin
Gentarrycin
Vitamin A
Atropin
Khi một bệnh nhân bị đau nhức mắt, nhìn mờ, khám thấy kết mạc cương tụ rìa, đồng tử co nhỏ, không còn phản xạ. Bạn nghĩ đến bệnh gì :
Viêm kết mạc
Glocom
Viêm mống mắt
Viêm loét giác mạc
Đồng tử co nhỏ, dính, mất hoặc lười phản xạ gặp trong bệnh :
Viêm giác mạc
Viêm kết mạc
Glocom
Viêm mống mắt
Viêm mống mắt thường gây nên biến chứng :
Tăng nhãn áp
Viêm tuyến lệ chính
Viêm giác mạc
Viêm bờ mi
Atropin sunfat là thuốc dùng để điều trị viêm mống mắt vì :
Atropin làm giảm tiết nước mắt
Atropin làm hạn chế bài tiết thủy dịch
Atropin làm liệt cơ co đồng tử
Atropin làm co đông tử
Viêm mống mắt cần phát hiện sớm và điều trị kịp thời vì :
Do đau nhức
Có thể mù nhanh , gây biến chứng nặng và khi tái phát thường nặng hơn
Gây rối loạn điều tiết
Do kích thích chảy nc mắt nhiều
Hỗn hợp dùng để tiêm tách dính trong điều trị viêm mống mắt là:
Dimedron và Atropin
Dimedron và Adrenalin
Atropin và Adrenalin
Atropin và Pilocacpin
Các thuốc dưới đây, thuốc nào gây giãn đồng tử :
Atropin
Pirocacpin
Desamethason
Crorocit
Trong viêm mống mắt các môi trường trong suốt bị phù, tổn hại do :
Tăng nhãn áp
Hạ nhãn áp
Chất viêm
Vi khuẩn
Trong viêm mống mắt không được dùng :
Thuốc giãn đồng tử
Kháng sinh
Corticoid
Co đồng tử
Triệu chứng có giá trị nhất trong viêm mống mắt là :
Kết mạc cương tụ rìa
Thị lực giảm
Đồng tử co nhỏ, méo, lười hoặc mất phản xạ
Có nhãn áp cao
Triệu chứng của viêm mống mắt là:
Kết mạc cương tụ tỏa lan
Có tiết tố
Nôn, buồn nôn
Mống mắt viêm dính
Theo dõi thị lực trong bệnh viêm mống mắt, kết quả nào đúng nhất :
Giảm nhiều
Giảm ít
Giảm dần dần
Giảm tùy mức độ
Tra thuốc đúng nhất cho người bệnh viêm mống mắt :
Dung dịch Clorocid 0.4%
Dung dịch Atropin Sunfat 1%
Dung dịch Gentarrycin
Dung dịch NaCL 9%
Tiêm Hydrocortisone tại mắt vào vị trí :
Hậu nhãn cầu
Cạnh nhãn cầu
Kết mạc rìa
Kết mạc cùng đồ
Đặc điểm của Glocom góc đóng là :
Gặp ở mọi lứa tuổi
Dễ xảy ra ở những mắt cận thị
Có thể xảy ra sau 1 sang chấn tâm lý
Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ
Đặc điểm nhãn áp người bình thường có chỉ số trong giới hạn là :
19 +_ 3 mmHg
19 +_ 4 mmHg
19 +_ 5 mmHg
19 +_ 6 mmHg
Trong Glocom góc đóng cơn cấp có một triệu chứng không gặp đó là :
Tiền phòng nông
Đồng tử giãn
Phù các môi trường trong suốt
Nhãn áp hạ
Glocom góc đóng cơn cấp là một bệnh :
Gặp ở mọi lứa tuổi
Thường gặp ở nam giới
Tật khúc xạ không ảnh hưởng
Thường xảy ra sau 1 sang chấn tâm lý
Điều quan trọng nhất trong điều trị nội khoa tiền phẫu thuật của Glocom góc đóng cơn cấp là :
Giảm đau
Dinh dưỡng
An thần
Hạ nhãn áp
Chẩn đoán Glocom sớm có tác dụng :
Để điều trị tật khúc xạ
Để chống lão thị
Để chống mù lòa
Để chống nhược thị
Đặc điểm của tiền phòng trong Glocom góc đóng cơn cấp là:
Tiền phòng có mủ
Tiền phòng bình thường
Tiền phòng nông
Tiền phòng sâu
Diễn biến thị lực của người bệnh Glocom góc đóng là :
Nhìn mờ dần dần
Nhìn mờ nhanh
Nhìn mờ rất nhanh
Nhìn mờ tùy mức độ bệnh
Cần theo dõi nhãn áp trong trường hợp :
Chảy máu mắt kéo dài
Thỉnh thoảng đau đầu, kèm theo mờ mắt
Đau nhức vùng chán, ở mi
Ngứa mắt, đỏ mắt
Khi phải dùng thuốc có Corticoid kéo dài, cần theo dõi :
Cảm giác của giác mạc
Sự điều tiết của mắt
Nhãn áp
Sự bài tiết nước mắt
Với chỉ số nhãn áp MP = 18 mmHg; MT = 26 mmHg, kết luận nào đúng nhất :
Nhãn áp 2 mắt bình thường
Nhãn áp mắt phải hạ hơn mắt trái
Nhãn áp mắt trái tăng, mắt phải bình thường
Nhãn áp mắt phải hạ, mắt trái tăng
Tiến triển thị lực trong đục thủy tinh thể của tuổi già là :
Nhìn mờ nhanh
Nhìn mờ rất nhanh
Nhìn mờ dần dần
Nhìn mờ thoáng qua
Điều kiện về tuổi để chẩn đoán đục thủy tinh thể tuổi già là :
Trên 50 tuổi
Trên 60 tuổi
Trên 55 tuổi
Trên 65 tuổi
Triệu chứng đúng nhất với mọi đục thủy tinh thể tuổi già chưa có biến chứng là :
Mi mắt không sung nề
Kết mạc không cương tụ
Giác mạc thoái hóa rìa
Diện đồng tử có màu trắng đục, phản xạ đồng tử bình thường
Theo dõi thị lực trong đục thủy tinh thể tuổi già ta thấy :
Giảm nhiều
Giảm ít
Giảm hoàn toàn
Giảm tùy mức độ đục
Thủy tinh thể được dinh dưỡng bằng :
Nước mắt
Qua hệ tuần hoàn từ màng bồ đào
Dịch kính
Thủy dịch
Bệnh toàn thân có ảnh hưởng đến thủy tinh thể là :
Tim mạch
Đái tháo đường
Huyết áp cao
Tăng Axid Uric
Nguyên nhân gây đục thủy tinh thể tuổi già là:
Do nhiễm
Do tăng huyết áp
Do rối loạn chuyển hóa thủy tinh thể
Do viêm màng bồ đào
Đục thủy tinh thể tuổi già hoàn toàn có thể chữa khỏi bằng :
Dùng thuốc
Nhỏ thuốc
Đeo kính
Mổ lấy thủy tinh thể đục
Đục thủy tinh thể người già gây giảm thị lực vì :
Không điều tiết
Thủy tinh thể căng phồng
Biến chứng viêm mống mắt
Ngăn cản ánh sáng
Thuốc có thể gây nên đục thủy tinh thể là:
Kháng sinh
Corticoid
Vitamin A
Vitamin B2
Dính mi cầu thường gặp do :
Bỏng mắt
Loét giác mạc
Khô mắt
Chấn thương
Việc không được làm trong quá trình điều trị, chăm sóc cho bệnh nhân bỏng mắt là:
Rửa mắt
Băng kín mắt
Tra nhỏ kháng sinh
Tiêm huyết thanh tự thân
Các yếu tố để tiên lượng 1 người bệnh bỏng mắt là :
Nguên nhân gây bỏng. xử trí sau bỏng
Tác nhân gây bỏng. thời gian tiếp xúc với tác nhân gây bỏng. Đậm độ của tác nhân. Khả năng hòa tan của các chất gây bỏng
Tác nhân gây bỏng, Vị trí bỏng. Dinh dưỡng sau bỏng
Khả năng tan của các chất gây bỏng. Đậm độ của tác nhân gây bỏng.
Nguyên tắc quan trọng nhất trong xử trí bỏng mắt là:
Giảm đau bằng dung dcihj Dicain clohydrat 1%
Chống nhiễm trùng bằng kháng sinh tại chỗ và toàn thân
Loại trừ tác nhân gây bỏng ra khỏi mắt càng nhanh càng tốt
Tăng cường dinh dưỡng
Dung dịch nào dùng để rửa mắt trong mọi trường hợp bỏng mắt :
Dung dịch Glucoza
Dung dịch axit Aectic 1%
Dung dịch NaCL 0,9%
Dung dịch Bicarbonat 2%
Nếu không có huyết thanh tự thân để chống hoại tử tổ chức và tăng cường dinh dưỡng trong bỏng bắt, người ta có thể thay thế bằng :
Dung dịch Sanlein
Dung dịch Vitamin A
Máu tự thân
Dung dịch Stane Ultra
Hai loại chấn thương mắt là:
Chấn thương đụng dập nhãn cầu và chấn thương xuyên thủng
Chấn thương xuất huyết tiền phòng và chấn thương rách mi
Chấn thương đụng dập mi và chấn thương xuyên thủng củng mạc
Chấn thương đụng dập nhãn cầu và chấn thương xuyên giác mạc.
Xuất huyết tiền phòng trong chấn thương đụng dập nhãn cầu được phân làm mấy mức độ:
2 mức độ
3 mức độ
5 mức độ
6 mức độ
Lượng nước cho người bị xuất huyết tiền phòng uống để điều trị là :
10ml/kg/ 5-10 phút
15ml/kg/5-10 phút
20ml/kg/5-10 phút
25ml/kg/5-10 phút
Đặc điểm của chấn thương đụng dập nhãn cầu là :
Do vật tù gây nên
Gây phòi tổ chức nội nhãn
Gây nhiễm trùng sâu
Gây nhiễm nấm
Điểm của chấn thương đụng dập nhãn cầu là :
Do vật tù gây nên
Gây phòi tổ chức nội nhãn
Gây nhiễm trùng sâu
Gây nhiễm nấm
Xử lý bỏng mắt do vôi đúng nhất là :
Rửa ngay mắt
Gấp hết vôi cục và rửa sạch mắt
Nhỏ dung dịch đường trước khi rửa sạch mắt
Không cần rửa mắt
Dính mi cầu do bỏng là 1 biến chứng nặng nề vì :
Dính kết mạc, làm bất động nhãn cầu
Gây quặm do sẹo
Gây khô mắt
Gây viêm giác mạc
Việc không được làm trong điều trị bỏng hóa chất là :
Rửa mắt loại trừ chất gây bỏng
Trung hòa chất gây bỏng
Tiêm huyết thanh tự thân
Băng kín mắt
Dính mi cầu trong bỏng do hóa chất có thể dẫn đến :
Viêm bờ mi
Viêm mống mắt
Bất động nhãn cầu
Viêm giác mạc
Xử trí bỏng quan trọng nhất tại cộng đồng là :
Tiêm kháng sinh ngay lập tức
Rửa mắt loại trừ chất gây bỏng
Uống nhiều nước
Tiêm phòng uốn ván
Trong điều trị bỏng để chống hoại tử tổ chức, tăng cường dinh dưỡng cần dùng :
Dung dịch Vitamin A
Tiêm huyết thanh tự thân
Bổ sung đạm
Điện di dinh dưỡng
Việc không được làm trong điều trị chống dính mi cầu :
Tra mỡ kháng sinh
Không được vận động nhãn cầu
Tra dung dịch dinh dưỡng
Tiêm huyết thanh tự thân
Làm giảm đau mắt trong chấn thương người ta dùng :
Dung dịch Clorocit 0,4%
Dung dịch Atrophin Sunfat 1%
Dung dịch Dicain Clohydrat 1%
Dung dịch NaCL 0,9%
Người bệnh xuất huyết tiền phòng uống thuốc đông y đúng nhất là:
Cam thảo
Ngũ gia bì
Tam thất
Bông mã đề
Lý do phải băng kín cả 2 mắt trong chấn thương đụng dập xuất huyết tiền phòng là :
Chống dính
Bất động mắt
Tránh hiện tượng điều tiết
Giúp cho máu tiêu nhanh
Chấn thương đụng dập có thể do các tác nhân :
Mũi kéo, mũi kim
Hạt thóc, hạt lúa
Dây cao su, quả cầu lông, trái bóng
Tăm, đũa
Đặc điểm của bỏng do axit :
Axit lan tỏa theo chiều rộng và chiều sâu
Axit có tác dụng liên tục trong nhiều ngày
Tiêu lượng không phụ thuộc vào nồng độ hóa chất
Axit không tỏa sâu vào trong các mô của mắt
Mục đích sử dụng huyết thanh tự thân trong điều trị bỏng do hóa chất là:
Kích thích cơ thể sinh kháng thể
Chống hoại tử tổ chức, tăng cường dinh dưỡng
Thúc đẩy quá trình lành sẹo
Giảm phù nề, giảm xuất tiết
Biện pháp xử lý quan trọng nhất với bệnh nhân chấn thương đụng dập xuất huyết tiền phòng là :
Dùng thuốc cầm máu ngay
Uống nhiều thuốc trong ngày
Bất động mắt và toàn thân
Dùng kháng sinh toàn thân và băng ép
Nguyên tắc xử trí ban đầu cho người bệnh xuất huyết tiền phòng là :
Chụp X quang, siêu âm
Chích máu tiền phòng
Dùng kháng sinh toàn thân
Bất động
Đặc điểm của chấn thương đụng dập nhãn cầu :
Không làm tổn thương tổ chức nội nhãn
Có thể gây viêm mắt đồng cảm
Thường để lại sẹo giác mạc
Có thể thoát tổ chức nội nhãn
Cho bệnh nhân uống nước 20/kg cân nặng trong 5-10 phút để :
Điều trị glocom
Để hạ nhãn áp
Điều trị xuất huyết tiền phòng
Điều trị xuất huyết kết mạc
Đặc điểm quan trọng nhất của chấn thương mắt là :
Gây biến dạng nhãn cầu
Gây giảm thị lực
Gây sẹo trên giác mạc
Dễ gây viêm mắt đồng cảm
Đặc điểm của chấn thương xuyên nhãn cầu :
Thường do vật sắc nhọn
Không gây thoát tổ chức nội nhãn
Tăng nhãn áp
Nếu có dị vật dễ gây viêm mắt đồng cảm
Dấu hiệu chắc chắn nhất giúp chẩn đoán xác định chấn thương rách giác mạc là :
Hoàn cảnh xảy ra chấn thương
Nghiệm pháp Seidell (+)
Thị lực giảm
Kết mạc cương tụ
